BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐẾN
NĂNG SUẤT NẤM RƠM TRONG KỸ THUẬT TRỒNG
NẤM RƠM TRÊN RƠM TRONG NHÀ
Ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
GVHD: GVC.ThS. NGUYỄN THỊ SÁU
Sinh viên thực hiện: HUỲNH TẤN LỘC
Lớp: 13DSH03
MSSV:1311100415
Tp.HỒ CHÍ MINH, 2017
Đồ án tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CÁM ƠN
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU……………………………………………………...………....1
1.1
Lý do chọn đề tài……………………………………………............................. 2
1.2
CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……..………..…….14
3.1. Nguyên vật liệu và phương pháp………………………………………...……….14
3.1.1. Nguyên liệu……………………………………………………………..………14
3.1.2. Vật liệu………………………………………………………………..………...14
3.2. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………...………..14
I
Đồ án tốt nghiệp
CHƯƠNG 4: KỸ THUẬT NUÔI TRỒNG…………………………………..……….17
4.1. Chuẩn bị địa điểm trồng…………………………………………………..………17
4.2. Quy trình nuôi trồng………………………………………………...…………….18
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN……………………………...…………..40
5.1. Phương pháp thu nhận……………………………………………..……………..40
5.2. Xử lí số liệu…………………………………………………………..…………..40
5.3. Kết quả nhân giống…………………………………………………..…………...40
5.3.1. Tốc độ phát triển tơ nấm trên môi trường thạch………………………..………40
5.3.2. Tốc độ phát triển tơ nấm trên môi trường hạt trấu………………………..…….45
5.3.3. Kết quả thu nhận………………………………………………………..………46
5.4. So sánh năng suất vừa thu hoạch được ở các nghiệm thức……………..………..53
5.5. Hiệu quả kinh tế…………………………………………………………...……..55
5.6. So sánh giữa hai phương pháp trồng trong nhà và trồng ngoài trời………………56
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ………………………..................……..58
6.1. Kết luận…………………………………………………………………………...58
6.2. Kiến nghị………………………………………………………………………….59
TÀI LIỆU THAM KHẢO
II
III
Đồ án tốt nghiệp
Hinh 4.22: Meo đạt yêu cầu…………………………………………………………...33
Hình 4.23: Cấy meo……………………………………………………………..…….33
Hình 4.24: Đồng hồ đo……………………. ………………………………………….34
Hình 4.25: Ủ tơ nấm………………………………………………………………..…35
Hình 4.26: Xả nóng rơm….………...…………………………………………..……..35
Hình 4.27: Tháo bịch……………………………………………………………..…...36
Hình 4.28: Tưới phun sương……………………………………………………..……36
Hình 4.29: Nấm thu hoạch được…………………………………………………..…..38
Hình 4.30: Thu hái nấm……………………………………………………..………...38
Hình 5.1: Ống nghiệm chứa tơ nấm……………………………………………..…….40
Hình 5.2: Biểu đồ thể hiện sự phát triển tơ nấm môi trường thạch………………..….41
Hình 5.3: Ống nghiệm bị nhiễm…………………………………………………..…..42
Hình 5.4: Ống nghiệm có bào tử nấm rơm……………………………………..……..45
Hình 5.5: Tơ nấm phát triển trên môi trường hạt trấu……………………………….45
Hình 5.6 Biểu đồ thể hiện sự phát triển tơ từng ngày trên môi trường hạt trấu……...46
Hình 5.7: Các giai đoạn phát triển ở nghiệm thức 1………………………….……... 48
Hình 5.8: Các giai đoạn phát triển ở nghiệm thức 2 ……………………………..…...50
Hình 5.9: Các giai đoạn phát triển ở nghiệm thức 3…….…………………….…….. 51
Hình 5.10: Các giai đoạn phát triển ở nghiệm thức 4………………………….…… .52
Hình 5.11: Biểu đồ cột thể hiện khối lượng ở các NT …………………………..……54
Hình 5.12: Xử lý số liệu tỷ lệ khối lượng các NT…………….………………....…..54
IV
một số tài liệu của các tác giả khác nhau dùng để tham khảo, góp ý kiến, chứ không
phải sao chép dưới các hình thức. Tôi xin chịu trách nhiệm về đồ án tốt nghiệp của
mình.
