Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa huyện thanh bình tỉnh đồng tháp - Pdf 51

Khoa: Công nghệ sinh học - Thực phẩm - Môi trường

PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1. Họ và tên sinh viên: Lê Hoàng Thúy An
Ngành

MSSV: 1151080035

Lớp: 11DMT02

: Môi trường

Chuyên ngành : Kỹ thuật môi trường
2. Tên đề tài : Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn y tế tại
bệnh viện Đa khoa huyện Thanh Bình-tỉnh Đồng Tháp.
3. Các dữ liệu ban đầu : Thông tin về chất thải rắn y tế, các đặc điểm chung, hiện trạng
quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện Đa khoa huyện Thanh Bình.
4. Các yêu cầu chủ yếu :
-

Tìm hiểu rõ hơn về công tác quản lý chất thải rắn y tế thông qua các số liệu thu
thập và thông tin về hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn y tế tại bệnh viện
Đa khoa huyện Thanh Bình.

-

Đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường và công tác quản lý chất thải rắn y tế tại
bệnh viện Đa khoa huyện Thanh Bình.

-



TP.HCM, tháng 8 năm 2015
Tác giả

Lê Hoàng Thúy An


ĐỒ ÁN TỐT NGHỆP

LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với thầy cô khoa Công nghệ
sinh học - Thực phẩm - Môi trường đã giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập tại
trường.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy hướng dẫn của mình là Th.S Nguyễn Trung
Dũng đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong quá trình làm đồ án.
Đồng thời em cũng xin chân thành cảm ơn bệnh viện Đa khoa huyện Thanh Bình tỉnh Đồng Tháp đã tạo điều kiện và nhiệt tình hướng dẫn em trong quá trình làm đồ án
tốt nghiệp và giúp em học được nhiều kinh nghiệm thực tiễn.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình và tất cả bạn bè đã luôn tạo điều kiện,
quan tâm, giúp đỡ động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đồ án tốt
nghiệp.

TP.HCM, tháng 8 năm 2015
Tác giả

Lê Hoàng Thúy An


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

MỤC LỤC



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

1.3.Tác hại của chất thải rắn y tế .................................................................................... 14
1.3.1.Đối với môi trường............................................................................................. 14
1.3.1.1.Đối với môi trường đất ................................................................................. 14
1.3.1.2.Đối với môi trường không khí ..................................................................... 14
1.3.1.3.Đối với môi trường nước ............................................................................. 14
1.3.2.Đối với sức khỏe con người ............................................................................... 15
1.3.2.1.Đối tượng chịu ành hưởng trực tiếp CTRYT................................................ 15
1.3.2.2.Tác động từ CTRYT ..................................................................................... 15
1.4.Hiện trạng quản lý và xử lý CTRYT trên Thế Giới và tại Việt Nam ...................... 17
1.4.1.Trên thế giới ....................................................................................................... 17
1.4.2.Tại Việt Nam ...................................................................................................... 21
1.5.Quản lý CTRYT ....................................................................................................... 23
1.5.1.Giảm thiểu tại nguồn .......................................................................................... 23
1.5.2.Quản lý và kiểm soát ở bệnh viện ...................................................................... 23
1.5.3.Quản lý kho hóa chất, dược chất ........................................................................ 24
1.5.4.Phân loại, thu gom và vận chuyển ..................................................................... 24

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TẠI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN THANH BÌNH ......................................... 27
2.1. Giới thiệu về bệnh viện đa khoa huyện Thanh Bình ............................................... 27
2.1.1.Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên ...................................................................... 27
2.1.1.1.Vị trí địa lý .................................................................................................. 27
2.1.1.2.Điều kiện tự nhiên ........................................................................................ 29
2.1.2.Lịch sử hình thành và phát triển ......................................................................... 30
2.1.3.Cơ sở pháp lý thành lập và phát triển bệnh viện ................................................ 30
2.1.4.Chức năng của bệnh viện ................................................................................... 30

3.2.2.Đánh giá các mặt kỹ thuật trong việc quản lý CTRYT ...................................... 48
3.2.2.1.Công tác quản lý lượng chất thải rắn phát sinh tại bệnh viện ...................... 48
3.2.2.2.Công tác phân loại và thu gom chất thải rắn tại nguồn phát sinh ................ 51
3.2.2.3.Công tác vận chuyển CTRYT ...................................................................... 54
3.2.2.4.Nhà lưu giữ CTRYT .................................................................................... 57
3.2.2.5.Xử lý CTRYT .............................................................................................. 59
3.2.2.6.Trang thiết bị lưu giữ, thu gom và vận chuyển CTRYT .............................. 60
3.3.Phân tích sự không phù hợp theo quy định của Bô Y tế về công tác quản lý
CTRYT tại bệnh viện ĐKHTB ...................................................................................... 60

