Thực trạng thu nhập công tại việt nam và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập công tại việt nam - Pdf 51

Tài Chính Công

Nhóm: 02
Lớp: 1106EFIN0811

Mục lục
Phần I: Lý luận chung..................................................................................................1
I. Thu nhập công.....................................................................................................1
1.1. Khái niệm.......................................................................................................1
1.2. Đặc điểm của thu nhập công.........................................................................1
1.3. Phân loại thu nhập công...............................................................................2
II.

Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập công...................................................5

2.1. Trình độ phát triển kinh tế.............................................................................5
2.2. Trình độ tổ chức hoạt động thanh toán và hạch toán..................................7
2.3. Trình độ nhận thức của dân chúng..............................................................8
2.4. Năng lực pháp lý của bộ máy nhà nước......................................................8
2.5. Hiệu quả hoạt động của của Chính phủ.......................................................9
Phần II: Thực trạng ảnh hưởng của các nhân tố đến thu nhập công của Việt Nam
hiện nay........................................................................................................................10
I. Thực trạng thu nhập công của Việt Nam trong những năm gần đây...........10
II.

Ảnh hưởng của các nhân tố tới thu nhập công tại Việt Nam.....................13

2.1. Trình độ phát triển kinh tế.........................................................................13
2.2. Trình độ tổ chức hoạt động thanh toán và hạch toán................................19
2.3. Trình độ nhận thức của dân chúng............................................................25
2.4. Năng lực pháp lý của bộ máy nhà nước.....................................................27

các chức năng vốn có của nhà nước
I.2.

Đặc điểm của thu nhập công

- Phần lớn các khoản thu nhập công đều được xây dựng trên nền tảng nghĩa vụ
công dân, mang tính bắt buộc, cưỡng chế là chủ yếu (điển hình là thuế). Ngoài ra, thu
nhập công còn bao gồm các khoản thu dựa trên cơ sở trao đổi như lệ phí và phí thuộc
NSNN; các khoản thu do thoả thuận như vay mượn. Các khoản thu do người dân tự
nguyện đóng góp chiếm tỷ trọng không đáng kể
2


Tài Chính Công

Nhóm: 02
Lớp: 1106EFIN0811

- Phần lớn các khoản thu nhập công không mang tính bồi hoàn trực tiếp. Các tổ
chức và cá nhân nộp thuế cho nhà nước không có nghĩa là phải mua một mặt hàng hay
dịch vụ nào đó của nhà nước. Tuy nhiên, Nhà nước sẽ dùng tiền thuế thu được nhằm
tạo những hàng hóa, dịch vụ công và những hàng hóa, dịch vụ công đó sẽ đựơc thụ
hưởng bởi chính người dân trong nước. Như thế khoản thu nhập công được trở lại cho
dân chúng theo một cách gián tiếp và công cộng
- Thu nhập công gắn chặt chẽ với việc thực hiện các nhiệm vụ của nhà nước. Nhà
nước thu để tài trợ cho hoạt động của mình, tức là thu để chi tiêu công chứ không phải
thu để kiếm lợi nhuận. Do đó, thu nhập công phát triển theo các nhiệm vụ của Nhà
nước.
- Thu nhập công luôn gắn chặt với sự vận động của các phạm trù giá trị như: giá
cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái… Xuất phát từ bản chất, thu nhập công phản ánh các quan