TPHCM, ngày 17 tháng 7 năm 2017
Sinh viên thực hiện
VI
Đồ án tốt nghiệp
LỜI CÁM ƠN
Em xin chân thành cám ơn quý thầy cô trong Khoa Công Nghệ Sinh Học –
Thực Phẩm – Môi Trường trong 4 năm qua đã truyền dạy những kiến thức quý báu cho
em. Những kiến thức em học được trên ghế nhà trường sẽ là hành trang quan trọng và
cần thiết cho em bước vào công việc sau này. Em xin chúc quý thầy cô luôn nhiều sức
khỏe. Đào tạo được nhiều lớp thế hệ giỏi sau này.
Em xin chân thành cám ơn cô Nguyễn Thị Sáu giáo viên hướng dẫn cho em
trong chuyên đề tốt nghiệp này. Những kinh nghiệm cô đã truyền dạy, những kiến thức
cô dạy là một điều quý báu cho em. Em cám ơn cô trong thời gian qua luôn theo sát,
chỉnh sửa và góp ý cho em. Em chúc cô luôn vui vẻ, luôn là người cô kính yêu của tụi
sinh viên chúng em.
Con xin gửi lời cám ơn sâu sắc nhất đến ông Phan Văn Yết, chủ trại nấm Bảy
Yết, người nông dân luôn yêu nghề, yêu nấm. Con cám ơn bác đã chỉ dạy tận tâm cho
con trong suốt quá trình con làm chuyên đề tại trại nấm. Con chúc bác sẽ vượt qua
được bênh tật, có nhiều sức khỏe để truyền dạt những kinh nghiệm thực tế cho tụi sinh
viên chúng con.
Em xin chân thành cám ơn.
dần hướng tới sản xuất nấm quy mô công nghiệp cung cấp cho tiêu dùng trong nước và
xuất khẩu.
1
Đồ án tốt nghiệp
Trước đây, nhiều hộ nông dân cũng trồng nấm rơm nhưng năng suất lại không cao ,một
phần là do ảnh hưởng của thời tiết, một phần là do nấm rơm thiếu chất dinh dưỡng
trong quá trình phát triển. Do đó, việc nghiên cứu thực nghiệm về các phương pháp
trồng nấm rơm với việc bổ sung thêm các chất dinh dưỡng là một điều cần thiết. Từ đó
đề tài “ KHẢO SÁT CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT
NẤM RƠM TRONG KỸ THUẬT TRỒNG NẤM RƠM TRÊN RƠM TRONG NHÀ”
được thực hiên.
1.2 Mục đích nghiên cứu:
-
Theo dõi quá trình phát triển tơ nấm ở giai đoạn giống cấp 1, cấp 2.
-
Khảo sát chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng tới năng suất nấm rơm.
-
Đặc tính sinh trưởng của nấm rơm.
-
-
So sánh số liệu.
2
Đồ án tốt nghiệp
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
2.1. Tổng quan về nấm:
2.1.1. Giới thiệu về nấm rơm
Nấm là một loại thực vật có cấu tạo bằng một mạng sợi, chưa có cấu trúc mô,
nấm có thể là đơn bào hoặc đa bào.
Khi những mạng sợi kết thành một khối to có thể nhìn thấy được chính là những
loại nấm mà ta thường nhìn thấy còn được gọi là nấm quả thể.
Tuy nấm là một loại thực vật nhưng tế bào không chứa xenlulozo và diệp lục
nên không thể tự tạo chất dinh dưỡng cho mình mà phải sống nhờ những sinh vật khác
như sống ký sinh trên các cây hoặc động vật sống…để hấp thụ chất dinh dưỡng từ
chúng.
