TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM
KHOA KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
ĐẶNG THỊ TƯỜNG
TÊN ĐỒ ÁN
ĐẶC ĐIỂM NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA
TỈNH BÌNH ĐỊNH TỪ NĂM 2006-2016
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ KHÍ TƯỢNG HỌC
Mã ngành: 52410221
TP. Hồ Chí Minh – Tháng 11 Năm 2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM
KHOA KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐẶC ĐIỂM NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA
TỈNH BÌNH ĐỊNH TỪ NĂM 2006-2016
Sinh viên thực hiện: ĐẶNG THỊ TƯỜNG
MSSV: 0250010034
Khóa: 2013 – 2017
Giảng viên hướng dẫn: BÙI THỊ TUYẾT
TP. Hồ Chí Minh – Tháng 11 Năm 2017
Nhiệm vụ:Tìm hiểu về đặc điểm khí hậu của tỉnh Bình Định
-
Thu thập số liệu: Từ năm 2006-2016 của yếu tố khí tượng: Nhiệt độ không khí,
lượng mưa các trạm khí tượng: An Nhơn, Hoài Nhơn, Quy Nhơn.
-
Thống kê, xử lý số liệu thu thập, phân tích, đánh giá đặc điểm chế độ nhiệt độ,
lượng mưa tỉnh Bình Định giai đoạn 2006-2016.
2. Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 10/07/2017
3. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 05/11/2017
4. Họ và tên người hướng dẫn: Th.S GVC Bùi Thị Tuyết
Người hướng dẫn 1
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nội dung và yêu cầu đã được thông qua bộ môn
Ngày
tháng
năm
Trưởng bộ môn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Người hướng dẫn 2
1.2.1 Điều kiện tự nhiên. .............................................................................................. 5
1.2.1.1 Địa hình. ......................................................................................................... 5
1.2.1.2 Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng và thảm thực vật. ............................................. 6
1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội .................................................................................... 8
1. 3 Khí hậu tỉnh bình định ....................................................................................... 11
1.3.1 Chế độ khí hậu .................................................................................................. 11
1.3.2 Một số hình thế thời tiết ảnh hưởng đến tỉnh Bình Định .................................... 12
1.3.2.1 Gió Tây khô nóng ......................................................................................... 12
1.3.2.2 Gió mùa Đông Bắc........................................................................................ 15
1.3.2.3 Dông ............................................................................................................. 16
1.3.2.4 Bão và áp thấp nhiệt đới ................................................................................ 17
1. 4 Khái niệm về nhiệt độ không khí, lượng mưa .................................................... 21
1.4.1 Nhiệt độ không khí............................................................................................ 21
1.4.2 Lượng mưa........................................................................................................ 21
CHƯƠNG 22: SỐ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................ 22
2.1 Thu thập số liệu về nhiệt độ ................................................................................. 22
2.1.1 Trạm khí tượng Hoài Nhơn giai đoạn (2006-2016) ........................................... 22
2.1.2 Trạm khí tượng Quy Nhơn giai đoạn (2006-2016)............................................. 22
2.1.3 Trạm khí tượng An Nhơn (giai đoạn 2006-2016) .............................................. 23
2.2 Thu thập số liệu về lượng mưa .......................................................................... 23
2.2.1 Trạm khí tượng Hoài Nhơn giai đoạn (2006-2016) ........................................... 23
2.2.2 Trạm khí tượng Quy Nhơn giai đoạn (2006-2016)............................................. 23