Thu nhập công được chia thành : Các khoản phải thu không mang tính chất kinh
tế và các khoản phải thu mang tính chất kinh tế.
- Các khoản phải thu không mang tính chất kinh tế, gồm : Thu thuế, các khoản
quyên góp, viện trợ không hoàn lại từ nước ngoài và thu khác ( thu tiền phạt vi cảnh,
thanh lý tài sản tịch thu, thu từ quà biếu tặng…)
Trong đó thuế là khoản thu – chiếm tỷ trọng lớn nhất tại hầu hết các quốc gia
trên thế giới , không phân biệt chế độ chính trị. Khoản phải thu này được xây dưng
trên cơ sở trao đổi nghĩa vụ giữa công dân và nhà nước. Còn quyên góp và viện trợ
nươc ngoài là những khoản phải thu hình thành trên cơ sở tự nguyện, các khoản thu
này ngày càng mang tính hoàn lại và luôn kèm theo những về chính trị, kinh tế, văn
hóa, xã hội ,..và nhỏ dần về mặt tỷ trọng .
Những khoản thu này không mang tính chất đối ứng với việc thụ hưởng các
hàng hóa dịch vụ công của các chủ thể. Tức là, không phải một chủ thể cứ nộp vào
ngân sách nhà nước nhiều thuế, hay ủng hộ cho chính phủ nhiều,… là sẻ thụ hưởng
nhiều dịch vụ công hơn người khác.
- Các khoản thu mang tính chất kinh tế bao gồm : Thu phí, thu lệ phí, vay nợ, cho
thuê công sản, bán tài nguyên thiên nhiên,…
Trong đó, phí và lệ phí là những khoản thu mang tính chất đôi giá. Tỷ trọng các
phí và lệ phí trong tổng thu nhập công nhỏ hơn so với thuế nhưng góp phần rất quan
trọng cho quá trinh nâng cao hiệu quả cung cấp và sử dụng hàng hóa, dịch vụ công ,
đảm bảo phân phối một cách tương đối công bằng phúc lợi công công cho mọi thành
viên trong xã hội .
4


Tài Chính Công

Nhóm: 02
Lớp: 1106EFIN0811


Tài Chính Công

Nhóm: 02
Lớp: 1106EFIN0811

GDP là cơ sở duy nhất và bền vững nhất của thu nhập công, mối quan hệ giữa
GDP và thu nhập công được mô tả bằng công thức:
Thu nhập công = f (GDP)
Mọi nguồn vay hay viện trợ chỉ đáp ứng nhu cầu tạm thời và đều phải trích từ
thuế để trả, vì vậy chăm lo phát triển kinh tế chính là chăm lo nguồn thu nhập công
trong tương lai.
Tăng trưởng kinh tế có ý nghĩa quyết định đặc biệt tới các nước đang phát triển.
Nó là tiền đề vật chất để giảm bớt tình trạng đói nghèo, giảm khoảng cách tụt hậu với
các nước phát triển, củng cố quốc phòng, an ninh chính trị, tạo niểm tin cho cộng
đồng quốc tế. Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện giải quyết thất nghiệp, tăng thu nhập
và phúc lợi xã hội cho nhân dân. Từ đó tạo đà cho nhà nước thu ngân sách nhà nước.
Của cải xã hội làm ra ngày càng tăng, thu nhập công cũng ngày càng tăng mà không
tăng gánh nặng cho xã hội.
Mặt khác, nhập công thu ngày càng tăng, nhà nước có đủ điều kiện hơn để đầu tư
cho các công trình sự nghiệp, các chương trình phúc lợi xã hội, các cơ sơ hạ tầng phục
vụ phát triển đất nước…Nhân dân được hưởng nhiều lợi ích hơn từ các công trình
công đó. Tạo cơ sở vật chất cho xã hội phát triển. Từ đó, giúp kinh tế tăng trưởng
nhanh hơn, thu nhập công lại được đảm bảo, lại là điều kiện để giúp kinh tế tăng
trưởng nhanh hơn. Đó là mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tương hỗ nhau, cùng tạo đà
cho nhau phát triển. Và ngược lại, nếu nền kinh tế chậm phát triển, tụt hậu, của cải xã
hội tạo ra ít, tình trạng thất nghiệp gia tăng thì sẽ làm giảm đáng kể thu nhập công.
Muốn ổn định kinh tế thì nhà nước lại phải tăng thêm chi tiêu công, khi mà nguồn thu
nhập công không đủ bù đắp các khoản chi tiêu công thì gây ra tình trạng mất cân đối
ngân sách. Tình trạng này càng nghiêm trọng thì sẽ dẫn đến làm tụt hậu thêm nền kinh
tế, thu ngân sách quá gắt gao lại gây ra tình trạng mất ổn định chính trị, nhân dân