Nấm còn là sinh vật không thể thiếu trong đời sống, là một mắt xích quan trọng
trong việc phân hủy chất bã hữu của chu trình tuần hoàn vật chất.
Đã có hơn 74.000 loài nấm đã được định danh
Nấm là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, có độ đạm cao và ít chất béo, chứa
nhiều vitamin nhóm B và C.
Dù nấm không phải là nguốn vitamin D đáng kể, nhưng hàm lượng vitamin D
có thể tăng lên khi được phơi với ánh sáng (nhất là tia cực tím) dù điều này làm thẫm
lớp vỏ của chúng.
Nấm cũng chứa nhiều nguyên tố vi lượng, như sắt, selen, natri, kali, magiê và
Agaricales
Họ
Pluteaceae
Chi
Volvariella
Loài
V. volvacea.
2.1.3. Đặc điểm hình thái
Bao gốc: dài và cao lúc nhỏ, bao lấy tai nấm. Khi tai nấm trưởng thành, nó chỉ
còn lại phần trùm lấy phần gốc chân cuống nấm, bao nấm là hệ sợi tơ nấm chứa sắc tố
melanin tạo ra màu đen ở bao gốc. Độ đậm nhạt tùy thuộc vào ánh sáng. Ánh sáng
càng nhiều thì bao gốc càng đen.
4
Đồ án tốt nghiệp
Cuống nấm: Là bó hệ sợi xốp, xếp theo kiểu vòng tròn đồng tâm. Khi còn non
thì mềm và giòn. Nhưng khi già xơ cứng và khó bẻ gãy.
Mũ nấm: Hình nón, cũng có melanin, nhưng nhạt dần từ trung tâm ra rìa mép.
Hình 2.2: Cấu tại tai nấm rơm
Hình 2.3: Các giai đoạn phát triển của nấm rơm
Chu kỳ sinh trưởng và phát triển của nấm rơm rất nhanh chóng (10-12
ngày).Những ngày đầu chúng nhỏ như hạt tấm có màu trắng (giai đoạn đinh ghim), 2-3
ngày sau lớn rất nhanh bằng hạt ngô, quả táo, quả trứng (giai đoạn hình trứng), lúc
trưởng thành (giai đoạn phát tán bào tử) trông giống như một chiếc ô dù, có cấu tạo
thành các phần hoàn chỉnh.
6
Đồ án tốt nghiệp
2.1.5. Đặc điểm sinh học:
Chu trình sống của nấm rơm bắt đầu từ đảm bào tử. Khi nấm rơm ở dạng nở
xòe, phía dưới mũ có các phiến nấm chứa các đảm bào tử có màu hồng đỏ, hình trứng.
Các đảm bào tử có vách dày chứa nhân, nguyên sinh chất và mang bộ nhiễm sắc thể
đơn bội (n).
Hình 2.4: Chu kỳ sống của nấm rơm
Khi gặp điều kiện thuận lợi, đảm bào tử nảy mầm và phát triển tạo ra các hệ sợi
tơ sơ cấp (n) và hệ sợi tơ sơ cấp sẽ phát triển tạo ra mạng hệ sợi sơ cấp. Tiếp sau đó,
các mạng hệ sợi tơ sơ cấp phát triển và kết hợp với nhau tạo ra hệ sợi tơ thứ cấp (2n),
hệ sợi tơ thứ cấp sẽ phát triển thành mạng hệ sợi thứ cấp.
Khi gặp các điều kiện bất lợi từ môi trường như dinh dưỡng, nhiệt độ, pH,... thì
các hệ tơ thứ cấp có thể hình thành bì bào tử, có vách dày để chống chịu lại với các
điều kiện bất lợi của môi trường này. Khi gặp điều kiện thuận lợi, hệ sợi tơ thứ cấp sẽ
khởi sự hình thành quả thể nấm.
7
8
Đồ án tốt nghiệp
Ánh sáng
Trong quá trình nuôi trồng nấm rơm, tùy từng giai đoạn chúng ta cần cung cấp ánh
sáng cho thích hợp:
- Trong giai đoạn nuôi sợi nấm rơm: không cần ánh sáng, nếu cường độ ánh
sáng cao có thể đình chỉ các quá trình sinh trưởng và gây chết sợi nấm.
