BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
NGUYỄN THỊ GẤM
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 62340201
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
1. TS. PHẠM HOÀI BẮC
2. TS. PHAN HỮU NGHỊ
HÀ NỘI - 2018
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện và không vi phạm
yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày
tháng
1.2.1. Hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại ....... 18
1.2.2. Rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại ............. 23
1.2.3. Các tiêu chí đánh giá rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng
thương mại .......................................................................................................... 35
1.2.4. Các nghiên cứu thực nghiệm về phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro
tín dụng đối với doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại .................................. 38
1.3. Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại .... 43
1.3.1. Khái niệm và sự cần thiết quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp
trong hoạt động của Ngân hàng thương mại ........................................................ 43
1.3.2. Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp trong hoạt động
Ngân hàng thương mại ........................................................................................ 45
1.3.3. Các nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp trong hoạt
động Ngân hàng thương mại ............................................................................... 47
1.3.4. Chuẩn mực quản trị rủi ro tín dụng của Ủy ban Basel................................ 48
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
1.3.5. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp trong hoạt động
Ngân hàng thương mại ........................................................................................ 50
1.3.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại
Ngân hàng thương mại ........................................................................................ 55
1.4. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp ở một số nước trên
Thế giới và bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng thương mại Việt Nam ............... 58
1.4.1. Kinh nghiệm của Ngân hàng Thái Lan ...................................................... 58
1.4.2. Kinh nghiệm của Ngân hàng Hàn Quốc..................................................... 60
1.4.3. Kinh nghiệm của Ngân hàng Mỹ ............................................................... 63
1.4.4. Kinh nghiệm của một số ngân hàng khác trên Thế giới ............................. 65
CHƯƠNG 3: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG VÀ
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 120TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM ........................................................ 120
3.1. Giả thuyết nghiên cứu ................................................................................. 120
3.2. Nguồn số liệu ................................................................................................ 122
3.3. Mô tả số liệu ................................................................................................. 123
3.4. Kết quả nghiên cứu...................................................................................... 125
3.4.1. Chạy mô hình Pooled OLS ...................................................................... 125
3.4.2. Lựa chọn mô hình Pooled OLS hay mô hình FEM .................................. 126
3.4.3. Lựa chọn mô hình Pooled OLS hay mô hình REM .................................. 127
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3....................................................................................... 132
CHƯƠNG 4: 133GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT
NAM ....................................................................................................................... 133
4.1. Định hướng trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp
tại Ngân hàng thương mại ................................................................................. 133
4.1.1. Định hướng chung ................................................................................... 133
4.1.2. Định hướng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các
Ngân hàng thương mại ...................................................................................... 134
4.2. Các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại
Ngân hàng thương mại Việt Nam ...................................................................... 139
4.2.1. Nhóm giải pháp vĩ mô ............................................................................. 139
4.2.2. Nhóm giải pháp cụ thể............................................................................. 155
4.2.3. Nhóm giải pháp xử lý nợ xấu .................................................................. 175
4.2.4. Nhóm giải pháp hỗ trợ............................................................................. 183
4.3. Một số kiến nghị .......................................................................................... 190
4.3.1. Đối với Chính phủ ................................................................................... 190
4.3.2. Đối với Ngân hàng nhà nước ................................................................... 191
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4....................................................................................... 195
BIDV
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
CIC
Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam
Eximbank
Ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
HDBank
Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh
Lienvietpostbank Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt
Maritime Bank
MBB
Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam
Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
Tài sản bảo đảm
VCB
Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
VIB
Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam
VietA Bank
Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Á
Vietinbank
Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
VPBank
Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Bảng biểu:
Bảng 1.1. Chiều ảnh hưởng của các nhân tố đến rủi ro tín dụng đốivới doanh nghiệp
Bảng 2.21. Nợ xấu có tài sản bảo đảm của các Ngân hàng thương mại Việt Nam (2012-2017).... 88
Bảng 2.22. Nợ xấu không có tài sản bảo đảm của các Ngân hàng thương mại Việt
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
Nam (2012-2017) ...................................................................................................... 89
Bảng 2.23. Nợ xấu đối với doanh nghiệp có tài sản bảo đảm của các Ngân hàng
thương mại Việt Nam (2012-2017) ............................................................................ 89
Bảng 2.24. Nợ xấu đối với doanh nghiệp không có tài sản bảo đảm của các Ngân hàng
thương mại Việt Nam (2012-2017) ............................................................................ 89
Bảng 2.25. Nguy cơ rủi ro các doanh nghiệp có thể gặp phải .................................... 94
Bảng 2.26. Hệ thống phân loại nợ tại Agribank ......................................................... 98
Bảng 2.27. Phân loại nợ theo tiêu thức định tính tại Agribank ................................... 99
Bảng 2.28. Phân loại nợ của MB đối với khách hàng doanh nghiệp ......................... 100
Bảng 3.1. Đề xuất giả thuyết nghiên cứu.................................................................. 120
Bảng 3.2. Các biến và các giả thuyết cần kiểm định cho hệ thống NHTM ............... 124
Bảng 3.3. Kết quả hồi quy Pooled OLS mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và các yếu tố
tác động đến rủi ro tín dụng của ngân hàng (chưa có yếu tố vĩ mô) .......................... 125
Bảng 3.4. Kết quả kiểm định lựa chọn mô hình Pooled OLS hay mô hình FEM ...... 126
Bảng 3.5. Kết quả ước lượng mô hình dữ liệu bảng (Panel Analysis)....................... 127
Bảng 3.6. Kết quả hồi quy Pooled OLS mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và các yếu tố
tác động đến rủi ro tín dụng của ngân hàng (có yếu tố vĩ mô) .................................. 128
Bảng 2.29. Phân loại nợ theo Văn bản Hợp nhất số 22/VBHN-NHNN .................... 102
Bảng 2.30. Một số định hướng cấp tín dụng doanh nghiệp tại các NHTM (giai đoạn
2016-2018) .............................................................................................................. 106
Bảng 2.31. Một số điều kiện cấp tín dụng của ngân hàng ......................................... 107
Bảng 4.1 Bảng chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh............................................................ 137
PHỤ LỤC 05: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH LỰA CHỌN MÔ HÌNH POOLED OLS
HAY MÔ HÌNH TÁC ĐỘNG CỐ ĐỊNH FEM
PHỤ LỤC 06: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH LỰA CHỌN MÔ HÌNH POOLED OLS
HAY MÔ HÌNH TÁC ĐỘNG NGẪU NHIÊN REM
PHỤ LỤC 07: KẾT QUẢ HỒI QUY POOLED OLS VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA RỦI
RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HANG (CÓ YẾU TỐ VĨ MÔ)
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau khoảng thời gian 30 năm đổi mới hoạt động các ngân hàng ở Việt Nam bắt
đầu bằng Nghị định 53-HĐBT ngày 26/3/1988 về tổ chức bộ máy ngân hàng Nhà
nước Việt Nam. Có thể chia hoạt động và sự phát triển của các Ngân hàng thương mại
Việt Nam (NHTM) làm 3 giai đoạn:
Giai đoạn thứ nhất: 1988-(1996-1997): Khoảng 10 năm các NHTM lần đầu tiên
xuất hiện mò mẫm và phát triển, cùng với việc mở rộng các thành phần kinh tế là việc
các NHTM mở rộng cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh dẫn đến đổ vỡnhững vụ án
kính tế lớn như EPCO Minh Phụng, kéo theo các NHTM khó khăn trên bờ vực thẳm.
Giai đoạn thứ hai: 1997- (2007-2008): Là ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính
bùng phát tại Mỹ và lan rộng toàn cầu, kéo theo sự sụp đổ đồng loạt của các định chế
tài chính khổng lồ, thị trường chứng khoán khai đao xuất phát từ trong lòng bất động
sản, cho vay dưới chuẩn tăng mạnh là khởi điểm cho bong bóng bất động sản tăng,
trong khi đó tín dụng tăng lãi suất từ 1%-5,25% và các NHTM cũng tăng mạnh ở Việt
tượng cho vay khác nhau như doanh nghiệp, cá nhân, tiêu dùng, bất động sản... đều
chưa được hình thành và vận hành trong NHTM: vừa có hiệu quả, vừa có tính đặc thù
cho từng NHTM vừa phù hợp với thông lệ và chuẩn mực quốc tế; (5) hệ thống công
nghệ thông tin chưa bắt kịp xu thế, nhiều NHTM còn hoạt động trên nền tảng Core
banking lạc hậu, phụ thuộc quá nhiều vào nhà cung cấp; (6) trình độ chuyên môn và
đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ ngân hàng chưa đáp ứng yêu cầu; (7) Mặt
khác do xuất phát điểm của các NHTM thấp so với trung bình khu vực nên việc các
NHTM tập trung đến mở rộng tín dụng và tăng cường lợi nhuận được xem là ưu tiên
hàng đầu. Điểm này dẫn đến quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp hầu như bỏ
ngỏ, thậm chí còn mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp dưới chuẩn, lệch chuẩn... Đã
đến lúc quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các NHTM không chỉ là
quyền lời nghĩa vụ mà là việc hoán đổi các NHTM.
Rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp trong hoạt động NHTM đã tác động và
ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh, đến lợi nhuận cũng như đến tồn vong của
một NHTM và từ đó làm ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của nền kinh tế.
Đã đến lúc các nhà CEO ngân hàng không chỉ biết cho vay, biết huy động vốn
mà còn phải biết quản trị rủi ro tín dụng và đặc biệt là quản trị rủi ro tín dụng theo
danh mục vay, cụ thể ở đây là quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp. Nếu rủi ro
tín dụng chiếm 90% tổng rủi ro của NHTM thì rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp
chiếm gần 70% trong tổng rủi ro tín dụng. Tức là quản trị tốt rủi ro tín dụng đối với
doanh nghiệpgóp phần quan trọng trong quản trị rủi ro của cả NHTM.
Muốn đạt được mục tiêu này, nhằm hạn chế rủi ro tín dụng đối với doanh
nghiệp và khắc phục những hạn chế, bất cập trên, ngoài việc thống nhất tư duy, coi
quản trị rủi ro là một nghiệp vụ, văn hóa của NHTM; coi quản trị danh mục vay vốn
mà trước hết cho vay doanh nghiệp là “đột phá khâu”, điểm mấu chốt trong hệ
thống quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng, thì cần thiết phải xây dựng và thống nhất
về nguyên tắc, nội dung, phân tích thực trạng của quản trị rủi ro tín dụng đối với
doanh nghiệp trong thời gian qua để tìm ra những giải pháp có hiệu quả vừa có tính
trước mắt (tương lai gần), vừa có tính lâu dài (tương lai xa) đảm bảo sự tồn tại phát
triển của NHTM Việt Nam theo kịp các NHTM khác trong khu vực và thế giới. Đồng
vay của các NHTM Việt Nam nhằm tối đa hóa lợi nhuận với mức độ rủi ro có thể chấp
nhận được.
3. Câu hỏi nghiên cứu
3.1. Câu hỏi quản lý
Đặt vấn đề: Nếu nói quản trị rủi ro tỏng hoạt động NHTM là một “thị
trường” quản trị rủi ro trong hoạt động NHTM thì quản trị rủi ro tín dụng đối với
doanh nghiệp là một “thị trường ngách” nhưng là một thị trường ngách lớn bởi
chiếm 67% trong tổng rủi ro tín dụng của các NHTM. Vậy câu hỏi đặt ra là: Những
giải pháp nào nhằm tăng cường hoàn thiện và hiệu quả cho quản trị rủi ro tín dụng
đối với doanh nghiệp tại các NHTM Việt Nam?
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
4
3.2. Câu hỏi nghiên cứu
Luận án tập trung vào việc tìm câu trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Bức tranh thực trạng của quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp của
NHTM Việt Nam là gì? Hạn chế cơ bản và nguyên nhân của những hạn chế đó?
- Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tạo thành các nhân
tố tác động đến quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các NHTM Việt Nam?
- Các NHTM Việt Nam cần thực hiện những giải pháp nào để tăng cường quản
trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp? Hiệu quả của việc thành lập VAMC và Nghị
quyết 42/2017/QH14?
- Chính phủ và NHNN Việt Nam cần điều chỉnh, thay đổi, bổ sung những điều
kiện, chính sách gì cho hoạt động quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp?
5. Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng trong
nghiên cứu
- Cách tiếp cận: Trực diện, trực tiếp đi vào khái niệm, nội dung và “mổ xẻ” khái
niệm - nội dung để đặt vấn đề, luận giải vấn đề và có hướng đi cho từng vấn đề là đối
tượng nghiên cứu;
- Phương pháp nghiên cứu: Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, Luận án có các
phương pháp nghiên cứu thích hợp. Ngoài phương pháp duy vật biện chứng và duy vật
lịch sử thường kinh tế học, lý thuyết tài chính tiền tệ được sử dụng trong nghiên cứu
khoa học nói chung, Luận án đặc biệt chú ý sử dụng một số phương pháp như thống
kê, tổng hợp, diễn giải, quy nạp,…để xử lý các số liệu nhằm lượng hóa các kết quả
nghiên cứu. Ngoài ra Luận án còn sử dụng sơ đồ, bảng biểu, đồ thị để làm tăng thêm
tính trực quan và sức thuyết phục của Luận án. Đặc biệt, phương pháp kỹ thuật Luận
án sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng là mô hình Pooled OLS; kiểm định lựa chọn
giữa mô hình Pooled OLS và mô hìnhtác động cố định FEM, mô hình tác động ngẫu
nhiên REM nhằm xác định yếu tố và mức độ ảnh hưởng của yếu tố đến rủi ro tín dụng
trong quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp.
6. Đóng góp mới của đề tài
Đề tài thực hiện mang tính thời sự, có giá trị về mặt lý luận, thực tiễn và được
sự quan tâm của nhiều đối tượng khác nhau. Trong phạm vi nghiên cứu, dự kiến Luận
án sẽ đạt được kết quả sau:
Về lý luận: Thông qua hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi
ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các NHTM, từ đó Luận
án đã đưa ra một khái niệm như sau: “Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại
các NHTM là việc xây dựng chiến lược, chính sách và quy trình cho vay đối với doanh
nghiệp và tổ chức điều hành triển khai thực hiện chiến lược, chính sách và quy trình
tín dụng đối với doanh nghiệp nhằm đảm bảo an toàn, hạn chế rủi ro ở mức tối thiểu
mà ngân hàng có thể chấp nhận được”.
Vì mục đích cuối cùng cao nhất của quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh
Các nhóm giải pháp và kiến nghị có tính khả thi cao, sát thực tiễn, phù hợp với đặc thù
của Ngân hàng thương mại tăng cường hơn nữa hướng tới nâng cao quản trị rủi ro tín
dụng đối với doanh nghiệp nhằm hạn chế nợ xấu, kiểm soát được nợ xấu. Đáng chú ý
là các giải pháp, kiến nghị sau:
- Phân tán rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp bằng cách đa dạng hóa danh
mục đầu tư, tránh những ngành nghề có tỷ suất đầu tư thấp, rủi ro lớn;
- Việc xử lý nợ xấu và nợ xấu đã bán cho VAMC cần phải được tháo gỡ theo
nội dung của Nghị quyết 42/2017/QH14 của Chình phủ nhằm một mặt thu hồi nợ, bán
thanh lý tài sản để thu nợ, một mặt bán nợ xấu với mục tiêu của các Ngân hàng thương
mại là không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh, phát triển ngân hàng bền vững và
hiệu quả, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
- Các Ngân hàng thương mại cần tư duy và đối xử bình đẳng trong mối quan hệ
tín dụng đối với các loại hình doanh nghiệp, nhất là về lãi suất, tài sản thế chấp và báo
cáo tài chính.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
7
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng
biểu, phụ lục, Luận án được chia thành 4 chương:
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị rủi ro
tín dụng đối với doanh nghiệp tại các Ngân hàng thương mại
Chương 2. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các
Ngân hàng thương mại Việt Nam
Chương 3. Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng
được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ. Rủi ro tín dụng
là một trong những rủi ro chủ yếu trong hoạt động cho vay của ngân hàng”. Còn theo
A.Saunders và H.Lange (2005) định nghĩa: “Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm năng khi
ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là luồng thu nhập dự tính mang lại từ
khoản vay của ngân hàng không thể được thực hiện cả về số lượng và thời hạn”
Về khái niệm hoạt động quản trị rủi ro tín dụng, Ủy ban Basel về Giám sát ngân
hàng (2005) cho rằng: “Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các
chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được mục tiêu an
toàn, hiệu quả và phát triển bền vững”.
