Bộ giáo dục và đào tạo
TRờng đại học nông nghiệp hà nội
V CễNG N
NH GI TèNH HèNH THC HIN
QUY HOCH S DNG T N NM 2010
HUYN ễNG HNG - TNH THI BèNH Luận văn thạc sỹ nông nghiệp Hà nội - 2012
Bộ giáo dục và đào tạo
TRờng đại học nông nghiệp hà nội
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử
dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc./.
Tác giả luận văn
Vũ Công Ổn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC BIỂU ðỒ, HÌNH ẢNH, BẢN ðỒ vii
1. MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục ñích nghiên cứu 3
1.3. Yêu cầu 3
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
2.1. Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng ñất 4
2.1.1. Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng ñất 4
2.1.2. Nhiệm vụ và nội dung của quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện 21
2.2. Một số vấn ñề lý luận cơ bản về tính khả thi và hiệu quả của quy
hoạch sử dụng ñất 25
2.2.1. Khái niệm tiêu chí ñánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án
quy hoạch sử dụng ñất 25
2.2.2. Bản chất và phân loại tính khả thi của quy hoạch sử dụng ñất 26
2.2.3. Bản chất và phân loại hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất 29
2.3. Khái quát về quy hoạch sử dụng ñất ở một số nước trên thế giới 32
2.4. Tình hình quy hoạch sử dụng ñất ở Việt Nam 36
2.5. Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất tỉnh Thái Bình 48
3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 51
3.1. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 52
5.1. Kết luận 97
5.2. Kiến nghị 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT Chữ viết tắt Chữ ñầy ñủ
1 MNCD Mặt nước chuyên dùng
2 CTSN Công trình sự nghiệp
3 PNN Phi nông nghiệp
4 PAðCQH Phương án ñiều chỉnh quy hoạch
5 QHSDð Quy hoạch sử dụng ñất
6 QSDð Quyền sử dụng ñất
7 TN&MT Tài nguyên và Môi trường
8 HðND Hội ñồng nhân dân
9 UBND uỷ ban nhân dân
10 MTTQ Mặt trận tổ quốc
11 TTCN Tiểu thủ công nghiệp
12 XDCB Xây dựng cơ bản
13 HTXDVNN Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
14 GCNQSDð Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ, HÌNH ẢNH, BẢN ðỒ
4.1. Cơ cấu sử dụng ñất huyện ðông Hưng năm 2010 71
4.2. Cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp huyện ðông Hưng năm 2010 73
4.3. Cơ cấu sử dụng ñất phi nông nghiệp huyện ðông Hưng năm 2010 73
4.4. Biến ñộng sử dụng ñất huyện ðông Hưng từ 2005 – 2010 74
4.5. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng ñất trong phương án quy hoạch,
tính ñến năm 2005 78
4.6. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu ñất nông nghiệp trong phương án quy
hoạch, tính ñến năm 2005 80
4.7. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu ñất phi nông nghiệp trong phương án quy
hoạch, tính ñến năm 2005 81
4.8. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng ñất trong phương án ñiều chỉnh
quy hoạch, tính ñến năm 2010 83
4.9. Kết quả thực hiện ñất nông nghiệp trong phương án ñiều chỉnh quy
hoạch, tính ñến năm 2010 83
4.10. Kết quả thực hiện ñất phi nông nghiệp trong phương án ñiều chỉnh quy
hoạch, tính ñến năm 2010 85
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
thành phần kinh tế không sát với nhu cầu thực tế, vì vậy dẫn ñến tình trạng một số
nơi (quy hoạch không khả thi, quy hoạch treo), một số nơi lại phải ñiều chỉnh bổ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
sung nhiều lần, công tác kiểm tra giám sát có lúc còn buông lỏng, việc vi phạm quy
hoạch xẩy ra nhiều nơi gây bức xúc trong nhân dân ở một số ñịa phương.
Tại kỳ họp thứ 9, QH khoá XI (Báo cáo giám sát việc thực hiện quy
hoạch, kế hoạch sử dụng ñất)
ñã chỉ ra bốn khuyết ñiểm lớn trong thực hiện quy
hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là: (1) tiến ñộ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
các cấp còn chậm, thậm chí có nơi rất chậm, nhất là ở cấp huyện, cấp xã; (2)
chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất còn thấp; (3) một số chỉ tiêu sử
dụng ñất ñược thực hiện không ñúng kế hoạch, không ít trường hợp sử dụng ñất
không hiệu quả; (4) hiệu lực của quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất còn thấp, ý
thức chấp hành quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất chưa tốt. Vì vậy cần có sự tổng
kết ñánh giá, rút kinh nghiệm và tìm ra giải pháp ñể góp phần nâng cao công tác
quy hoạch sử dụng ñất.
