Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất xã vân tùng, huyện ngân sơn, tỉnh bắc kạn giai đoạn 2011 2015 - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG NGỌC TUYỀN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
XÃ VÂN TÙNG, HUYỆN NGÂN SƠN, TỈNH BẮC KẠN
GIAI ĐOẠN 2011-2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
ngành

: Chính quy Chuyên
: Quản lý đất đai Khoa

: Quản lý tài nguyên Khóa học
: 2013-2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG NGỌC TUYỀN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
XÃ VÂN TÙNG, HUYỆN NGÂN SƠN, TỈNH BẮC KẠN
GIAI ĐOẠN 2011-2015


em hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp này.
Trước hết em xin nói lời cảm ơn chân thành nhất tới Thầy giáo – ThS.
Nguyễn Ngọc Anh đã tận tình giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn em trong suốt
thời gian thực tập cũng như thực hiện đề tài và hoàn thành báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn sự dạy dỗ, chỉ bảo ân cần của các Thầy, Cô
giáo trong Khoa Quản lý Tài nguyên – Trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên trong suốt thời gian học tập tại Trường và trong thời gian thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn Chi nhánh Văn Phòng Đăng ký Đất đai
huyện Ngân Sơn là đơn vị trực tiếp giúp đỡ em trong thời gian thực tập,
nghiên cứu làm đề tài tại địa phương.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó. Em xin kính chúc các
Thầy, Cô giáo và các Cô, Chú luôn mạnh khỏe và công tác tốt.
Em xin trân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày..…tháng ... năm 2017
Sinh viên

Hoàng Ngọc Tuyền


iii
i

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Tổng hợp lượng mưa trong mùa mưa lũ đo được tại các trạm như
sau (trong năm 2015).................................................................................... 18
Bảng 4.2: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính ............... 21
Bảng 4.3: Biến động sản xuất ngành chăn nuôi ............................................ 22
Bảng 4.4: Hiện trạng sử dụng đất xã Vân Tùng năm 2015............................ 29
Bảng 4.5: Diện tích, cơ cấu sử dụng đai đến năm 2015 ................................ 34
Bảng 4.6: Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất của xã Vân Tùng giai đoạn

1.1.1 Mục tiêu tổng quát................................................................................. 2
1.1.2 Mục tiêu cụ thể .................................................................................... 2
1.2 Ý nghĩa của đề tài..................................................................................... 2
1.2.1 Ý nghĩa trong việc học tập và nghiên cứu khoa học............................... 2
1.2.2 Ý nghĩa trong thực tiễn .......................................................................... 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài ......................................................................... 4
2.1.1 Đất đai và vai trò của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển kinh tế
xã hội.......................................................................................................... 4
2.1.2 Khái quát về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất .................................... 5
2.1.3 Tầm quan trọng của việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất đai ............................................................................................................ 7
2.2 Cơ sở pháp lý .......................................................................................... 8
2.3 Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam .................. 9
2.3.1 Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên thế giới ..................................... 9
2.3.2 Tình hình chung quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam ......................... 11
2.3.3 Tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tỉnh Bắc Kạn .. 13
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................... 15
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 15
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 15
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu ........................................................... 15
3.3 Nội dung nghiên cứu .............................................................................. 15


v

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Vân Tùng, huyện Ngân Sơn,
tỉnh Bắc Kạn ................................................................................................ 15
3.3.2 Tình hình sử dụng, quản lý đất đai xã Vân Tùng giai đoạn

MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai có vai trò rất quan trọng đối với con người và các hoạt động sống
trên trái đất, nhưng lại có vị trí cố định và giới hạn về diện tích. Do vậy việc
sử dụng đất phải hết sức tiết kiệm và hợp lý để đạt hiệu quả, bền vững.
Công tác lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là một yêu cầu đặc biệt
để sắp xếp quỹ đất đai cho các lĩnh vực và đối tượng sử dụng hợp lý, có hiệu
quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng, tránh
được sự chồng chéo, lãng phí trong sử dụng, hạn chế sự huỷ hoại đất đai, phá
vỡ môi trường sinh thái. Đây là một nội dung quan trọng trong quản lý Nhà
nước về đất đai, được thể chế hóa trong Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam năm 1992: “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy
hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”. Đồng
thời nội dung, trách nhiệm, thẩm quyền lập và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất được quy định cụ thể tại Chương IV từ Điều 35 đến Điều 51
trong Luật Đất đai năm 2013.
Xã Vân Tùng thuộc huyện Ngân Sơn nằm trên lòng chảo cao nguyên
Ngân Sơn, trên tuyến Quốc lộ 3 Hà Nội-Cao Bằng.
Năm 2003, UBND tỉnh Bắc Kạn phê duyệt quy hoạch chung xây dựng
giai đoạn 2003-2020 với quy mô đất là 121 ha. Việc quy hoạch chung xây
dựng trung tâm xã Vân Tùng để phù hợp với quy hoạch tổng thể hệ thống đô
thị và điểm dân cư nông thôn tỉnh Bắc Kạn được phê duyệt năm 2005. Trung
tâm xã Vân Tùng với vị trí trung tâm huyện lỵ của huyện Ngân Sơn phải là
điểm đô thị tương xứng với chức năng của nó để đảm bảo phát triển kinh tếxã hội toàn huyện. Với mục tiêu nhìn nhận, đánh giá kết quả thực hiện kế
hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015 của xã Vân Tùng, phân tích, đánh
giá những kết quả đạt được và những bất cập tồn tại trong quá trình thực hiện;