Những năm gần đây, vấn đề quản trị rủi ro tín dụng ngày càng thu hút được
nhiều sự quan tâm. Hầu hết các nghiên cứu đều cho rằng hậu quả trực tiếp của rủi ro
tín dụng tăng cao trong hệ thống ngân hàng là phá sản. Nhiều nghiên cứu về nguyên
nhân phá sản của ngân hàng chỉ ra rằng chất lượng tài sản là một yếu tố dự đoán vỡ nợ
rất quan trọng về mặt thống kê và các tổ chức ngân hàng trước khi phá sản luôn có mức
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
9
độ rủi ro tín dụng rất cao. Nhiều lập luận cho rằng mỗi khoản do rủi ro tín dụng mang lại
tại một khu vực tài chính được xem là hình ảnh phản chiếu của một doanh nghiệp yếu
kém và không lợi nhuận, trì trệ kinh tế là một trong những nguyên nhân của rủi ro tín
dụng. Như vậy, quản trị rủi ro tín dụng không chỉ là điều kiện để NHTM hoạt động ổn
định và phát triển, mà còn để ngăn ngừa những tác động xấu đến nền kinh tế.
Nhóm thứ hai tập trung vào các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng: Trong các
nghiên cứu trước có khá nhiều biến phụ thuộc thể hiện rủi ro tín dụng ngân hàng như:
tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng tài sản của ngân hàng (Nabila Zribi & Younes
Boujelbene (2011) Luc Laeven & Giovani Majnoni (2002) rủi ro tín dụng ngân hàng
10
với hệ thống NHTM Tây Ban Nha cho rằng tốc độ tăng trưởng GDP thực và rủi ro
tín dụng có quan hệ ngược chiều và khi nền kinh tế phát triển tốt thì các doanh
nghiệp sẽ kinh doanh tốt hơn, nhờ đó giúp họ cải thiện được khả năng trả nợ hay
Quagliarello (2007), cho rằng chu kỳ kinh doanh ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng với
một dữ liệu bảng gồm các Ngân hàng Ý trong giai đoạn 1985-2002. Hơn nữa,
Cifter và cộng sự (2009) cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho sự tụt hậu trong
sản xuất công nghiệp và rủi ro tín dụng trong hệ thống tài chính Thổ Nhĩ Kỳ giai
đoạn 2001-2007.
Bên cạnh đó tác giả Fofack (2005) “cho thấy áp lực về lạm phát góp phần làm
tăng rủi ro tín dụng của một số nước ở Châu Phi. Tỷ lệ lạm phát cao dẫn tới sự suy
giảm nhanh chóng vốn chủ sở hữu của các NHTM và mức độ rủi ro tín dụng lớn hơn
(Klein, 2013): Lạm phát làm giảm thu nhập thực tế và dẫn đến lãi suất cao làm ảnh
hưởng đến khả năng trả nợ khi các ngân hàng trung ương thực hiện chính sách tiền tệ
để giảm phát nền kinh tế (Polodoo & cộng sự, 2015, “An econometric analysis
regarding the path of non performing loans a panel data anlysis from Mauritian
banks and implications for the banking industry”).
Các yếu tố đặc thù (vi mô): thể hiện ảnh hưởng của hiệu quả hoạt động, đặc
điểm và hiệu quả quản trị của các NHTM tới việc kiểm soát và quản trị rủi ro tín dụng
trong hoạt động kinh doanh
- Giả thuyết “Rủi ro đạo đức” của Keeton và Morris (1987) cho rằng “mức vốn
hóa đóng vai trò quan trọng trong việc xác định mức độ rủi ro tín dụng”. Về bản chất,
mức vốn hóa thấp của ngân hàng khuyến khích rủi ro đạo đức khi tăng mức độ rủi ro
của danh mục cho vay và do đó làm tăng rủi ro tín dụng. Như vậy, theo giả thuyết rủi ro
đạo đức, vốn ngân hàng có quan hệ ngược chiều với rủi ro.
Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã thực hiện nghiên cứu trên các NHTM bị
thua lỗ tại Hoa Kỳ trong giai đoạn 1979-1985 đồng thời sử dụng tỷ lệ nợ xấu làm
thước đo chính cho việc đo lường rủi ro tín dụng tại các ngân hàng này. Thông qua
việc chọn các biến nghiên cứu là lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, quy mô ngân hàng,
- Giả thuyết “Đa dạng hóa danh mục cho vay”: Cơ hội đa dạng hóa danh mục
cho vay của các ngân hàng có mối liên hệ với chất lượng tín dụng. Đa dạng hóa danh
mục cho vay làm giảm rủi ro tín dụng nên được kỳ vọng có quan hệ ngược chiều với
tỷ lệ nợ xấu. Một số tác giả sử dụng quy mô ngân hàng làm đại diện cho các cơ hội đa
dạng hóa. Salas và Saurina (2002) tìm thấy mối quan hệ ngược chiều giữa quy mô với
rủi ro tín dụng ngân hàng và cho rằng quy mô lớn cho phép cơ hội đa dạng hóa nhiều
hơn. Rajan và Dhal (2003) đưa ra bằng chứng thực nghiệm tương tự khi sử dụng dư nợ
cho vay ngắn hạn, quy mô ngân hàng làm các biến kiểm định giả thuyết này.
Bên cạnh đó, Jin-Li Hu và cộng sự (2004) tìm thấy mối quan hệ ngược chiều
giữa quy mô ngân hàng và rủi ro tín dụng ngân hàng. Lập luận của các tác giả cho rằng
các ngân hàng lớn có hệ thống quản trị rủi ro tốt hơn và đương nhiên những ngân hàng
này có nhiều cơ hội để nắm giữ danh mục cho vay ít rủi ro nhất nên có thể hạn chế
được rủi ro tín dụng hơn những ngân hàng có quy mô nhỏ. Ngoải ra Somanadevi
Thiagarajan và cộng sự (2011) “khi nghiên cứu tác động đến rủi ro tín dụng tại các ngân
hàng ở Ấn Độ trong giai đoạn từ 2001-2010 hoặc nghiên cứu của Hess & cộng sự (2008)
(trích bởi Daniel Foos và cộng sự, 2010) “Credit Losses in Australasian Banking”khi
phân tích dữ liệu của 32 ngân hàng Australia trong giai đoạn 1980-2005 cũng tìm được
kết quả tương tự.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
12
- Giả thuyết “Quá lớn nên không thể bị phá sản”: Ngược lại với “Đa dạng
hóa danh mục cho vay”, giả thuyết “Quá lớn nên không thể bị phá sản” cho rằng
các ngân hàng lớn chấp nhận rủi ro quá mức bằng cách tăng sử dụng vốn cho vay
của mình nên có rủi ro tín dụng nhiều hơn. Bởi vì kỷ luật thị trường không áp đặt
cho các ngân hàng lớn, vì họ mong đợi Chính phủ bảo vệ trong trường hợp ngân
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
13
Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài tập trung khá nhiều về quản trị rủi ro
ngân hàng và quản trị rủi ro tín dụng cho một số ngân hàng tại một số quốc gia, quản
trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) mà chưa có đề tài nào đề
cập và nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp.
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Có thể nói ở Việt Nam chưa có công trình khoa học nào đề cập một cách hệ
thống và toàn diện về khái niệm cũng như các nhân tố tác động đến tăng cường quản
trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp. Cũng như chưa có giải pháp động bộ khả thi
cho việc tăng cường quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các NHTM Việt
Nam. Tại Việt Nam, theo quy định của NHNN, rủi ro tín dụng (làm căn cứ phân loại
nợ và trích lập dự phòng) được xác định bằng kết quả xếp hạng tín nhiệm hoặc thời
gian quá hạn của khoản vay. Bên cạnh đó, cần giám sát chặt chẽ việc tuân thủ quy ước
Basel để tránh tình trạng chỉ số an toàn vốn tốt lại là tín hiệu mất an toàn như nhận
định của chuyên gia Nguyễn Trí Hiếu, Nguyễn Xuân Thành (2013), “Chỉ tiêu kinh tế
có mối quan hệ mật thiết với lãi suất”, Đầu tư chứng khoán). Hầu hết các nghiên cứu
trong nước đều tập trung vào nghiên cứu đối tượng của rủi ro tín dụng và nhân tố hoặc
nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoặc đo lường rủi ro tín dụng với phạm vi
nghiên cứu cho từng NHTM riêng lẻ là chính và thời gian nghiên cứu thường trước
năm 2010. Cụ thể có thể chia thành 2 nhóm nghiên cứu: một nhóm thiên về nghiên
cứu đối tượng của rủi ro tín dụng và một nhóm nghiên cứu về yếu tố tác động đến rủi
ro tín dụng.