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC VÀ NÂNG
CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CTRYT TẠI BỆNH VIỆN ĐKHTB ............. 64
4.1.Xây dựng hệ thống quản lý môi trường tại bệnh viện ............................................. 64

iii


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

4.1.1.Cơ cấu tổ chức .................................................................................................... 64
4.1.2.Nhiệm vụ của Ban môi trường ........................................................................... 65
4.2.Nâng cao hoạt động bảo vệ môi trường tại bệnh viện ............................................. 66
4.2.1.Hệ thống quản lý hành chánh ............................................................................. 66
4.2.1.1.Hoàn thiện công tác quản lý hành chính đối với chất thải ........................... 66
4.2.1.2.Kiểm soát ô nhiễm do chất thải .................................................................... 67
4.2.1.3.Tăng cường pháp chế đối với các trường hợp vi phạm ............................... 67
4.2.2.Cải thiện vệ sinh môi trưởng bệnh viện ............................................................. 68
4.2.3.Nâng cao nhận thức về công tác bảo vệ môi trường .......................................... 68
4.2.3.1.Giáo dục cộng đồng ..................................................................................... 69
4.2.3.2.Nâng cao năng lực tổ chức ........................................................................... 70

BYT
BVĐK
BVĐKHTB
CNV
CTR
CTNH
CTRYT
ĐK
NĐ-CP
QCVN

QĐ-BYT
QĐ-SYT-TCCB
QĐ-TTg
SYTĐT
TCVN
TCVS
TNMT
TT-BYT
TTLT
TP
VSDT
YTDP

Bộ Khoa học và Công nghệ
Bộ Khoa học công nghệ môi trường
Bộ Tài nguyên Môi trường
Bộ Y tế
Bệnh viện đa khoa
Bệnh viên Đa khoa huyện Thanh Bình

Bảng 1.3: Lượng chất thải thay đổi theo các bộ phận khác nhau trong cùng bệnh
viện ................................................................................................................................. 13
Bảng 1.4: Lượng chất phát sinh theo tuyến bệnh viện ................................................... 14
Bảng 1.5: Yêu cầu màu sắc, túi, thùng đựng và biểu tượng chỉ chất thải y tế ............... 25
Bảng 2.1: Diện tích các hạng mục bệnh viện ĐK huyện Thanh Bình ........................... 28
Bảng 2.2: Thống kê hoạt động y tế tại bệnh viện năm 2014 ......................................... 32
Bảng 2.3: Phân loại và xác định nguồn phát sinh chất thải ........................................... 34
Bảng 3.1: Số lượng thùng thu gom chất thải trong bệnh viện ....................................... 49
Bảng 3.2: Lượng CTR từ năm 2010 đến năm 2014 tại bệnh viện ................................. 49
Bảng 3.3: Lượng CTR từ năm 2010 năm 2014 tại bệnh viện ....................................... 50
Bảng 3.4: Khía cạnh môi trường của bệnh viện so với quy định của Bộ Y tế ............... 61

vi


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Bệnh viện ĐK huyện Thanh Bình ............................................................. 27
Hình 2.2: Bản đồ tỉnh Đồng Tháp và bệnh viện ĐK huyện Thanh Bình ....................... 29
Hình 2.3: Sơ đồ xử lý nước thải bệnh viện ĐK huyện Thanh Bình............................... 36
Hình 2.4: Quy trình quản lý CTRYT bệnh viện ĐK huyện Thanh Bình ..................... 41
Hình 3.1: Biểu đồ thể hiện lượng CTR tại bệnh viện từ năm 2010 - 2014 .................. 50
Hình 3.2: Phân loại CTRYT phát sinh trực tiếp trong quá trình khám chữa bệnh.. ..... 53
Hình 3.3: Vật liệu sử dụng chứa chất thải của bệnh viện .............................................. 54
Hình 3.4: Lối vận chuyển CTRYT tại bệnh viện ...................................................... 55
Hình 3.5: Phương tiện vận chuyển CTRYT tại bệnh viện ......................................... 56
Hình 3.6: Nhà lưu giữ CTRYT tại bệnh viện ĐK huyện Thanh Bình ........................... 58
Hình 4.1: Hệ thống quản lý bảo vệ môi trường ......................................................... 65