ðông Hưng là huyện nằm ở phía ðông Bắc tỉnh Thái Bình, có tốc ñộ công
nghiệp hoá diễn ra mạnh mẽ. Quy hoạch sử dụng ñất của huyện ñược xây từ năm
2000 (cho thời kỳ 2000 – 2010) và ñiều chỉnh quy hoạch năm 2006. Tài liệu quy
hoạch sử dụng ñất ñã phục vụ tốt cho công tác quản lý và sử dụng ñất, góp phần
thúc ñẩy phát triển kinh tế - xã hội trên ñịa bàn huyện và tỉnh. Sau khi ñược xét
duyệt việc tổ chức triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất ñó ra
sao, kết quả như thế nào, còn những tồn tại gì, nguyên nhân do ñâu, cần có giải
pháp gì khắc phục, v.v cho ñến nay vẫn chưa có những nghiên cứu, ñánh giá,
bàn luận ñể rút kinh nghiệm một cách ñầy ñủ và toàn diện.
Xuất phát từ những vấn ñề trên và ñể giúp huyện ñánh giá một cách có quả
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng ñất
2.1.1. Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng ñất
2.1.1.1. Khái niệm về quy hoạch sử dụng ñất
“ðất ñai” là một phần lãnh thổ nhất ñịnh (vùng ñất, khoanh ñất, ) có vị
trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành (ñặc tính
thổ nhưỡng, ñịa hình, ñịa chất, thuỷ văn, khí hậu, thảm thực vật, các tính chất lý
hoá tính ), tạo ra những ñiều kiện nhất ñịnh cho việc sử dụng theo các mục
ñích khác nhau. Như vậy, ñể sử dụng ñất cần phải làm quy hoạch - ñây là quá
trình nghiên cứu, lao ñộng sáng tạo nhằm xác ñịnh ý nghĩa mục ñích của từng
phần lãnh thổ và ñề xuất một trật tự sử dụng ñất nhất ñịnh.
Về mặt bản chất: ñất ñai là ñối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong
lĩnh vực sử dụng ñất và việc tổ chức sử dụng ñất như “tư liệu sản xuất ñặc biệt”
gắn chặt với phát triển kinh tế - xã hội. Như vậy, quy hoạch sử dụng ñất sẽ là
một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện ñồng thời 3 tính chất: kinh tế, kỹ thuật
và pháp chế. Trong ñó:
hoạch và kế hoạch sử dụng ñất chi tiết của mình; Xác lập sự ổn ñịnh về mặt
pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai; Làm cơ sở ñể tiến hành giao
cấp ñất và ñầu tư ñể phát triển sản xuất, ñảm bảo an ninh lương thực, phục vụ
các nhu cầu dân sinh, văn hoá - xã hội.
Mặt khác, quy hoạch sử dụng ñất còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà nước
nhằm tổ chức lại việc sử dụng ñất theo ñúng mục ñích, hạn chế sự chồng chéo
gây lãng phí ñất ñai, tránh tình trạng chuyển mục ñích tuỳ tiện, làm giảm sút
nghiêm trọng quỹ ñất nông, lâm nghiệp; Ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực,
tranh chấp, lấn chiếm huỷ hoại ñất, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi
trường dẫn ñến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội
và các hậu quả khó lường về những tình hình bất ổn ñịnh chính trị, an ninh quốc
phòng ở từng ñịa phương.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
2.1.1.2. Quan ñiểm xây dựng quy hoạch sử dụng ñất
ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là
nội lực, nguồn vốn to lớn của ñất nước, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi
trường sống và là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn
hoá, an ninh và quốc phòng. ðất ñai có ý nghĩa kinh tế, chính trị, văn hoá sâu sắc
trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Do ñó, khi xây dựng phương án quy
hoạch sử dụng ñất cần dựa trên những quan ñiểm nhất ñịnh.
