Nghiên cứu khả năng kháng khuẩn và xác định thành phần hóa học của một số loại cao chiết hoa sứ trắng (plumeria rubra l acutifolia) - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG KHÁNG KHUẨN VÀ
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA MỘT
SỐ LOẠI CAO CHIẾT HOA SỨ TRẮNG
(PLUMERIA RUBRA L. ACUTIFOLIA)

Ngành:

Công nghệ Sinh học

Chuyên ngành: Công nghệ Sinh học

Giảng viên hướng dẫn : ThS. Phạm Minh Nhựt
Sinh viên thực hiện
MSSV: 1311100744

: Trần Phương Thùy
Lớp: 13DSH04

TP. Hồ Chí Minh, 2017


Đồ án tốt nghiệp

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đồ án nghiên cứu của riêng tôi được thực hiện trên cơ
sở lý thuyết, tiến hành nghiên cứu thực tiễn dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Minh

Đồ án tốt nghiệp

MỤC LỤC
MỤC LỤC .........................................................................................................................i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................................vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH .......................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề ................................................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................. 2
3. Nội dung nghiên cứu................................................................................................. 3
4. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................. 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ............................................................................................ 4
1.1. Giới thiệu về cây Sứ trắng ..................................................................................... 4
1.1.1. Phân loại .......................................................................................................... 4
1.1.2. Đặc điểm hình thái .......................................................................................... 4
1.1.3. Phân bố ............................................................................................................ 5
1.1.4. Công dụng của cây Sứ Trắng .......................................................................... 6
1.1.5. Thành phần hóa học của Hoa Sứ trắng............................................................ 8
1.1.6 Tình hình nghiên cứu về Hoa Sứ ở Việt Nam và trên thế giới ........................ 8
1.2. Đại cương về một số hợp chất hữu cơ hiện diện ở thực vật .................................. 9
i


Đồ án tốt nghiệp
1.2.1. Carbohydrate ................................................................................................... 9
1.2.2. Alkaloid ......................................................................................................... 10
1.2.3. Flavonoid ....................................................................................................... 11
1.2.4. Saponin .......................................................................................................... 12
1.2.5. Tannin ............................................................................................................ 13

2.3.2 Phương pháp tách chiết cao từ thực vật ......................................................... 25
2.3.3. Phương pháp bảo quản và giữ giống vi sinh vật ........................................... 26
2.3.4. Phương pháp tăng sinh vi sinh vật ................................................................ 27
2.3.5. Phương pháp pha loãng mẫu ......................................................................... 27
2.3.6. Phương pháp xác định hoạt tính kháng khuẩn của cao chiết ........................ 28
2.3.7. Phương pháp xác định thành phần hóa học có trong cao chiết ..................... 28
2.3.9. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................. 31
2.4. Bố trí thí nghiệm .................................................................................................. 32
iii


Đồ án tốt nghiệp
2.4.1. Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của dung môi tách chiết đến hàm lượng
thu hồi cao từ Hoa Sứ trắng. .................................................................................... 32
2.4.2. Thí nghiệm 2: Đánh giá hoạt tính kháng khuẩn của các loại cao chiết khác
nhau từ Hoa Sứ trắng ............................................................................................... 34
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................. 38
3.1. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của dung môi tách chiết đến hàm lượng thu hồi cao
từ Hoa Sứ trắng ........................................................................................................... 38
3.2. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của dung môi tách chiết đến hoạt tính kháng khuẩn
của cao chiết từ Hoa Sứ trắng ..................................................................................... 39
3.2.1. Kết quả đánh giá hoạt tính kháng khuẩn của các loại cao chiết đối với nhóm
vi khuẩn Escherichia coli ........................................................................................ 39
3.2.2. Kết quả đánh giá hoạt tính kháng khuẩn của các loại cao chiết đối với nhóm
vi khuẩn Listeria spp. .............................................................................................. 42
3.2.3. Kết quả đánh giá hoạt tính kháng khuẩn của các loại cao chiết đối với nhóm
Salmonella spp. ....................................................................................................... 44
3.2.5. Kết quả đánh giá hoạt tính kháng khuẩn của các loại cao chiết đối với nhóm
vi khuẩn Vibrio spp. ................................................................................................ 48
3.2.6. Kết quả đánh giá hoạt tính kháng khuẩn của các loại cao chiết đối với nhóm