2.2.3 Trạm khí tượng An Nhơn giai đoạn (2006-2016) .............................................. 24
2.3 Kiểm tra và chỉnh lý số liệu ................................................................................. 24
2.4 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 24
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ............................................................................................ 26
3.1 Chế độ nhiệt ...................................................................................................... 26
3.1.1 Biến thiên theo không gian của nhiệt độ ............................................................ 26
Bảng 3. 9:Số ngày có nhiệt độ tối cao theo các cấp trạm Hoài Nhơn. ......................... 34
Bảng 3. 10: Nhiệt độ không khí tối thấp trung bình tháng và năm (Đơn vị: 0C) .......... 35
Bảng 3. 11: Nhiệt độ không khí tối thấp tuyệt đối tháng- năm (Đơn vị: 0C) ............... 36
Bảng 3. 12: Số ngày có nhiệt độ tối thấp theo cấp trạm Quy Nhơn, An Nhơn. ........... 37
Bảng 3. 13: Số ngày có nhiệt độ tối thấp theo cấp trạm Hoài Nhơn ............................ 38
Bảng 3. 14: Thời gian bắt đầu và kết thúc mùa nóng. ................................................. 39
Bảng 3. 15: Một số đặc trưng mưa năm (Đơn vị: mm) ............................................... 40
Bảng 3. 16: Phân bố lượng mưa trong các mùa .......................................................... 42
i
DANH MỤC HÌNH
Hình 1. 1: Bản đồ tỉnh Bình Định. ............................................................................... 4
Hình 3. 1 Biên độ ngày của nhiệt độ không khí.......................................................... 27
Hình 3. 2: Biến trình nhiệt độ trạm Hoài Nhơn ......................................................... 28
Hình 3. 3: Biến trình nhiệt độ trạm Quy Nhơn ........................................................... 29
Hình 3. 4: Biến trình nhiệt độ trạm An Nhơn ............................................................. 29
Hình 3. 5: Biến trình lượng mưa năm trạm An Nhơn từ năm 2006-2016 .................... 40
Hình 3. 6: Biến trình lượng mưa năm trạm Hoài Nhơn từ năm 2006-2016 ................. 41
Hình 3. 7: Biến trình lượng mưa năm trạm Quy Nhơn từ năm 2006-2016 .................. 41
Hình 3. 8: Biểu đồ thể hiện tổng lượng mưa năm của trạm: Hoài Nhơn, An Nhơn, Quy
Nhơn từ năm 2006-2016 ............................................................................................ 43
Hình 3. 9: Biểu đồ thể hiện xu thế biến đổi nhiệt độ năm của trạm: Hoài Nhơn, An
Nhơn, Quy Nhơn từ năm 2006-2016 .......................................................................... 44
Hình 3.10: Biểu đồ thể hiện xu thế biến đổi nhiệt độ, lượng mưa trạm Hoài Nhơn từ
năm 2006-2016 .......................................................................................................... 45
Hình 3.11 Biểu đồ thể hiện xu thế biến đổi nhiệt độ, lượng mưa trạm Quy Nhơn từ
năm 2006-2016 .......................................................................................................... 45
Hình 3.12 Biểu đồ thể hiện xu thế biến đổi nhiệt độ, lượng mưa trạm An Nhơn từ
mới nhất và được đánh giá một cách chi tiết như ở các tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng
Nam, Quảng Bình, Đà nẵng … Tuy nhiên những tài liệu này chỉ đánh giá và phân tích
được đặc điểm khí tượng thủy văn ở địa phương của khu vực nghiên cứu.
Bình Định đã có nghiên cứu đặc điểm khí tượng thủy văn giai đoạn (1976-2003),
từ đó đến nay chưa cập nhật.
1
3. Mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án
Mục tiêu: Xem xét, phân tích, đánh giá đặc điểm nhiệt độ và lượng mưa tỉnh
Bình Định giai đoạn (2006 -2016).
Nhiệm vụ:
-
Tìm hiểu về đặc điểm khí hậu của tỉnh Bình Định.
-
Thu thập số liệu: Từ năm 2006-2016 của yếu tố khí tượng: Nhiệt độ không khí,
lượng mưa các trạm khí tượng An Nhơn, Hoài Nhơn, Quy Nhơn.