GDP nhỏ

7

Thu NSNN ít


Tài Chính Công

Nhóm: 02
Lớp: 1106EFIN0811

II.2. Trình độ tổ chức hoạt động thanh toán và hạch toán
Khi trình độ hiện đại trong thanh toán và hạch toán gia tăng, thu nhập công
cũng sẽ tự động tăng theo mà không cần điều chỉnh mức thu vì lúc đó mọi khoản thu
và chi phí của mọi tổ chức và cá nhân được ghi chép và phản ánh minh bạch hơn, nên
quá trình Nhà nước động viên một phần thu nhập của nhân dân cũng chính xác và
công bằng hơn, đặc biệt trong quản lý và thu thuế. Vì trong thu nhập công, thuế chiếm
hơn 70% tổng thu ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Trình độ thanh toán và hạch
toán càng hiện đại, nhà nước có thể giảm và kiểm soát phần nào sự thất thoát trong
thu ngân sách, tăng thu ngân sách và đảm bảo công bằng giữa các chủ thể trong xã
hội. Tăng động viên vào ngân sách nhà nước và làm lành mạnh hóa đời sống kinh tế xã hội.
Tính hiện đại trong công nghệ thanh toán thể hiện trước hết ở sự phong phú đa
dạng của các phương tiện thanh toán, loại hình thanh toán, trình độ công nghệ, sự phát
triển của các tổ chức tài chính trung gian cung cấp dịch vụ và thói quen của dân
chúng. Xu hướng chung khi mà nền kinh tế các nước phát triển thì tỷ trọng thanh toán
không dùng tiền mặt trong nền kinh tế càng tăng, theo đó thu nhập công cũng tăng lên.

8

cung cấp những hàng hóa dịch vụ công được xã hội chấp nhận. Chính phủ hoạt động
9


Tài Chính Công

Nhóm: 02
Lớp: 1106EFIN0811

càng hiệu quả thì khả năng thu từ các khu vực kinh tế và dân cư càng cao; và ngược
lại, khi thu nhập công được gia tăng thì chính tiềm lực tài chính này là tiền đề phát
triển các hoạt động của Chính phủ.

10


Tài Chính Công

Nhóm: 02
Lớp: 1106EFIN0811

Phần II:
Thực trạng ảnh hưởng của các nhân tố đến thu
nhập công của Việt Nam hiện nay
I. Thực trạng thu nhập công của Việt Nam trong những năm gần đây
Trong những năm gần đây, thu nhập công ở nước ta ngày càng gia tăng và được
cải thiện. Điều này được thể hiện qua số liệu thực tế tình hình thu Ngân sách nhà nước
qua các năm. Dưới đây là bảng số liệu ước tính về thu ngân sách nhà nước ta trong vài
năm gần đây. Số liệu được tổng hợp từ bảng cân đối ngân sách nhà nước các năm
2007-2010 của Bộ Tài Chính.

98 000

Thu cân đối ngân sách từ hoạt động XNK

56 500

91 000 105 664 130 100

Thu viện trợ không hoàn lại
Thu chuyển nguồn

60 500

3 400

5 000

6 520

5 500

23 940

9 080

26 455

1 000

(Nguồn “Báo cáo NSNN hàng năm” - Bộ Tài Chính)


91

963

240

715

375

14.28

30.86

14.88

19.49

Năm 2007, thu ngân sách nhà nước ước đạt 311 840 tỉ đồng tăng 14.28% so với
ước thục hiện năm 2006
Năm 2008 thu ngân sách đạt 408 080 tỉ đồng tương ứng 130.86% mức tăng
tuyệt đối 96 240 tỉ tướng ứng tăng 30.86% so với năm 2007.
Năm 2009 thu ngân sách nhà nước đạt 468 795 tỉ đồng tương ứng tăng 14.88%
so với năm 2008, tăng 50% so với năm 2007.
Năm 2010 thu ngân sách đạt 560 170 tỉ đồng tăng so với năm 2009 một mức 91
375 tỉ đồng tương ứng 19.49%. Chỉ trong 4 năm từ 2007 đến 2010, ngân sách đã tăng
được gần 80%. Dự đoán đến hết năm 2011, thu ngân sách sẽ đạt gấp đôi năm 2007.