vi


Đồ án tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Kết quả đường kính vòng ức chế (mm) của cao chiết Hoa Sứ trắng từ các
loại dung môi khác nhau trên 10 chủng vi khuẩn gây bệnh.......................................... 54
Bảng 3.2. Kết quả đường kính vòng ức chế (mm) của cao chiết Hoa Sứ trắng từ các
loại dung môi khác nhau trên 10 chủng vi khuẩn gây bệnh ........................................... 55
Bảng 3.3. Kết quả định tính thành phần hóa học của cao chiết ethanol 70% từ mẫu Hoa
Sứ trắng .......................................................................................................................... 58

vii


Đồ án tốt nghiệp

DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.1. Cây Hoa Sứ trắng ............................................................................................. 4
Hình 2.1. Sơ đồ bố trí nghiệm tổng quát ........................................................................ 32
Hình 2.2. Quy trình tách chiết và thu hồi cao từ Hoa Sứ trắng...................................... 33
Hình 2.3. Quy trình khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của cao PrAEE ............................ 34
Hình 2.4. Định tính một số thành phần hóa học của cao chiết ethanol 70% từ Hoa Sứ
trắng ................................................................................................................................ 36
Hình 3.1. Hàm lượng thu hồi cao chiết từ Hoa Sứ trắng với các dung môi khác nhau . 38
Hình 3.2. Hoạt tính kháng khuẩn của các loại cao chiết từ Hoa Sứ trắng đối với nhóm
vi khuẩn Escherichia coli ............................................................................................... 40
Hình 3.3. A. Vòng ức chế E.coli (EtOH 70%) B. Vòng ức chế E0208 (EtOH 96%).... 40
Hình 3.4. Hoạt tính kháng khuẩn của các loại cao chiết từ Hoa Sứ trắng đối với nhóm

thiên nhiên có hoạt tính sinh học được ứng dụng rất lớn trong nhiều lĩnh vực khác nhau
của cuộc sống, đặc biệt là dùng làm thuốc chữa bệnh. Theo các nhà phân loại thực vật,
nước ta có khoảng 12.000 loài thực vật bậc cao, trong đó khoảng 3.948 loài được dùng
làm dược liệu (Viện dược liệu, 2007). Nếu so với khoảng 20.000 loài cây làm thuốc đã
biết trên thế giới (IUCN, 1992) thì số loài cây thuốc ở Việt Nam chiếm khoảng 19%.
Tuy có nguồn thực vật đa dạng và phong phú nhưng do chúng phân bố rải rác ở nhiều
nơi, cùng với sự khai thác nhưng không có kế hoạch bảo tồn nên dẫn đến tình trạng trữ
lượng các loài cây ngày càng ít đi. Thế nên, hiện nay chúng ta cần khai thác có hiệu
quả về hoạt tính sinh học của các loài cây và duy trì trồng lại các giống đã khai thác, để
tạo ra các loại thuốc trị bệnh mới đem lại lợi ích cho con người nhưng không làm cạn
kiệt nguồn tài nguyên nước nhà.
Nguồn dược liệu của nước ta vô cùng phong phú, trong đó có nhiều cây thuốc
kháng sinh được Y học dân tộc dùng làm thuốc từ lâu. Chúng thường là những cây cỏ
rất quen thuộc, mọc hoang dại hoặc được trồng ngay trong vườn như: Hành, Tỏi, Hẹ,
Kim ngân, Sâm đại hành, lá Móng tay… được nhân dân ta dùng làm thuốc tiêu độc,
tiêu viêm, sát khuẩn, chữa các bệnh nhiễm khuẩn ngoài da, mụn nhọt, chốc lở, viêm
họng, viêm phế quản và nhiều bệnh nhiễm khuẩn khác. Nhiều cây thuốc được nhân dân
ta dùng chữa vết thương có kết quả tốt như Mỏ quạ, Nọc sởi, lá Vối, lá Bòng bong, Sắn
thuyền, Lô hội, lá Trầu không, Sài đất…Trong điều trị các vết thương phần mềm,