-
Thống kê, xử lý số liệu thu thập, phân tích, đánh giá đặc điểm chế độ nhiệt độ,
lượng mưa tỉnh Bình Định giai đoạn (2006-2016).
4. Nội dung và phạm vi nghiên cứu
Nội dung:
-
6. Ý nghĩa thực tiễn của đồ án
Qua đồ án tốt nghiệp, bản thân em đã hiểu thêm kiến thức về lý thuyết các môn
học như: Khí hậu Việt Nam, Khí tượng nhiệt đới, Khí tượng synop, Thống kê khí
hậu.., và biết vận dụng, kết hợp được các kiến thức để hoàn thành đồ án. Từ đó có cái
nhìn tổng quan về các môn chuyên môn của ngành khí tượng và nhận thấy được vai
trò, tầm quan trọng của các yếu tố khí tượng.
7. Kết cấu của đồ án
Với những nội dung trên đồ án có bố cục gồm các chương:
Mở đầu
2
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Số liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả
Kết luận
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1. 1 Vị trí địa lý tỉnh Bình Định.
Bình Định là một tỉnh thuộc duyên hải Nam Trung Bộ, phía bắc giáp tỉnh Quảng
Ngãi, phía nam giáp tỉnh Phú Yên, phía tây giáp tỉnh Gia Lai, phía đông giáp Biển
Đông.[5] Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 6.050 km2 giới hạn bởi tọa độ địa lý (Hệ
Gauss - HN72) như sau:
Cực Bắc: 14042' 10"độ vĩ bắc, 108055' 42" độ kinh đông.
Cực Nam: 13030' 10" độ vĩ bắc, 108054' 00" độ kinh đông.
thuộc dạng Sa thạch, Phiến thạch có kết cấu rời rạc, giữ nước, giữ phân kém.[3]
b) Đặc điểm thổ nhưỡng:
Theo kết quả đánh giá của Hội Khoa học Đất Việt Nam, thực hiện năm 1997,
trong phạm vi toàn tỉnh Bình định có 9 nhóm đất với 114 đơn vị đất đai với đặc điểm
phát triển và sử dụng đa dạng (chi tiết xem tài liệu Đánh giá đất).
-
Đất đồi núi chiếm 62.3% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, còn lại là địa hình bằng,
thoải. Diện tích đất có tầng mỏng hơn 50 cm chiếm 37.7%. Như vậy, các loại đất thuận
lợi cho sản xuất là đất phù sa ( chiếm 7.75%), đất Glei ( chiếm 2.56%), đất mặn ít và
mặn trung bình ( chiếm 1.06%), đất đỏ và đất xám Feralire ( chiếm 70.67%).[3]
Bảng 1. 1: Bảng phân loại đất và tổng hợp các loại đất tỉnh Bình Định.[6]
Stt
Tên Việt Nam
Tên đất
Diện tích
Tỉ lệ
FAO/UNESCO
( ha)
(%)
602.555
4
Đất phèn
Thionic
899
0.15
Fluvisoils
5
Đất phù sa
Fluvisoils
45.643
7.57
6
Đất Glei
Gleisols
15.968
2.65
10
Đất tầng mỏng
Leptosols
22.229
3.69
11
Đất chuyên dùng
50.613
8.4
thổ cư, ngập nước
Hiện trạng sử dụng đất: Theo niên giám thống kê năm 2012 đất nông nghiệp được sử
dụng nhiều nhất 73.2%; đất phi nông nghiệp 11.6%; đất chưa sử dụng 15,.%.