12

2008

2009

Đơn vị: nghìn tỉ đồng

Thu từ dầu thô
2010
Thu nội địa

Biểu đồ 2: Cơ cấu các khoản thu ngân sách nhà nước (2007-2010)
100%
90%
80%
70%
60%
50%
40%
30%
20%
10%
0%

Thu chuyển nguồn
Thu viện trợ không
hoàn lại
Thu cân đối ngân
sách từ hoạt động
XNK
Thu từ dầu thô

công.

II. Ảnh hưởng của các nhân tố tới thu nhập công tại Việt Nam
II.1. Trình độ phát triển kinh tế
Thực tiễn tại Việt Nam những năm gần đây cho thấy ảnh hưởng mạnh mẽ của
sự phát triển kinh tế tới thu nhập công. Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, nhiều cảnh
báo cho rằng, thu nhập công sẽ giảm đi trông thấy khi mà theo cam kết, chúng ta phải
giảm thuế suất nhập khẩu cho nhiều mặt hàng nhập khẩu từ nước ngoài. Điều đó sẽ
làm giảm đáng kể nguồn thu cho ngân sách, lại thêm nguy cơ hàng hóa nước ngoài
cạnh tranh gắt gao với hàng nội địa. Tuy nhiên, việc giảm thu nhập công từ thuế suất
thuế nhập khẩu chỉ vào khoảng 10% tổng thu từ hoạt động xuất nhập khẩu, còn lợi ích
14


Tài Chính Công

Nhóm: 02
Lớp: 1106EFIN0811

đối với nền kinh tế khi gia nhập WTO là lớn hơn nhiều. Năm 2008, khủng hoảng tài
chính Mỹ lan ra toàn cầu làm nền kinh tế Việt Nam cũng bị ảnh hưởng nặng nề. Bởi
sự phát triển quá nóng những giai đoạn trước mà dẫn đến lạm phát phi mã, chính phủ
phải sử dụng đến những biện pháp kinh tế vĩ mô có tính tạm thời để giảm lạm phát.
Đẩy mạnh tỉ lệ dự trữ bắt buộc, tăng lãi suất sàn, các ngân hàng phải nâng mức lãi suất
cho vay lên cao, đến 24%. Nhà đầu tư và người đi vay khốn đốn và giảm các hoạt
động đầu tư.
Theo Bộ Công thương, tính đến cuối tháng 3 năm 2009, trong 13 mặt hàng chủ
lực, thì có đến 12 mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu giảm 10-20% như than đá, linh
kiện máy tính, thủy sản, cafe, điều.. đặc biệt giá thu dầu thô giảm mạnh. Nguồn thu từ
dầu thô đóng góp lớn nhất vào tổng thu ngân sách Nhà nước hàng năm. Theo dự kiến,


5,32

Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản

4,07

1,83

Công nghiệp và xây dựng

6,11

5,52

Dịch vụ

7,18

6,63

Qúy I

7,49

3,14

Qúy II

5,72



Tài Chính Công

Nhóm: 02
Lớp: 1106EFIN0811

pháp ngăn chặn suy giảm kinh tế của Chính phủ đề ra, được triển khai trong năm vừa
qua phù hợp với tình hình thực tế, đã và đang phát huy hiệu quả.
Giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2010 là giai đoạn có nhiều biến động, đặc biệt
là ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu (2008-2009)
đã tác động trực tiếp đến nền kinh tế nước ta làm cho sản xuất, kinh doanh và xuất
khẩu giảm sút. Tuy nhiên chúng ta đã khắc phục được những khó khăn và vẫn đạt
được những kết quả khá khả quan trong việc duy trì phát triển nền kinh tế.
Bảng 3: GDP, tốc độ tăng trưởng GDP, GDP bình quân đầu người của Việt Nam
(2007 – 2010)
Năm

2007

2008

2009

2010

Tổng GDP *(tỉ USD)