Bệnh viện Đa khoa huyện Thanh Bình (ĐKHTB) đã được hình thành và đang phát
triển mạnh mẽ trong những năm qua, khẳng định được vai trò quan trọng của mình
trong quá trình phát triển chung của đất nước. Nhờ những nỗ lực phấn đấu không
ngừng đó mà bệnh viện đã đạt được nhiều thành quả đáng kể trong công tác khám chữa
bệnh, phòng bệnh và chăm lo sức khỏe cho người dân. Bên cạnh những thành quả đạt

1


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

được thì hiện nay, vấn đề nhức nhối tại bệnh viện là tình trạng chất thải rắn y tế
(CTRYT) thải ra với khối lượng khá lớn. Theo nghiên cứu điều tra mới nhất của Cục
Khám chữa bệnh-Bộ Y tế và Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn-Bộ Xây
dựng, năm 2009 - 2010, tổng lượng chất thải rắn (CTR) y tế trong toàn quốc khoảng
100 - 140 tấn/ngày, trong đó có 16 - 30 tấn/ngày là CTR y tế nguy hại. Lượng CTR trung
bình là 0,86 kg/giường/ngày, trong đó CTR y tế nguy hại tính trung bình là 0,14 - 0,2
kg/giường/ngày. Đa phần là chất thải nguy hại mà hệ thống quản lý CTRYT thì còn
thiếu sót.
Xuất phát từ những mối nguy hại trực tiếp hoặc tiềm ẩn của chất thải y tế gây ra
đối với môi trường và con người, cần có những biện pháp hữu hiệu để nâng cao nhận
thức của cộng đồng nói chung và nhân viên y tế nói riêng về những nguy cơ đó, nâng
cao năng lực tổ chức, trách nhiệm và từng bước hoàn thiện hệ thống quản lý chất thải
cũng như nâng cao chất lượng cảnh quan vệ sinh cho bệnh viện.
Vì vậy, việc đánh giá hiệu quả quản lý cụ thể hơn là CTRYT tại bệnh viện
ĐKHTB, kết hợp với quá trình giám sát thực tế giúp tìm hiểu những thiếu sót còn tồn
tại trong công tác quản lý hiện nay của bệnh viện, góp phần làm tăng hiểu biết và nâng
cao ý thức cũng như chất lượng điều trị, giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn và giảm rủi ro bệnh
nghề nghiệp cho nhân viên y tế. Từ đó, nâng cao chất lượng quản lý rác thải y tế tại
bệnh viện nói riêng và tại các phòng khám tư nhân, các trung tâm y tế nói chung. Hỗ

Giới thiệu tổng quan về chất thải y tế.

-

Tình hình quản lý CTRYT trên Thế giới và Việt Nam.

-

Tìm hiểu thông tin về tình hình khám chữa bệnh của bệnh viện ĐKHTB.

-

Tìm hiểu công tác bảo vệ môi trường tại bệnh viện thông qua tài liệu liên quan
hiện có và khảo sát, đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường chung tại bệnh
viện.

-

So sánh các yêu cầu của qui định (từ Bộ Y tế và Bệnh viện) và hiện trạng hiện
nay nhằm tìm ra các vấn đề quản lý còn bất cập.

-

Đề xuất biện pháp quản lý CTRYT đối với bệnh viện dựa trên các vấn đề bất
cập đã phân tích ở trên.

4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn bệnh viện góp
phần bảo vệ môi trường là nghiên cứu tương quan giữa các yếu tố “khái niệm, thành


-

Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia.

-

Phương pháp thống kê.

5. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài được xác định là bệnh viện ĐKHTB-tỉnh Đồng
Tháp.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đồ án
6.1. Ý nghĩa khoa học của đồ án
Đề tài cung cấp số liệu điều tra thực tế về tình hình quản lý rác thải y tế tại bệnh
viện, thực trạng về hệ thống quản lý CTRYT trong khu vực bệnh viện. Trên cơ sở đó
phân tích những ưu và nhược điểm của hệ thống quản lý CTRYT, đồng thời đề xuất
các giải pháp quản lý phù hợp giúp cho các nhà quản lý có cơ sở khoa học để quản lý
tốt hơn vấn đề CTRYT.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn của đồ án

4


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Đề tài cung cấp những dữ liệu liên quan đến hiện trạng quản lý môi trường và các
giải pháp như là một cơ sở để so sánh giữa các bệnh viện đa khoa (ĐK) ở các khu vực
khác với nhau.
7. Phạm vi đề tài

VIỆN ĐA KHOA HUYỆN THANH BÌNH
Nội dung chương 2: Sơ lược về Bệnh viện ĐKHTB, nguồn phát sinh CTRYT và
công tác bảo vệ môi trường tại bệnh viện.
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG
TÁC QUẢN LÝ CTRYT TẠI BỆNH VIỆN ĐKHTB
Nội dung chương 3: Đi sâu khảo sát thực tế, thu thập thông tin, số liệu, hình ảnh để
đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường cũng như đánh giá rủi ro, sự cố các mặt kỹ thuật
trong công tác quản lý CTRYT tại bệnh viện. Nêu lên những thuận lợi và khó khăn
trong công tác quản lý.
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC VÀ NÂNG CAO
CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐKHTB
Nội dung chương 4: Đề ra các biện pháp khắc phục phù hợp để nâng cao chất
lượng công tác quản lý CTRYT tại Bệnh viện ĐKHTB.