Bảng 1. 2: Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Định.[2]
Stt
Hạng mục
Diện tích
(ha)
309263
51.1
3
Đất nuôi trồng thủy sản
2756
0.5
4
Đất làm muối
191
0.0
5
Đất nông nghiệp khác
460
0.1
7
242
0.0
4
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
5799
1.0
5
Đất sông suối và mặt nước
25627
4.2
chuyên dung
6
Đất phi nông nghiệp khác
54
0.0
III
c) Thảm thực vật:
Theo số liệu Niên giám thống kê năm 2012 thì toàn tỉnh Bình Định có
309.263 ha diện tích đất lâm nghiệp có rừng (trong đó rừng sản xuất là 135.074ha,
rừng phòng hộ là 150361ha và rừng đặc dụng là 23.828ha).Tỷ lệ độ che phủ đạt 51.0%
cao hơn mức trung bình toàn quốc (trung bình toàn quốc là 33.2%). Theo số liệu thống kê
Sở NN&PTNT đến đầu năm 2013 thì toàn tỉnh Bình Định có tỷ lệ độ che phủ rừng đạt
48.7%.[3]
1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Toàn tỉnh Bình Định có 11 đơn vị hành chính gồm: 10 huyện, thị xã và một thành
phố Quy Nhơn là trung tâm kinh tế xã hội văn hoá của tỉnh.
Theo số liệu niên giám thống kê năm 2012, toàn tỉnh có 1.501.800 người, trong
đó nam chiếm (732.100 người): 48.75%, nữ (769.700 người): 51.25%. Dân số ở thành
thị (462.700 người) chiếm 30.81%, nông thôn (1.039.100 người) chiếm 69.19%, mật
8
độ dân số là 248.2 người/km2 và dân số trong độ tuổi lao động chiếm khoảng (893.900
người): 59.52% dân số toàn tỉnh.[4]
Bảng 1.3: Diện tích, dân số và mật độ dân số tại các huyện, thị xã, thành phố.[2]
Số
TT
Số
Huyện
Lưu vực sông
Xã
5
16
286
283.4
990.9
2
An Lão
Lại Giang
9
1
692
24.4
35.3
3
Hoài Nhơn
Phù Mỹ
La Tinh
17
2
550
171.1
311.1
6
Vĩnh Thạnh
Kôn
8
1
723
28.3
39.1
279.4
Tinh
9
An Nhơn
Kôn
10
5
243
180.3
742.0
10
Tuy Phước
Kôn
11
2
217
ngày 14/4/2009), Bình Định được xác định sẽ trở thành tỉnh có nền công nghiệp hiện
9
đại và là một trong những trung tâm phát triển về kinh tế - xã hội, đóng góp tích cực
vào sự phát triển của Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung và cả nước.[4]
Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không và
đường biển khá thuận lợi. Quốc lộ 19 nối liền cảng biển quốc tế Quy Nhơn với các
tỉnh thuộc khu vực vùng Bắc Tây Nguyên qua các cửa khẩu quốc tế Đức Cơ, Bờ Y và
vùng giáp ranh biên giới ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia, tạo điều kiện liên kết
hành lang Đông - Tây, thúc đẩy giao lưu kinh tế, hợp tác phát triển với bên ngoài. Sân
bay Phù Cát cách Thành phố Quy Nhơn 30km về phía Tây Bắc, có đường băng rộng
45m dài 3.050m. Nhà ga hàng không có công suất 300 hành khách/giờ. Đường sắt Bắc
- Nam đi qua Bình Định dài 148km gồm 11 ga, trong đó ga Diêu Trì là ga lớn, là đầu
mối của tất cả các loại tàu trên tuyến đường sắt. Ngoài các chuyến tàu Bắc - Nam còn
các chuyến tàu nhanh từ Quy Nhơn đi vào các tỉnh khu vực Nam Trung bộ đến TP Hồ
Chí Minh và đi ra đến Nghệ An.[4]
Bình Định có cảng biển quốc tế Quy Nhơn và cảng nội địa Thị Nại, trong đó
cảng biển quốc tế Quy Nhơn có khả năng đón tàu tải trọng từ 2 - 3 vạn tấn, cách Phao
số 0 khoảng 6 hải lý, cách hải phận quốc tế 150 hải lý.