- Sử dụng quỹ ñất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững
Sử dụng quỹ ñất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững tức là sử dụng
tiềm năng quỹ ñất kết hợp với phát triển quỹ ñất theo hướng làm tăng ñộ phì của
ñất, khai hoang, lấn biển, mở rộng diện tích, nâng cao hiệu quả kinh tế ñầu tư
trên ñất, bảo vệ môi trường, ña dạng sinh học và tạo hệ sinh thái bền vững.
Hiện nay, thế giới có nhiều nhà khoa học nghiên cứu và ñề ra nhiều giải
qua hàng nghìn năm, lớp thảm thực vật ñã tạo nên một tầng ñất mặt nhiều mùn,
chất dinh dưỡng, có kết cấu, khả năng giữ màu, giữ ẩm tốt. Do nhận thức "hám
lợi" trước mắt của một số người, dẫn ñến hiện tượng khai thác rừng bừa bãi.
ðồng thời việc phát rẫy làm nương không hợp lý làm lớp thảm rừng biến mất,
ñất bị tác ñộng của lượng mưa lớn, gây rửa trôi và xói mòn, mất dần chất dinh
dưỡng và khả năng sản xuất. Do ñó, ñể bảo vệ ñất, ñảm bảo cho việc sử dụng
lâu dài, Nhà nước ta phải thực hiện tốt chính sách giao ñất, giao rừng cho các tổ
chức, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh, lâu dài theo quy hoạch, kế hoạch
của Nhà nước. ðây là khâu ñột phá, là vấn ñề trung tâm, then chốt và cũng là
biện pháp về kinh tế, quản lý ñể bảo vệ và sử dụng có hiệu quả ñất ñai. Giao ñất,
giao rừng cần kết hợp chặt chẽ với quy hoạch sử dụng ñất trong vùng ñể ñảm
bảo việc sử dụng ñất hợp lý.
- Phương án quy hoạch sử dụng ñất phải cân ñối quỹ ñất cho các nhu cầu
khác nhau.
ðể ñảm bảo cân ñối quỹ ñất cho các nhu cầu ñòi hỏi phải sử dụng ñất hợp
lý ñể phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng các khu dân cư mới, hiện ñại,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, ñáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng ñất
trong quá trình ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước.
Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của xã hội có xu hướng tăng nhanh.
ðiều này ñòi hỏi con người phải có những tác ñộng vào thiên nhiên, tạo ra ngày
càng nhiều của cải vật chất nuôi sống xã hội. Do ñó, khoa học kỹ thuật ngày
càng phát triển, các ngành nghề mới xuất hiện, gây ra những bất hợp lý trong
yêu cầu sử dụng ñất của các ngành.
Việt Nam là một nước ñang tiến hành công cuộc ñổi mới, với cơ chế quản
lý mới, phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần có sự quản lý của Nhà
nước theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa nên ñặc trưng của nó là cạnh tranh, ở
triển của cây trồng, rừng tự nhiên và thực vật thuỷ sinh Cường ñộ ánh sáng
mạnh hay yếu, thời gian chiếu sáng dài hay ngắn cũng có tác dụng nhất ñịnh ñối
với sinh trưởng, phát triển và quang hợp của cây trồng. Chế ñộ nước, lượng mưa
nhiều hay ít, bốc hơi mạnh hay yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt ñộ
và ñộ ẩm của ñất, cũng như khả năng ñảm bảo cung cấp nước cho sinh trưởng của
cây trồng, thảm thực vật, gia súc và thuỷ sản
- ðiều kiện ñất ñai: Sự sai khác giữa ñịa hình, ñịa mạo, ñộ cao so với mặt
nước biển, ñộ dốc, và hướng dốc, sự bào mòn mặt ñất và mức ñộ xói mòn dẫn
ñến sự khác nhau về ñất ñai và khí hậu làm ảnh hưởng tới sản xuất và phân bố
các ngành. ðịa hình và ñộ dốc ảnh hưởng lớn ñến phương thức sử dụng ñất nông
nghiệp sẽ nảy sinh nhu cầu về thủy lợi hóa và cơ giới hóa. ðối với ngành phi
nông nghiệp, ñịa hình phức tạp sẽ ảnh hưởng tới giá trị công trình, gây khó khăn
cho thi công, tốn kém về kinh tế. ðiều kiện thổ nhưỡng quyết ñịnh rất lớn ñến
hiệu quả sản xuất nông nghiệp. ðộ phì của ñất là tiêu chí quan trọng về sản
lượng cao hay thấp. ðộ dầy tầng ñất và tính chất ñất ảnh hưởng lớn ñối với sinh
trưởng của cây trồng. Mỗi vị trí ñịa lý có ñặc thù ñiều kiện tự nhiên khác nhau,
vì vậy trong thực tiễn sử dụng ñất cần phải tuân thủ quy luật tự nhiên, phát huy
những lợi thế, khắc phục hạn chế ñể việc sử dụng ñất mang hiệu quả cao nhất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
- Nhân tố ñiều kiện kinh tế - xã hội
Các nhân tố ñiều kiện kinh tế - xã hội bao gồm các thể chế, chính sách,
thực trạng phát triển các ngành, ñiều kiện cơ sở hạ tầng: giao thông, thủy lợi,
xây dựng, trình ñộ phát triển khoa học kỹ thuật, trình ñộ dân trí, dân số, lao
ñộng, việc làm và ñời sống văn hóa, xã hội.