- Trong giai đoạn hình thành quả thể nấm rơm: cần ánh sáng khuếch tán nhằm kích
thích sự hình thành và phát triển của quả thể đồng thời điều chỉnh màu sắc của quả thể
nấm.
Độ thông thoáng
- Độ thông thoáng là phản ánh lượng oxy trong môi trường không khí. Trong giai
đoạn hình thành quả thể cần độ thông thoáng cao hơn giai đoạn nuôi sợi.
- Quả thể nấm càng lớn yêu cầu độ thông thoáng càng cao, do cần nhiều oxy cho
quá trình hô hấp.
2.1.7. Các nguồn dinh dưỡng cung cấp cho nấm rơm:
Chất đường
Trong quá trình sống, nấm rơm cần nguồn đường rất lớn, đường là thành phần
chính để cấu trúc nên sợi nấm và quả thể nấm rơm.
Chất đạm
Chất đạm là nguồn dinh dưỡng không thể thiếu được trong quá trình sống của nấm
rơm.
Trong quá trình nuôi trồng nấm rơm, chúng ta thường bổ sung nguồn đạm dưới
dạng các hợp chất vô cơ vì đơn giản dễ bổ sung, dễ mua ngoài thị trường, giá thành rẻ.
Chất khoáng và vitamin
Nấm rơm còn cần được cung cấp một số nguyên tố khoáng và vitamin để quá trình
sinh trưởng và phát triển.
9,8
Valine
6,5
Methionine
1,6
Threonine
4,7
Phenylalanine
4,2
Arginine
5,3
Aspartic acid
5,3
Glutamic acid
17,6
Ngày nay, người ta nhận thấy nấm ngoài là một nguồn thức ăn bổ dưỡng còn
chứa các hợp chất có lợi như acid folic, leutenan, retine, pleurotine, ganoderma
polysaccharide,...
Nấm rơm chứa 19 trong 20 loại acid amin.
Trong tổng số các loại acid amin trên thì có khoảng 8 loại acid amin không thay
thế bào gồm: Isoleucine, Leucine, Tryptophan, Lysine, Valine, Methionine, Threonine,
Phenylalanine.
Các acid amin không thay thế này chiếm đến 38,2% tổng lượng acid amin có
trong nấm rơm, tỉ lệ này cao hơn cả một số loại thịt động vật, sữa, trứng. Lượng chất
béo trong nấm rơm chiếm 3%. Trong đó, chất béo bão hòa chiếm 41,2% và chất béo
chưa bão hòa chiếm 58,8%. Lượng chất béo chưa bão hòa chủ yếu là ergocalciferol và
esgosterol. Nấm rơm cũng là nguồn cung cấp dồi dào các loại vitamin thuộc nhóm B,
vitamin C. Trong đó, Nấm rơm cung cấp hàm lượng vitamin B3 chiếm 19.7%, vitamin
B2 chiếm 1.06%,...
Bảng 2.2: Tỷ lệ các nguyên tố khoáng trong từng giai đoạn phát triển của quả thể
nấm rơm (%)
Nguyên tố
Nụ nấm
Dạng trứng
Dạng kéo dài
Nấm nở xòe
khoáng
P
14,18
4,17
3,37
2,59
Mg
1,69
1,76
1,6
1,7
Cu
0,063
0,058
0,043
0,036
Zn
0,11
10,1
Carbohydrat
58,6
Cellulose
11,1
Khoáng
10,1
Nấm rơm là một nguồn thực phẩm cung cấp dồi dào nguyên tố khoáng phospho,
một ít nguyên tố sắt, canxi và nhiều nguyên tố khoáng, các vitamin thiết yếu khác.