6


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ

1.1. Khái quát về ngành y tế
Y tế là một ngành có truyền thống lâu đời, sự kết hợp giữa Y học cổ truyền và Y
học hiện đại đã tạo nên đặc trưng cơ bản của ngành y tế.
Ngành y tế là một ngành then chốt trong lĩnh vực đảm bảo cho con người về mặt
thể chất và là ngành độc lập có nhiều đối tượng (bệnh nhân) nhất, vì thế đây là ngành
có cơ sở hoạt động rộng khắp toàn quốc.
Y tế là ngành có mối quan hệ mật thiết với xã hội và là ngành có vai trò quan
trọng trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, giải quyết các hậu quả xã hội,
an toàn lao động. Vì thế, là một ngành luôn được quan tâm trong công tác bảo vệ môi



Bông vải sợi: Gồm bông băng, gạc, quần áo, khăn lau, vải trải…



Giấy: Hộp đựng dụng cụ, giấy gói, giấy thải từ nhà vệ sinh.



Nhựa: Hộp đựng, bơm tiêm, dây truyền máu, túi đựng hàng.



Thủy tinh: Chai lọ, ống tiêm, bơm tiêm thủy tinh, ống nghiệm.



Kim loại: Dao kéo mổ, kim tiêm.

b. Thành phần hóa học
-

Thành phần hóa học gồm 2 loại sau:


Vô cơ: Hóa chất, thuốc thử…




Chất thải thông thường.

a. Chất thải lây nhiễm
-

Theo quy định của Bộ Y tế, chất thải lây nhiễm được chia thành các nhóm sau:


Nhóm A: Chất thải nhiễm khuẩn: Chứa mầm bệnh với số lượng, mật độ đủ
gây bệnh, bị nhiễm khuẩn bởi vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, nấm…bao gồm
các vật liệu bị thấm máu, thấm dịch, chất bài tiết của người bệnh như gạc,
bông, găng tay, bột bó gãy xương, dây truyền máu.



Nhóm B: Là các vật sắc nhọn: Bơm tiêm, lưỡi, cán dao mổ, mảnh thủy tinh
vỡ và mọi vật liệu có thể gây ra các vết cắt hoặc chọc thủng, dù chúng có
được sử dụng hay không sử dụng.



Nhóm C: Chất thải nguy cơ lây nhiễm phát sinh từ phòng xét nghiệm: Găng
tay, lam kính, ống nghiệm, bệnh phẩm sau khi xét nghiệm, túi đựng máu…



Nhóm D: Là các mô cơ quan người-động vật, mô cơ thể (nhiễm khuẩn hay
không nhiễm khuẩn), chân tay, nhau thai, bào thai…

b. Chất thải hóa học nguy hại


Các dung môi: Các dung môi dùng trong cơ sở y tế gồm các hợp chất của
halogen như metyl clorit, chloroform, các thuốc mê bốc hơi như halothane,
các hợp chất không chứa halogen như xylene, axeton, etyl axetat…



Các chất hoá học hỗn hợp: Bao gồm các dung dịch làm sạch và khử khuẩn
như phenol, dầu mỡ và các dung môi làm vệ sinh…



Chất gây độc tế bào, gồm: Vỏ các chai thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ dính
thuốc gây độc tế bào và các chất tiết từ người bệnh được điều trị bằng hóa
trị liệu.



Chất thải chứa kim loại nặng: Thủy ngân (từ nhiệt kế, huyết áp kế thủy ngân
bị vỡ, chất thải từ hoạt động nha khoa), cadimi (Cd) (từ pin, ắc quy), chì (từ
tấm gỗ bọc chì hoặc vật liệu tráng chì sử dụng trong ngăn tia xạ từ các khoa
chẩn đoán hình ảnh, xạ trị).

c. Chất thải phóng xạ
Tại các cơ sở y tế, chất thải phóng xạ phát sinh từ các hoạt động chuẩn đoán,
hóa trị liệu, và nghiên cứu. Chất thải phóng xạ gồm: Dạng rắn, lỏng và khí.