1


Đồ án tốt nghiệp

nhiều tác giả trong và ngoài nước cũng đã công nhận dùng chất kháng khuẩn thực vật
chữa vết thương chóng sạch, các đám hoại tử dễ bong, tổ chức hạt non phát triển mạnh,
vết thương mau lành hơn chữa bằng kháng sinh tân dược vì trong nước sắc cây thuốc
không phải chỉ có kháng sinh mà còn có những chất kích thích giúp vết thương chóng
đầy miệng, có các loại men, vitamin và các nguyên tố vi lượng tạo điều kiện cho vết

chỉ thị.
- Bước đầu định tính một số thành phần hóa học hiện diện trong cao chiết Hoa
Sứ trắng.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Chỉ thực hiện tách chiết trên những loại dung môi là cồn và nước.
- Đánh giá hoạt tính kháng khuẩn của cao chiết đối với 20 chủng vi sinh vật chỉ
thị.

3


Đồ án tốt nghiệp

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu về cây Sứ trắng
1.1.1. Phân loại
Giới: Plantae
Bộ: Gentianales
Lớp: Dicotyledons
Họ: Apocynaceae (Trúc Đào)
Chi: Plumeria
Tên khoa học: Plumeria rubra L. var. acutifolia (Poir.) Bailey
Tên thường gọi: Sứ cùi, cây Đại, bông Sứ, Chăm pa…

Hình 1.1. Cây Hoa Sứ trắng
1.1.2. Đặc điểm hình thái
Cây cao khoảng 2 – 3 m, có khi cao đến 7 m.Thân tròn mập, phân cành nhiều
nhánh, dài, khẳng khiu, cong queo, xù xì. Vỏ cây có màu trắng xám với những sẹo lá
để lại, cây có nhựa mủ.
Lá cây Hoa Sứ trắng thuôn dài có hình bầu dục, rộng ở giữ và hẹp ở cả 2 đầu.

đô thị, khu công nghiệp, trồng dọc lối đi, dải phân cách, cảnh quan nhà máy, bệnh viện
hay trồng sân vườn biệt thự… Những đình, chùa, lăng miếu hay nghĩa trang cũng sử
dụng loại cây này rất nhiều.

5


Đồ án tốt nghiệp

1.1.4. Công dụng của cây Sứ Trắng
1.1.4.1. Công dụng làm cảnh
Sứ có nhiều loại và màu sắc khác nhau, từ những cây nhỏ được trồng trong
chậu đặt ở những vị trí nhỏ hẹp như sân thượng, ban công nhà,… đến những cây Sứ to
được trồng trong sân vườn đem lại hương hoa và bóng mát cho ngôi nhà.
1.1.4.2. Công dụng dân gian của cây Sứ trắng
Tính vị, tác dụng: Hoa Sứ trắng có vị ngọt, tính bình, thơm, có tác dụng thanh
nhiệt lợi tiểu, hòa vị, nhuận tràng, bổ phổi, có tác dụng hạ huyết áp rất rõ. Vỏ cây có vị
đắng tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, tả hạ, tiêu thủng, sát trùng. Lá có tác dụng hành
huyết, tiêu viêm. Nhựa có tác dụng tiêu viêm và làm mềm những tổ chức rắn chai chân.
Theo y học cổ truyền, các bộ phận sau của cây Sứ trắng có thể dùng làm thuốc:
vỏ thân, vỏ rễ, hoa, nụ hoa, lá tươi và nhựa cây, nhưng sử dụng nhiều nhất là hoa. Toàn
cây có chứa một loại kháng sinh thực vật là fulvo plumierin, có tác dụng ức chế sự tăng
sinh và phát triển của một số vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis. Từng bộ phận
khác nhau của cây có những công dụng khác nhau:
a) Công dụng của hoa
Năm 1962, khoa Dược lý trường sĩ quan quân y Việt Nam đã nghiên cứu tác
dụng của Hoa Sứ và kết luận rằng “Hoa Sứ có tác dụng hạ huyết áp. Hoa khô có tác
dụng mạnh hơn hoa tươi”. Hoa Sứ hạ huyết áp nhưng không làm giãn tĩnh mạch,
không tác dụng đối với tuần hoàn ngoại biên mà tác dụng vào trung tâm. Tác dụng
huyết áp xuất hiện nhanh và tương đối bền vững.