Nấm rơm là một trong những loại nấm được trồng từ rất lâu ở các nước châu á
trong đó có Trung Quốc, Malaysia, Việt Nam, Indonesia,... Vì không chỉ là thực phẩm
thơm ngon, nấm rơm còn chứa hàm lượng dinh dưỡng cao. Trong đó, nấm rơm có chứa
khoảng 2,66% - 5,05% protein.
2.2.
Rơm:
Rơm rạ là nguồn chất hữu cơ khổng lồ, chiếm đến 50% trọng lượng của cây
lúa, mỗi ha trồng lúa có đến 10-12 tấn rơm rạ.
Rơm là nguồn cung cấp cellulose trực tiếp cho sự phát triển của nấm rơm.
Thành phần hóa học của rơm rạ tính theo khối lượng khô gồm xenluloza
(cellulose): 60%, linhin (lignin): 14%, đạm hữu cơ (protein): 3,4%, chất béo (lipid):
1,9%.
Nếu tính theo nguyên tố thì cácbon (C) chiếm 44%, hyđrô (H) chiếm 5%, ôxy
(O) chiếm 49%, Ni tơ chiếm khoảng 0,92%, một lượng rất nhỏ phốtpho (P), lưu huỳnh
(S) và kali (K).
Chúng ta đã cơ bản làm chủ được công nghệ nhân giống và sản xuất nấm đối
với các loại nấm chủ lực, thị trường tiêu thụ nấm ngày càng rộng mở.
Thời gian qua đã có nhiều mô hình sản xuất, kinh doanh nấm có hiệu quả ở quy
mô hộ gia đình, trang trại, gia trại, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp sản xuất, sơ
chế, chế biến, kinh doanh nấm. Sản xuất nấm đang từng bước phát triển theo hướng
chuyên nghiệp, quy mô hàng hóa; gắn kết đồng bộ các khâu sản xuất, sơ chế, bảo
quản, tiêu thụ. Nhờ vậy đã có nhiều mô hình bền vững, đạt hiệu quả kinh tế cao, tạo
thêm việc làm, tăng thu nhập cho nông dân. Đồng thời, việc phát triển ngành nấm còn
góp phần bảo vệ môi trường, nâng cao giá trị gia tăng của sản xuất trồng trọt nhờ sử
dụng các phụ phẩm của trồng trọt.
Sản lượng nấm hằng năm lên đến 250.000 tấn trong đó nấm rơm chiếm 64.000
tấn.
Nấm rơm được trồng chủ yếu ở các tỉnh miền Đông Nam bộ và Đồng bằng
sông Cửu Long (Đồng Tháp, An Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Cần Thơ, Đồng Nai...)
chiếm 90% sản lượng cả nước. Diện tích trồng tăng lên theo từng năm.
13
Đồ án tốt nghiệp
CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
3.1. Nguyên vật liệu và phương pháp:
3.1.1. Nguyên liệu:
Môi trường PDA (môi trường thạch nhân giống cấp 1): dịch chiết khoai tây,
đường glucose (20g), agar (25g).
Môi trường hạt trấu (môi trường nhân giống cấp 2): trấu (3kg), cám gạo (0.6 kg)
Môi trường giá thể nuôi: rơm(60kg), cám bắp, phân bò.
3.1.2. Vật liệu:
Tủ cấy.
Nghiệm thức 2: Rơm + 5% Cám bắp.
-
Nghiệm thức 3: Rơm + 4% Phân bò.
-
Nghiệm thức 4: Rơm + 5% Cám bắp + 4% Phân bò.
Thí nghiệm bố trí thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần lặp lại và 4
nghiệm thức
15
Đồ án tốt nghiệp
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH TRỒNG NẤM RƠM
Giống gốc
Chọn địa điểm trồng
Nguyên liệu
Chuẩn bị đất
Xử lý nguyên liệu
+ Sử dụng vôi để vệ sinh bên trong mỗi đơn vị trại. Trên nền trại dùng vôi bột khô rắc
đều lên nền trại, đối với những kệ thì pha 1kg với 5 lít nước rồi dùng cây cọ loại vừa
quét đều lên các kệ dùng để rơm.
17