71.111


Tốc độ tăng trưởng GDP: Phần trăm thay đổi GDP thực so với năm trước; GDP
thực được điều chỉnh theo mức lạm phát.
Biểu đồ 3: GDP và tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam qua các năm (2007-2010)

17


Tài Chính Công

Nhóm: 02
Lớp: 1106EFIN0811

$120

9.00%
8.50%

$100
$80

103.57

97.15
90.27

8.00%
6.80% 7.00%

6.30%



Biểu đồ 3 cho chúng ta thấy rõ về sự tăng trưởng GDP của Việt Nam qua các
năm và tốc độ tăng trưởng của GDP từng năm. GDP của nước ta có xu hướng tăng dần
qua các năm, năm sau luôn cao hơn năm trước tuy nhiên về tốc độ tăng tăng GDP của
cả nước thì không ổn định. Tốc độ tăng GDP giảm từ mức 8.5% vào năm 2007 xuống
còn 6.3% và 5.3% vào năm 2008 và 2009 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài
chính thế giới. Đến năm 2010, tốc độ tăng trưởng GDP được cải thiện lại lên mức
6.8%.
Để thấy rõ được sự ảnh hưởng của trình độ phát triển kinh tế đến thu nhập công,
chúng ta hãy cùng xem xét mối quan hệ giữa GDP và thu ngân sách nhà nước.

Biểu đồ 4: GDP, Tổng thu NSNN và chi đầu tư phát triển tại Việt Nam
18


Tài Chính Công

Nhóm: 02
Lớp: 1106EFIN0811

(2007-2010)
120.0000

560170

100.0000

480000

468795


97.1470

103.5720

2007

2008

2009

2010

GDP (tỉ USD)
Chi đầu tư phát triển (tỉ VNĐ)

-20000

Thu NSNN (tỉ VNĐ)

Nhìn vào biểu đồ 4 chúng ta có thể thấy sự tương quan rõ nét giữa GDP và tổng
thu NSNN từ năm 2007 đến năm 2010. Trong cả 4 năm, GDP và tổng thu NSNN đều
có xu hướng tăng trưởng đều đặn và cùng chiều với nhau. Mức độ tăng của cả hai chỉ
tiêu này khá đồng đều cho thấy sự tác động qua lại lẫn nhau của 2 chỉ tiêu trên. Điều
này được giải thích một cách đơn giản như sau: khi nền kinh tế phát triển sẽ tạo ra
tổng sản phẩm quốc nội lớn. Tổng sản phẩm quốc nội lớn sẽ trở thành nguồn động
viên lớn cho thu nhập công khiến thu nhập công sẽ gia tăng nhiều hơn. Khi thu nhập
công nhiều lên lượng đầu tư công cũng sẽ gia tăng và tạo điều kiện, thúc đẩy nền kinh
tế phát triển.
II.2. Trình độ tổ chức hoạt động thanh toán và hạch toán

trong vòng khoảng 10 năm từ 2001 - 2010 đã giảm khoảng gần một nửa, nếu so với
năm 1997, tỷ lệ này đã giảm khoảng 2,2 lần, đây cũng là con số cho thấy một sự tiến
bộ đáng kể trong chủ trương đẩy mạnh TTKDTM.
Bảng 4: Tỉ lệ tiền mặt trong nền kinh tế trong một số năm

20


Tài Chính Công

TT

Năm

Nhóm: 02
Lớp: 1106EFIN0811

Tỉ lệ thanh toán bằng tiền mặt/ Tổng

Mức độ thay đổi

phương tiện thanh toán
1997
32%
2001
23.7%
-26.0%
2006
17.2%
-27.5%

- tài chính, tăng tỷ lệ người dân sử dụng dịch vụ ngân hàng - tài chính chiếm khoảng
trên dưới 25% dân số tính đến giữa năm 2011.
Bảng 5: Số lượng thẻ phát hành, số ngân hàng phát hành thẻ và số thương hiệu thẻ

TT
1
2

năm
2006
2007

Số ngân hàng

Số thương

phát hành thẻ

hiệu thẻ

17
22

70
95
21

Tổng số thẻ
phát hành
(triệu)