Chất thải phóng xạ rắn bao gồm: Các vật liệu sử dụng trong các xét nghiệm,
chuẩn đoán, điều trị như ống tiêm, bơm tiêm, kim tiêm, kính bảo hộ, giấy




Chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn y tế như các chai lọ thủy
tinh, chai huyết thanh, các vật liệu nhựa, các loại bột bó trong gãy xương
kín. Những chất thải này không dính máu, dịch sinh học và các chất hóa học
không nguy hại.



Chất thải phát sinh từ các công việc hành chính: Giấy, báo, tài liệu, vật liệu
đóng gói, thùng các tông, túi nilon, túi đựng phim.



Chất thải ngoại cảnh: Lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh trong bệnh
viện.

1.2.4. Khối lượng chất thải phát sinh
Khối lượng chất thải y tế không chỉ thay đổi theo từng khu vực địa lý, mà còn
phụ thuộc vào các yếu tố khách quan khác như:

11


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



Cơ cấu bệnh tật bình thường, dịch bệnh, thảm hoạ đột xuất.


Chất thải y tế nguy hại
(kg/giường bệnh/ngày)

Nước thu nhập cao

1,2 - 12

0,4 - 5,5

Nước thu nhập trung
bình

0,8 - 6

0,3 - 0,6

Nước thu nhập thấp

0,5 - 3

0,3 - 0,4

(Nguồn: “Môi trường bệnh viện nhìn từ góc độ quản lý an toàn chất thải” – Cục Bảo vệ
Môi Trường (2004))

12


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Điều dưỡng y tế

1,5

Khoa điều trị

1,5 - 3

Khoa hồi sức cấp cứu

3-5

Bệnh phẩm chung toàn bệnh viện

0,2

(Nguồn: “Môi trường bệnh viện nhìn từ góc độ quản lý an toàn chất thải” – Cục Bảo vệ
Môi Trường (2004))
Ở một số nước trên thế giới có hệ thống y tế giống Việt Nam là có bệnh viện
tuyến Trung ương, tuyến tỉnh và tuyến huyện thì hệ số phát thải chất thải rắn y tế cũng
dao động khá lớn về tổng lượng thải cũng như tỷ lệ chất thải nguy hại.

13


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Bảng 1.4: Lượng chất thải phát sinh theo tuyến bệnh viện
Tổng lượng chất thải y tế


1.3. Tác hại của chất thải rắn y tế
1.3.1. Đối với môi trường
1.3.1.1. Đối với môi trường đất
Khi chất thải y tế được xử lý giai đoạn trước khi thải bỏ vào môi trường không
đúng cách thì các vi sinh vật gây bệnh, hóa chất độc hại, các vi khuẩn có thể ngấm vào
môi trường đất gây nhiễm độc cho môi trường sinh thái, các tầng sâu trong đất, sinh vật
kém phát triển… làm cho việc khắc phục hậu quả về sau lại gặp khó khăn.
1.3.1.2. Đối với môi trường không khí
Chất thải bệnh viện từ khi phát sinh đến khâu xử lý cuối cùng đều gây ra
những tác động xấu đến môi trường không khí. Khi phân loại tại nguồn, thu gom, vận
chuyển chúng phát tán bụi rác, bào tử vi sinh vật gây bệnh, hơi dung môi, hóa chất vào
không khí. Ở khâu xử lý (đốt, chôn lấp) phát sinh ra các khí độc hại HX, NOx, đioxin,
furan… từ lò đốt và CH4, NH3, H2S… từ bãi chôn lấp. Các khí này nếu không được thu
hồi và xử lý sẽ gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của cộng đồng dân cư xung quanh.
1.3.1.3. Đối với môi trường nước

14


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Khi chôn lấp chất thải y tế không đúng kỹ thuật và không hợp vệ sinh. Đặc
biệt là chất thải y tế được chôn lấp chung với chất thải sinh hoạt có thể gây ô nhiễm
nguồn nước ngầm.
1.3.2. Đối với sức khỏe con người
1.3.2.1. Đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp CTRYT
Tất cả các cá nhân tiếp xúc với chất thải y tế nguy hại là những người có nguy
cơ tiềm tàng, bao gồm những người làm việc trong các cơ sở y tế, những người ở ngoài
các cơ sở y tế làm nhiệm vụ vận chuyển các chất thải y tế và những người trong cộng
đồng bị phơi nhiễm với chất thải do hậu quả của sự sai sót trong khâu quản lý chất thải.

tế. Những virus này thường lan truyền qua vết tiêm hoặc các tổn thương do kim tiêm

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status