sứ (loại khô), đem sắc (nấu) lấy nước, uống thay trà trong ngày.
Bong gân: Dùng một lá tươi rửa sạch, giã nhuyễn, trộn với một ít muối ăn đắp
lên chỗ sưng. Lại dùng một ít lá tươi khác, hơ lên lửa cho héo và đắp phía ngoài rồi cố
định bằng băng hoặc vải sạch. Ngày đắp 1 – 3 lần liên tục như vậy 1 – 2 ngày.
Đau nhức hay mụn nhọt: Cũng dùng lá tươi giã nhuyễn đắp vào.
Chân răng sưng đau: Vỏ rễ ngâm rượu, dùng ngậm rất hiệu quả (chú ý không
được nuốt).
Ho: Sử dụng 4 – 12g hoa sứ khô, sắc lấy nước, uống thay trà trong ngày.

7


Đồ án tốt nghiệp

1.1.5. Thành phần hóa học của Hoa Sứ trắng
- Hoa chứa tinh dầu dễ bốc hơi (chừng 0,05 %) trong có citronellol, farnesol,
geraniol, bornesitol, linalol, phenyl-ethyl alcohol, 2-methylbutan-1-ol. Các flavonoid
như kaempferol, kaempferol-glycoside, quercetin, quercetin-glycoside.., quercitrin,
rutin..
- Vỏ thân có beta-sitosterol, các iridoids như fulvoplumierin (0,25%), al lamcin
và allamandin , plumieride (6%), p-benzoquinone, lignan loại liriodendrin..
- Rễ chứa beta-dihydroplumericic acid, beta-dihydroplumericine, isoplume
ricine, plumericine.
- Nhựa chứa acetyl-luoeol, alpha và beta-amyrin, cerotic acid, lupeol, lupe olacetate, oxymethyl-dioxycinnamic acid, plumieric acid..
- Lá chứa khoảng 5,6 % pectin.
1.1.6 Tình hình nghiên cứu về Hoa Sứ ở Việt Nam và trên thế giới
1.1.6.1. Tình hình nghiên cứu về Hoa Sứ ở Việt Nam
Hiện nay ở Việt Nam chưa có bài viết cụ thể nào nghiên cứu về loài Hoa Sứ.
1.1.6.2. Tình hình nghiên cứu về Hoa Sứ trên thế giới
Năm 2010, Ajay Singh Baghel và ctv đã nghiên cứu về khả năng kháng khuẩn


Dựa vào cấu tạo, tính chất carbohydrate được chia làm ba nhóm chính sau:
Monosaccharide còn được gọi là đường đơn vì chúng là thành phần đơn giản
nhất của carbohydrate và không bị thủy phân. Monosaccharide được xem là sản phẩm
oxy hóa không hoàn toàn của các polyalcol, công thức có chứa chức aldehyde và
cetone.
Oligosaccharide



hợp

chất

trung

gian

giữa

monosaccharide



polysaccharide. Phân tử oligosaccharide và polysaccharide đều do các monosaccharide
kết hợp với nhau bằng liên kết O-glycoside do nhóm hydroxyl hemiacetal của một gốc
với một hydroxyl bất kì của một gốc khác.
Thông thường người ta gọi oligosaccharide là những gluside chứa từ 2 - 10 gốc
monosaccharide. Tùy theo số lượng monosaccharide mà người ta gọi disaccharide,
trisaccharide, tetrasaccharide…

số lượng alkaloid rất nhiều và đa dạng, nên để tiện lợi, các alkaloid được chia làm 3
loại: alkaloid thật, protoalkaloid và giả - alkaloid (Pseudoalkaloid).