đề xuất giải pháp nâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất,
khắc phục những nội dung bất hợp lý; đề xuất, kiến nghị điều chỉnh những


- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và sử lý thông tin của sinh
viên trong quá trình làm đề tài.
1.2.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
Tìm hiểu được thực trạng sử dụng đất của huyện Ngân Sơn nói chung và
xã Vân Tùng nói riêng. Đồng thời tìm ra những tác động tích cực và tiêu cực
của kế hoạch sử dụng đất đến tình hình phát triển kinh tế xã hội, cảnh quan
môi trường tại địa phương, từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp, phù hợp để
nâng cao hơn nữa những mặt tích cực và khắc phục những hạn chế tiêu cực.


PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Đất đai và vai trò của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển
kinh tế xã hội
a) Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt:
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng
đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh
tế, văn hóa, an ninh quốc phòng. Đất đai có ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội
sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng bảo vệ tổ quốc.
Đất đai là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại của bất kỳ ngành
nào. Trong nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải...Nhưng trong
mỗi ngành, đất có những vai trò không giống nhau.
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và khác biệt với các tư liệu sản xuất
khác. Mọi tư liệu sản xuất đầu là sản phẩm của lao động còn riêng đất là sản
phẩm của tự nhiên. Đất có trước lao động và là điều kiện thiên nhiên của lao
động. Có khi tham gia vào quá trình lao động, đât trở thành một tư liệu sản
xuất. Đất là tư liệu sản xuất có vị trí không thể thay đổi trong không gian, đây

đất theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững càng trở nên quan trọng,
bức xúc mang tính toàn cầu. Cùng với sự phát triển không ngừng của sức sản
xuất, công năng của đất cần được nâng cao theo hướng đa dạng, nhiều tầng
nấc để truyền lại lâu dài cho thế hệ mai sau.
2.1.2 Khái quát về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1) Khái niệm
 Quy hoạch sử dụng đất đai:
Quy hoạch sử dụng đất đai là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo
không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an


ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng
đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các lĩnh vực đối với từng vùng
kinh tế xã hội và đơn vị hành chính trong khoảng thời gian xác định. [4]
Về bản chất quy hoạch sử dụng đất đai cần được xác định dựa trên
quan điểm nhận thức: Đất đai là đối tượng của các mối quan hệ sản xuất, quy
hoạch không nằm ở khía cạnh kỹ thuật cũng không chỉ thuộc về hình thức
pháp lý mà còn nằm ở bên trong việc tổ chức sử dụng đất như một “Tư liệu
sản xuất đặc biệt” gắn với phát triển kinh tế - xã hội. Như vậy, quy hoạch sử
dụng đất đai là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện đồng thời ba tính chất:
- Tính kinh tế: Nhằm khai thác triệt để tiềm năng đất đai.
- Tính kỹ thuật: Các tác nghiệp chuyên môn nghiệp vụ như điều tra, khảo
sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu trên cơ sở khoa học kỹ thuật.
- Tính pháp chế: Xác định tính pháp chế về mục đích và quyền sử dụng
đấy nhằm đảm bảo quản lý và sử dụng đất đai theo pháp luật.
Như vậy: “Quy hoạch sử dụng đất đai là một hệ thống các biện pháp
kinh tế, kỹ thuật, pháp chế của nhà nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp
lý, có hiệu quả cao thông qua việc phân phối tái phân phối quỹ đất của cả
nước, tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất cùng với tư liệu sản xuất
khác gắn liền trên mảnh đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều

cách kỹ thuật tập trung thâm canh.
*Áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm bảo vệ, khai thác đất đai một
cách hợp lý dựa trên nguyên tắc không gây ô nhiễm môi trường. Đối với nước
ta thì vấn đề quy hoạch càng trở nên quan trọng. Với diện tích 3/4 là đồi núi,
khí hậu biến đổi theo mùa lũ lụt nhiều thì việc lập quy hoạc chi tiết phải phù
hợp với từng vùng sao cho diện tích đất đai được sử dụng là lớn nhất, mang
lại hiệu quả kinh tế cao mà không gây ảnh hưởng xấu tới môi trường.
Vậy quy hoạch sử dụng đất đai phục vụ nhu cầu của người sử dụng đất
đai và quyền lợi của toàn xã hội, góp phần tích cực thay đổi quan hệ sản xuất
ở nông thôn nhằm sử dụng, bảo vệ đất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội.


Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường, quy hoạch sử dụng đất đai góp phần
giải quyết các mâu thuẫn nội tại của từng lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường
nảy sinh trong quá trình sử dụng đất, cũng như mâu thuẫn giữa các lợi ích trên
với nhau.
Nội dung và phương pháp nghiên cứu tổ chức sử dụng đất đa dạng và
phức tạp, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, tập quán sản xuất
của địa phương. Cần nắm rõ đặc điểm đó để đưa ra những phương hướng sử
dụng đất tốt nhất, phù hợp nhất, khoa học nhất.
2.2 Cơ sở pháp lý
Đảng và nhà nước ta luôn luôn quan tâm, chú trọng tới vấn đề quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai nhằm sử dụng hợp lý quỹ đất, giúp người dân
yên tâm sản xuất, đưa đất nước phát triển đi lên trong thời đại CNH - HĐH
hiện nay.

Sự quan tâm của Đảng thể hiện ngay trong hệ thống các văn bản

pháp luật như: Hiến pháp, luật, các văn bản dưới luật và các nghị định hướng
dẫn thi hành luật. Những văn bản này là cơ sở pháp luật cho các cấp thực hiện

Bắc Kạn giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 61/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2013 của UBND
tỉnh Bắc Kạn Về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử
dụng đất kỳ đầu (2011-2015) của huyện Ngân Sơn.

- Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Ngân Sơn nhiệm kỳ 2010 - 2015 và
các Nghị quyết của Đảng bộ huyện Ngân Sơn; các Nghị quyết của HĐND
huyện Ngân Sơn;
- Kế hoạch số 81a/KH-UBND ngày 31/10/2011 của UBND huyện Ngân
Sơn về phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011 – 2015) của huyện Ngân Sơn;
- Tài liệu, số liệu kiểm kê đất đai năm 2011-2015; Bản đồ hiện trạng sử
dụng đất 2010 của xã Vân Tùng.
2.3 Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1 Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên thế giới


10
10

Công tác QHSDĐ đã được nhiều nước trên thế giới tiến hành từ nhiều
năm trước đây với đầy đủ cơ sở khoa học, vì vậy mà họ đã tích luỹ được
nhiều kinh nghiệm và công tác này ngày nay càng được chú trọng và phát
triển. QHSDĐ luôn là mục tiêu phấn đấu, là nhiệm vụ của mỗi quốc gia, đồng
thời nó cũng đóng vai trò quyyết định đối với mọi quá trình phát triển, sản
xuất, đặc biệt là trong quá trình sản xuất nông nghiệp. Tuy có nhiều quan
điểm khác nhau về QHSDĐ nhưng tất cả đều hướng đến một mục tiêu chung
đó là việc tổ chức lãnh thổ hợp lý, đề ra các biện pháp bảo vệ sử dụng đất hợp
lý, tiết kiệm nhằm đem lại hiệu quả cao.
Ở Pháp, QHSDĐ được xây dựng theo hình thức mô hình hóa nhằm đạt
hiệu quả cao trong việc sử dụng tài nguyên, lao động cùng với việc áp dụng

và chú trọng. Chính phủ Trung Quốc đã tập trung nguồn vốn để xây dựng cơ
sở hạ tầng tuân theo QH, KHSDĐ lâu dài và bền vững. Đặc biệt là mạng lưới
giao thông, ưu tiên phát triển các đặc khu kinh tế tuân theo quy trình QH đất
chuyên dùng đất ở đô thị với quy trình rất hiện đại và khoa học. Chính vì vậy,
ngày nay mạng lưới giao thông, hệ thống đô thị với các đặc khu kinh tế của
Trung quốc phát triển rất mạnh sánh ngang tầm với các cường quốc có nền
kinh tế phát triển trên thế giới.
2.3.2 Tình hình chung quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam

Việt Nam có tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 33,1 triệu ha, xếp thứ 59
trong tổng số hơn 200 nước trên thế giới. Song vì dân số đông nên bình quân
đất tự nhiên theo đầu người vào loại thấp (thứ 126), với mức 0,48 ha/người
chỉ bằng 1/6 mức bình quân thế giới. Đất đai là tài nguyên không tái tạo và
nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam. Do đặc điểm “đất chật
người đông” bình quân đất nông nghiệp trên đầu người chỉ có 1,074 m2, với
80% dân số sống ở nông thôn, nên bình quân đất nông nghiệp trên một lao
động nông nghiệp cũng chỉ có 3,446 m2. Hiện nay nước ta vẫn đang thuộc
nhóm 40 nước có nền kinh tế kém phát triển, vì vậy đặc điểm hạn chế về đất
đai càng thể hiện rõ và đòi hỏi việc sử dụng đất phải dựa trên những cơ sở
khoa học. Với thực trạng sử dụng đất đai như hiện nay, dự đoán đến năm
2020 bình quân đất nông nghiệp không quá 1000 m2/người.


12
12

Từ khi Luật Đất đai 2003 ra đời và chính thức có hiệu lực ngày
01/07/2004, luật đã quy định rõ về công tác quản lý Nhà nước về đất đai quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất là 1 trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất
đai (Quốc hội khoá XI, 2003).

đảm bảo tiến hành một cách thống nhất, liên thông với chi phí hợp lý, phù
hợp với những điều kiện về nhân lực và cơ sở hạ tầng hiện có.
Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính
phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử
dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) cấp quốc gia, Bộ Tài nguyên và Môi trường
đã chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương triển khai lập điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
(2016 - 2020) cấp quốc gia.
Ngày 09 tháng 4 năm 2016, tại Kỳ họp thứ 11 Quốc hội Khoá XIII đa
thông qua Nghị guyết số 134/2016/QH13 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) cấp quốc gia.
2.3.3 Tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tỉnh Bắc Kạn
Từ khi áp dụng Luật Đất Đai 2003 (từ ngày 01/07/2004), việc thực hiện
các chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước nói chung và trong lĩnh vực
quản lý đất đai nói riêng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đã có những bước đổi mới.
Đặc biệt thực hiện tốt công tác thống kê, tổng kiểm kê đất đai, qua đó xác
định được tổng diện tích tự nhiên đúng thực trạng là 485.941 ha, đồng thời
nắm được mức độ biến động các loại đất, đối tượng quản lý, sử dụng từng loại
đất và tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn.
Thực hiện Nghị Quyết số 21/NQ-CP ngày 07/02/2013 của Chính phủ
về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm đầu
kỳ (2011-2015) tỉnh Bắc Kạn, xác định phạm vi, ranh giới lập quy hoạch xây
dựng vùng tỉnh Bắc Kạn bao gồm toàn tỉnh Bắc Kạn trên phạm vi 8 đơn vị
hành chính: 1 Thành phố (Bắc Kạn); 7 huyện (Chợ Mới, Chợ Đồn, Bạch
Thông, Ngân Sơn, Ba Bể, Na Rì, Pác Nặm), với tổng số 122 xã, phường, thị
trấn theo mô hình xác lập các phân vùng phát triển không gian, theo hướng
vừa nối kết với tổng thể phát triển chung của vùng trung du và miền núi Bắc


14

3.3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
3.3.1.3 Thuận lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và áp lực
đối với đất đai.

3.3.2 Tình hình sử dụng, quản lý đất đai xã Vân Tùng giai đoạn 2011 –
2015
3.3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Vân Tùng năm 2015
3.3.2.2 Tình hình quản lý đất đai xã Vân Tùng
3.3.3 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất xã Vân Tùng,
huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc kạn giai đoạn 2011 – 2015
3.3.3.1 Kế hoạch sử dụng đất xã Vân Tùng giai đoạn 2011-2015
3.3.3.2 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất xã Vân Tùng giai
đoạn 2011-2015


16
16

3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu
Điều tra, thu thập các số liệu, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã
hội, hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất và các
tài liệu, số liệu khác có liên quan đến đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử
dụng đất.
Thu thập tài liệu thứ cấp:
- Các văn kiện, sách báo, Luật, Nghị quyết..
- Tài liệu, số liệu đã được công bố tại Sở Tài Nguyên và Môi Trường
tỉnh Bắc Kạn, UBND huyện Ngân Sơn, Phòng Tài Nguyên và Môi Trường
huyện Ngân Sơn, UBND xã và một số cơ quan ban ngành khác có liên quan.
3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status