Bình Định có hệ thống mạng lưới các sông suối tập trung nhiều ở miền núi tạo
điều kiện thuận lợi cho việc phát triển thủy lợi và thủy điện; tổng lượng nước mặt
khoảng 8.5 tỷ m3; tiềm năng thủy điện khoảng 182.4 triệu kW. Nhà máy nước Quy
Nhơn được đầu tư nâng cấp có tổng công suất 45.000m3/ngày đêm (sẽ tiếp tục tăng lên
48.000m3/ngày đêm), hiện nay đã cấp nước cho hơn 90% dân số và các hoạt động sản
xuất kinh doanh trên địa bàn Thành phố Quy Nhơn và một phần Khu kinh tế Nhơn
Hội. Công suất cấp nước cho Khu công nghiệp Phú Tài: 8.500m3/ngày đêm. Đang xây
dựng công trình cấp nước cho khu kinh tế Nhơn Hội: 12.000m3/ngày đêm (giai đoạn 1).
Đang hoàn thiện dự án cấp nước cho 9 thị trấn trong tỉnh với công suất 21.300m3/ngày
đêm.[4]
Trường Sơn. Có hai mùa rõ rệt mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8, mùa mưa từ tháng 9
đến hết tháng 12, trong mùa mưa thường chịu ảnh hưởng các cơn bão với tần suất
trung bình từ 1 - 2 cơn/năm.[5]
Khí hậu Bình Định có tính chất nhiệt đới ẩm, gió mùa. Do sự phức tạp của địa
hình nên gió mùa khi vào đất liền đã thay đổi hướng và cường độ khá nhiều.
Nhiệt độ không khí trung bình năm: ở khu vực miền núi biến đổi 20.1 –
26.1 °C, cao nhất là 31.7 °C và thấp nhất là 16.5 °C. Tại vùng duyên hải, nhiệt độ
không khí trung bình năm là 27.0 °C, cao nhất 39.9 °C và thấp nhất 15.8 °C.
Độ ẩm tuyệt đối trung bình tháng trong năm: tại khu vực miền núi là 22.5 –
27.9% và độ ẩm tương đối 79-92%; tại vùng duyên hải độ ẩm tuyệt đối trung bình là
27.9% và độ ẩm tương đối trung bình là 79%.
Chế độ mưa: mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12. Riêng đối với khu vực
miền núi có thêm một mùa mưa phụ tháng 5 - 8 do ảnh hưởng của mùa mưa Tây
Nguyên. Mùa khô kéo dài tháng 1 - 8. Đối với các huyện miền núi tổng lượng mưa
11
trung bình năm 2.000 - 2.400 mm. Đối với vùng duyên hải tổng lượng mưa trung bình
năm là 1.751 mm. Tổng lượng mưa trung bình có xu thế giảm dần từ miền núi xuống
duyên hải và có xu thế giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.[5]
Bức xạ mặt trời: Tỉnh Bình Định nằm trong khoảng từ 13030' 10" đến 14042' 10''
vĩ độ bắc, được thừa hưởng một chế độ mặt trời nhiệt đới mà tiêu biểu là hiện tượng
hàng năm mặt trời đi qua thiên đỉnh 2 lần (bảng 4) và độ cao mặt trời ít thay đổi trong
cả năm.