Nguồn: Báo cáo của Hội thẻ Ngân hàng Việt Nam

Nếu như năm 2006, toàn thị trường mới có khoảng gần 5,1 triệu thẻ và khoảng
70 thương hiệu thẻ các loại thì đến 30/6/2011, con số đó đã lên tới hơn 36,63 triệu
thẻ, cao gấp 7 lần so với năm 2006, một mức tăng trưởng rất lớn, trong đó, hơn 89%
là thẻ ghi nợ nội địa (32,4 triệu thẻ). Trong số 32,4 triệu thẻ ghi nợ nội địa là sự góp
mặt của 20 triệu khách hàng mở tài khoản và đang sử dụng thẻ với số dư bình quân
khoảng 1,5 triệu VND/tài khoản.
Hệ thống thanh toán:
Trong những năm gần đây, hoạt động mở rộng hệ thống ATM và đơn vị chấp
nhận thanh toán thẻ - POS (ĐVCNT) đã có sự tăng trưởng đáng kể, nhất là giai đoạn
2006 - 2011:
Có thể nói hoạt động phát triển hệ thống ATM và POS phục vụ các hoạt động
thanh toán thẻ đã được các ngân hàng quan tâm phát triển cả về số lượng lẫn chất
lượng vì thế đã tạo điều kiện rất tốt cho các hoạt động thanh toán thẻ được phát triển
góp phần cải thiện tỷ lệ đáng kể hoạt động TTKDTM trong nền kinh tế.
Biểu đồ 5: Số ngân hàng phát hành thẻ

22


Tài Chính Công

Nhóm: 02
Lớp: 1106EFIN0811

Bảng 6: Mức độ phát triển hệ thống ATM/POS 2006-2011

Về phát triển mạng lưới ATM: Ngoài việc cung cấp các dịch vụ cơ bản như rút
tiền mặt, chuyển khoản, các ngân hàng còn chủ động nghiên cứu và triển khai nhiều

triển mạnh, tiền mặt vẫn là phương thức thanh toán chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong
khu vực công, doanh nghiệp và dân cư. Chất lượng, tiện ích mới trong thanh toán
không dùng tiền mặt còn hạn chế, các tiện ích thiết thực và phổ biến (như thanh toán
tiền điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp) chưa được triển khai mạnh trên thực tế.
Các dịch vụ thanh toán trực tuyến như Mobile Banking, Internet Banking, Ví điện

24


Tài Chính Công

Nhóm: 02
Lớp: 1106EFIN0811

tử… mới chỉ dừng lại ở quy mô nhỏ hẹp, chưa triển khai trên diện rộng để đáp ứng
nhu cầu thanh toán nhỏ lẻ của khách hàng.
Trong quá trình triển khai thanh toán không dùng tiền mặt trong khu vực công,
bên cạnh mặt đạt được vẫn còn những tồn tại, hạn chế. Mặc dù, các tổ chức cung ứng
dịch vụ thanh toán đã cố gắng tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, đa dạng hóa dịch vụ,
mở rộng mạng lưới khách hàng, nhưng hạ tầng CNTT và viễn thông phục vụ thanh toán
của các NHTM còn chưa đáp ứng nhu cầu gia tăng về hoạt động thanh toán trong nền
kinh tế; trong quá trình triển khai Chỉ thị 20 đã nảy sinh một số vướng mắc, chất lượng
dịch vụ trả lương qua tài khoản và chăm sóc khách hàng chưa tốt (máy ATM hết tiền,
gặp trục trặc kỹ thuật, việc giải quyết khiếu nại, khiếu kiện chưa nhanh chóng, kịp thời,
…).
Trình độ hạch toán thể hiện ở ở phương tiện sử dụng, thể hiện ở công nghệ và
thói quen của dân chúng. Trình độ hạch toán cao sẽ làm giảm được thất thoát ngân
sách và phản ánh minh bạch, chính xác hơn các khoản thu và chi phí của mọi tổ chức
và cá nhân.
Ở Việt Nam hiện nay mọi doanh nghiệp, tổ chức đều hạch toán theo chế độ kế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status