10


Đồ án tốt nghiệp

Alkaloid thật là những hợp chất có hoạt tính sinh học, luôn có tính base,
thường có chứa nguyên tử nitơ trong vòng dị hoàn, thường được sinh tổng hợp từ
amino acid, phân bố giới hạn trong thực vật và hiện diện trong cây dưới dạng muối của
một acid hữu cơ, ngoại trừ colchicin, acid aristolochic, alkaloid tứ cấp. Các alkaloid
loại này thường được chia thành nhóm theo nguồn gốc sinh tổng hợp của chúng
(ornithin. Lysin, phenylalanin, tryptophan, histidin, acid antranilic…) hơn là theo vòng
dị hoàn.
Các protoalkaloid được xem là những amin có hoạt tính sinh học kể cả
mescalin và N, N - dimetyltryptamin. Chúng là những amin đơn giản, được tổng hợp
từ các amino acid, trong đó nguyên tử nitơ không ở vòng dị hoàn.
Các giả - alkaloid, là những hợp chất không bắt nguồn từ những amino aicd,
bao gồm hai nhóm hợp chất lớn là alkaloid steroid và alkaloid terpenoid (thí dụ
conessin) và purin (cafein).
Hầu hết các alkaloid hiện diện trong cây có hoa, loại 2 lá mầm, nhưng người ta
cũng thấy alkaloid trong động vật, côn trùng, sinh vật biển, vi sinh vật… (Nguyễn Kim
Phi Phụng, 2007).
1.2.2.3. Vai trò
Nhiều alkaloid đã được sử dụng để làm thuốc trị bệnh. Alkaloid có tác dụng
kích thích thần kinh như: strychnine, cafein, lobelin… có khả năng diệt ký sinh trùng
và các nguyên sinh động vật như: emetin, quinin, conessin, berberin. Các alkaloid có
tác dụng ức chế thần kinh trung ương nên được dùng làm thuốc giảm đau trong khi giải
phẫu hoặc khi bị bệnh ung thư giai đoạn cuối như: morphin, codeine, cocaine. Các

pyrethrin ( trích thừ cây trừ trùng Chrysanthemum cinerariaefolium, họ Cúc ).
1.2.4. Saponin
1.2.4.1. Khái niệm
Saponin còn gọi là saponosid do chữ la tinh Sapo = xà phòng (vì nó tạo bọt
như xà phòng), là một nhóm glycosid phân bố khá rộng rộng trong thực vật, có một số
tính chất đặc trưng: khi hòa tan vào nước sẽ có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt của
dung dịch và tạo nhiều bọt; làm vỡ hồng cầu còn gọi là tính phá huyết. Saponin thường
12


Đồ án tốt nghiệp

ở dạng vô định hình, có vị đắng. Saponin rất khó tinh chế, có điểm nóng chảy thường
cao từ 200oC trở lên và có thể trên 300oC. Saponin có thể bị tủa bởi acetat chì, hydroxit
barium, sulfat amonium nên có thể lợi dụng tính chất này để cô lập saponin.
1.2.4.2. Vai trò
Saponin có tác dụng long đờm, chữa ho. Một số dược liệu chứa saponin có tác
dụng thông tiểu như rau má, tỳ giải, thiên môn, mạch môn,... Saponin làm tăng sự
thấm của tế bào; sự có mặt của saponin sẽ làm cho các hoạt chất khác dễ hoà tan và
hấp thu
Nhiều saponin steroid là nguyên liệu đầu để tổng hợp các chất hormon steroid
có hoạt tính cao. Nhiều loại saponin có tác dụng kháng nấm, kháng khuẩn. Một số có
tác dụng chống ung thư trên thực nghiệm. Nhiều saponin có tác dụng diệt các loài thân
mềm (nhuyễn thể). Sapogenin steroid dùng làm nguyên liệu để bán tổng hợp các thuốc
steroid.
1.2.5. Tannin
1.2.5.1. Khái niệm
Tannin là nhóm hợp chất polyphenol phân bố rộng rãi trong thực vật. Người ta
gặp tannin hằng ngày trong cuộc sống ( trà, rượu vang đỏ, trong nhiều loại trái cây, đặc
biệt là trong vỏ trái măng cục…). Các tannin có trọng lượng phân tử khoảng 500 –

Glycosid là hợp chất mà cấu trúc hóa học gồm có hai phần : phần đường và
phần không đường được gọi là aglycon. Dưới tác dụng của enzyme thực vật hoặc dung
dịch acid hoặc kiềm, glycosid bị thủy phân thành aglycon và phần đường.
Phần đường của glycosid : phần đường phổ biến là D-glucose, D-galactose, Larabinose, L-rhamnose, D-xylose, acid glucuronic, acid galacturonic và một số đường
khác.
Phần aglycon của glycosid : phần aglycon rất đa dạng và gồm tất cả các loại
hợp chất tự nhiên như : monoterpen, sesquiterpen, diterpen, triterpen, steroid, iriđoi,
flavonoid, alcaloid, quinonoid, polyphenol…

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status