Bảng 1. 4: Ngày mặt trời qua thiên đỉnh (Hiện tượng tròn bóng lúc giữa trưa)[5]
Vĩ độ bắc
Lần thứ nhất
Lần thứ hai
núi phía đông dồn về vùng thung lũng và đồng bằng ven biển. Lúc này, khối không khí
12
trở nên khô nóng hơn tính chất vốn có ban đầu, người ta thường gọi là gió tây khô
nóng. Chỉ tiêu của thời tiết gió tây khô nóng là nhiệt độ tối cao tuyệt đối ngày ≫350C,
kết hợp độ ẩm tương đối tối thấp trong ngày ≪55%. Ở nước ta, những địa phương
nằm phía đông dãy Trường Sơn, trong thời kỳ gió mùa mùa hạ hầu như đều có hiện
tượng gió tây khô nóng. Giữa sườn đông và tây dãy Trường Sơn nơi nào nhiều núi
thấp, khe núi, thung lũng thì thuận lợi cho gió mùa Tây Nam vượt qua, thường xuất
hiện nhiều ngày gió tây khô nóng.[5]
Hàng năm ở Bình Định vào khoảng hạ tuần tháng IV, gió tây khô nóng xuất
hiện ở những vùng thung lũng thấp của tỉnh, vào giữa và cuối tháng V thì xuất hiện
hầu hết những vùng còn lại trong tỉnh. Tuy nhiên, có những năm thời tiết khô nóng
xuất hiện rất sớm, từ trung tuần tháng III ở phía bắc tỉnh và hạ tuần tháng IV ở phía
nam tỉnh nhưng không phải là gió mùa Tây Nam nêu trên, mà là hoàn lưu phía nam
của áp thấp lục địa Hoa Nam Trung Quốc bị hiệu ứng Fơn của dãy Trường Sơn.
Thường đây là tiền đề báo hiệu cho đợt xâm lấn xuống phía nam của đợt không khí
lạnh. Ngày kết thúc của loại thời tiết này cũng khác nhau khá nhiều qua các năm, trung
bình khoảng hạ tuần tháng VIII ở phía bắc và vùng đồng bằng ven biển, thượng tuần
tháng IX ở phía nam tỉnh. Có năm từ trung tuần tháng VIII đã không còn hiện tượng
gió tây khô nóng nhưng cũng có năm kéo dài đến đầu tháng X (1/X/1976).[5]
Bảng 1. 5: Thời gian bắt đầu và kết thúc gió tây khô nóng.[5]
Trạm
Ngày bắt đầu
Ngày kết thúc
Qui Nhơn
Trạm
Qui Nhơn
An Nhơn
Hoài Nhơn
Khô
Khô nóng
Khô
Khô nóng
Khô
Khô nóng
Tháng
nóng
mạnh
nóng
nặng
0.0
V
4.6
0.7
1.0
0.1
5.2
0.8
VI
8.7
1.1
4.4
0.5
6.2
0.8
3.4
0.2
1.5
0.1
0.7
0.0
X
0.1
0.0
0.1
0.0
0.0
0.0
Năm
39.7
1.3.2.2 Gió mùa Đông Bắc
Bình Định cũng như các tỉnh miền Trung, hàng năm đều chịu ảnh hưởng của
gió mùa Đông Bắc. Thời kỳ đầu khoảng tháng X, tháng XI có năm đến tháng XII, lúc
này gió mùa đem thời tiết khô hanh cho các tỉnh miền Bắc, nhưng quá trình di chuyển
xuống phía nam lại gây ra kiểu thời tiết ẩm ướt ở các tỉnh duyên hải Trung Bộ. Thời
kỳ sau khoảng từ tháng I đến tháng IV có năm kéo dài đến tháng V, gió mùa Đông Bắc
tràn về chỉ đem lại lượng mưa ít ỏi thất thường và gây ra loại thời tiết khô hanh cho
khu vực Trung Bộ nói chung và Bình Định nói riêng.[5]
Đặc trưng thời tiết khi gió mùa Đông Bắc ảnh hưởng là trời nhiều mây, thường
cho giáng thủy, hướng gió chuyển thành phần Bắc và mạnh lên cấp 3, cấp 4, giật cấp
5, 6 hoặc trên cấp 6 ở ven biển; riêng ngoài khơi còn có gió mạnh cấp 6, cấp 7, giật