Nhóm thứ nhất: nghiên cứu về đối tượng rủi ro tín dụng. Trên cơ sở đo lường
Gần đây, có một công trình được bảo vệ khá thành công với những đóng góp
thực sự có giá trị cho hoạt động quản trị NHTM, Luận án Tiến sĩ “Quản lý rủi ro tín
dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam”, của tác giả Nguyễn
Đức Tú (2012), Đại học Kinh tế Quốc dân đề cập tới việc hạn chế và quản lý rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam. Tiếp theo, Luận án
Tiến sĩ “Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam”, của tác giả Nguyễn Tuấn Anh (2013), Đại học Kinh tế Quốc dân đã chỉ ra
những giải pháp cần thiết để phòng ngừa rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh
của Agribank. Luận án Tiến sĩ “Quản lý nợ xấu tại các Ngân hàng thương mại Việt
Nam” của Nguyễn Thị Hoài Phương (2013), Đại học Kinh tế Quốc dân, tác giả lựa
chọn cách tiếp cận nợ xấu Ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế, hiệp ước Basel II được
lựa chọn như một chuẩn mực trong cách tiếp cận, so sánh và đánh giá.
Như vậy, các nghiên cứu này đặt ra đối tượng nghiên cứu là vấn đề rủi ro tín
dụng của ngân hàng, từ đó phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt
Nam và đưa ra các giải pháp hạn chế và phòng ngừa. Luận án nghiên cứu trong giai
đoạn các ngân hàng Việt Nam chưa thực hiện tái cơ cấu toàn diện ngân hàng theo yêu
cầu của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước.
Nhóm thứ hai: nghiên cứu về mô hình quản trị rủi ro tín dụng và các yếu tố ảnh
hưởng đến rủi ro tín dụng.
Đối với Luận án Tiến sĩ trong nước, các đề tài chủ yếu nghiên cứu về quản
quản lý rủi ro tín dụng nói chung. Luận án của Lê Tấn Phước (2007) “Đảm bảo an
toàn trong hoạt động tín dụng của các NHTM Cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh”, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh; Luận án “Nâng cao chất lượng tín
dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam trong quá trình hội
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
trong quản trị ngân hàng. Quản trị rủi ro tín dụng chỉ mang lại hiệu quả nếu cơ chế quản
trị rủi ro tín dụng được xây dựng trên nền tảng khoa học được kiểm chứng bằng thực tiễn.
Đề tài nghiên cứu cấp Viện của Lê Thị Kim Nga (2001) về “Những giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng của NHTM Việt Nam” đã giải thích
những vấn đề cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng và đề xuất khung quản lý rủi ro tín
dụng cho các NHTM Việt Nam.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
16
Vấn đề rủi ro tín dụng cũng được đề cập tới một số tạp chí chuyên ngành như :
“Cơ sở lý luận, thách thức và giải pháp cho hệ thống NHTM Việt Nam” của Tiến sĩ
Phí Trọng Hiển; “Các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụngtrong kinh
doanh ngân hàng” của Thạc sĩ Nguyễn Thị Kim Thanh; “Mô hình quản lý rủi ro nội
bộ trong hoạt động ngân hàng” của tác giả Bùi Thị Thu Thủy... Bài viết của Nguyễn
Đức Cường (2006) “Nguyễn tắc của Basel về quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh
nghiệp tại các ngân hàng thương mại Việt Nam” trên tạp chí Thị trường Tài chính tiền
tệ; Lê Thị Hạn (2016) “Kiểm soát rủi ro tín dụng theo tiêu chuẩn Basel II tại các ngân
hàng thương mại Việt Nam” đã đề cập tới việc ứng dụng những nguyên tắc của Basel
trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng.
Ngoài ra vấn đề rủi ro tín dụng còn được đề cập ở một số công trình nghiên cứu
khoa học khác. Bài viết của Nguyễn Đào Tố (2008) trên tạp chí ngân hàng, số 5 nhấn
mạnh tới sự cần thiết phải ứng dụng những nguyên tắc Basel về quản lý rủi ro tín
dụng, từ đó xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng đối với các NHTM Việt Nam...
Những bài báo trên, các tác giả đã hệ thống hóa, phân tích và đưa ra sự lựa chọn khái
niệm về quản lý rủi ro tíndụng trong NHTM; làm rõ vai trò và sự cần thiết của nó
trong hoạt động kinh doanh; định hướng cho các NHTM. So với các nghiên cứu ở trên,