trên cấp 7. Những tháng đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc tràn về đôi khi kết hợp với
hệ thống thời tiết khác cho mưa to đến rất to, sinh lũ lụt. Những tháng cuối mùa đông,
gió mùa Đông Bắc tác động thường gây ra dông có khi kèm tố, lốc. Ngoài ra vào tháng
II, tháng III gió mùa Đông Bắc tràn về, nhiệt độ trung bình ngày có thể giảm xuống
dưới 200C và kéo dài vài ngày, nếu đúng vào thời kỳ phân rẽ, trổ bông, nở hoa có thể
ảnh hưởng đến năng suất cây trồng.[5]
Gió mùa Đông Bắc trong quá trình di chuyển xuống phía nam đã bị biến tính
khá nhiều nên khi ảnh hưởng đến Bình Định, tiêu chuẩn gió mùa Đông Bắc không còn
rõ ràng nữa. Qua thống kê, khi gió mùa Đông Bắc ảnh hưởng chỉ có gió đổi hướng
thiên về Bắc và mạnh lên cấp 3, cấp 4, giật cấp 5, cấp 6 ở ven biển, khí áp tăng, phần
nhiều nhiệt độ trung bình ngày chỉ giảm khoảng trên 10C. Nhưng nhiều khi chỉ tiêu
nhiệt bị che lấp bởi sự chi phối của các nhân tố khác.[5]
Trung bình hàng năm có khoảng gần 10 đợt gió mùa Đông Bắc ảnh hưởng đến
Bình Định, chiếm 30% số đợt xuống Hà Nội và 68% số đợt xuống đến Đà Nẵng. Đợt
gió mùa Đông Bắc đầu tiên xuống đến Bình Định thường từ tháng X, song cũng có
năm mới tháng IX hoặc đến tháng XI mới có đợt gió mùa Đông Bắc đến Bình Định.
Thời gian kết thúc thường vào tháng IV, nhưng thỉnh thoảng có năm đến tháng V vẫn
còn. Nhìn chung trong các tháng mùa đông từ tháng XI đến tháng III năm sau, trung
15
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII Năm
0.1
0
0.4
2.8
8.8
5.9 5.5
0.5
0
32.8
0
0
1.0
4.0
12
11
10
12
4.0
0
0
61
Hiện nay khoa học khí tượng đã có những máy móc, thiết bị hiện đại như Rađa thời
tiết (Rađa thời tiết Nha Trang, Tam Kỳ) có thể theo dõi sự phát triển của các cơn dông,
các xoáy, tố lốc... nhưng vì thời gian tồn tại của các hiện tượng khí tượng này quá
ngắn, trong thường chỉ một giờ cho nên việc tổ chức phòng tránh loại thiên tai nay gặp
rất nhiều khó khăn.
Như vậy, mùa dông ở Bình Định gắn liền với mùa gió mùa mùa hạ và bắt đầu
thời kỳ gió mùa mùa đông, mạnh nhất vào gần thời kỳ bắt đầu gió mùa mùa hạ hoạt
động mạnh và kết thúc gió mùa. Dông ở vùng núi hay thung lũng nhiều hơn vùng đồng
bằng ven biển.[5]
1.3.2.4 Bão và áp thấp nhiệt đới
Theo chu kỳ, bão, ATNĐ ảnh hưởng đến các tỉnh phía bắc vào các tháng III đến
tháng VII, các tỉnh Trung Bộ vào các tháng VIII – X, các tỉnh Nam Trung Bộ từ tháng
IX đến tháng XII.
Mùa bão ở Bình Định được xác định từ tháng IX đến tháng XII hàng năm,
nhiều nhất là tháng X và tháng XI, nhưng cũng có năm từ giữa tháng VI đã có bão đổ
bộ (bão số 2 ngày 12/VI/2004, bão số 2 ngày 30/VI/1978 đều đổ bộ vào Bình Định )
Đặc biệt ở các tỉnh Trung Bộ nói chung và Bình Định nói riêng, mùa bão xảy ra trùng
với thời kỳ hoạt động của gió mùa mùa đông và dải hội tụ nhiệt đới theo chu kỳ khí
17