Các nhân tố ñiều kiện tự nhiên là cơ sở ñể xây dựng phương án sử dụng ñất
nhưng các nhân tố kinh tế - xã hội sẽ quyết ñịnh phương án ñã lựa chọn có thực hiện
suất, sản lượng cao nhất có thể. Vị trí và diện tích ñất ñai là bất biến nhưng xã
hội thay ñổi từng ngày, các ngành kinh tế không ngừng phát triển, dân số ngày
càng tăng, ñiều này ñã gây áp lực lớn ñối với ñất ñai và cũng là thử thách ñối với
toàn xã hội.
ðặc ñiểm không thể chuyển dịch của ñất ñai dẫn ñến những lợi thế hoặc
khó khăn cho vùng, lãnh thổ. Nếu những khoanh ñất có vị trí tại khu trung tâm,
có nền kinh tế phát triển, thuận lợi giao thông, giao lưu buôn bán thì hiệu quả
sử dụng ñất của khoanh ñất ñó sẽ lớn hơn rất nhiều so với khoanh ñất tại vùng
nông thôn, có nền kinh tế kém phát triển, không thuận tiện giao thông hay những
khoanh ñất tại vùng ñồng bằng, ñịa hình bằng phẳng sẽ cho hiệu quả của sản
xuất nông nghiệp cao hơn vùng ñồi núi, ñịa hình phức tạp.
"Thực nghiệm cho thấy rằng, trên sườn dốc, khi ñộ dốc tăng lên thì chi
phí nhiên liệu tăng lên 1,5% và hiệu quả sử dụng máy móc giảm ñi 1%" [8]. Bên
cạnh ñó, hình dạng của mảnh ñất có ảnh hưởng rõ rệt ñến hiệu quả sử dụng ñất
trong cả nông nghiệp và phi nông nghiệp: làm ñất, chăm sóc, vận chuyển, thiết
kế công trình
Như vậy, các nhân tố không gian có ảnh hưởng tới quá trình sử dụng ñất,
nó sẽ gián tiếp quyết ñịnh hiệu quả của việc sử dụng ñất.
2.1.1.4. ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất
Quy hoạch sử dụng ñất thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tính
khống chế vĩ mô, tính chỉ ñạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân.
Các ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất ñược thể hiện cụ thể như sau:
- Tính lịch sử - xã hội: Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát
triển của quy hoạch sử dụng ñất. Mỗi hình thái kinh tế - xã hội ñều có một
phương thức sản xuất của xã hội thể hiện theo hai mặt: Lực lượng sản xuất và
yếu tố kinh tế xã hội quan trọng (sự thay ñổi về nhân khẩu, tiến bộ kỹ thuật, ñô thị
hoá công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp ), từ ñó xác ñịnh quy hoạch
trung và dài hạn về sử dụng ñất ñai, ñề ra các phương hướng, chính sách và biện
pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng
ñất 5 năm. Quy hoạch dài hạn nhằm ñáp ứng nhu cầu ñất ñể phát triển lâu dài
kinh tế - xã hội. Cơ cấu và phương thức sử dụng ñất ñược ñiều chỉnh từng bước
trong thời gian dài (cùng với quá trình phát triển dài hạn kinh tế - xã hội) cho ñến
khi ñạt ñược mục tiêu dự kiến. Thời hạn của quy hoạch sử dụng ñất thường từ
trên 10 năm ñến 20 năm hoặc lâu hơn.
- Tính chiến lược và chỉ ñạo vĩ mô: Với ñặc tính trung và dài hạn, quy
hoạch sử dụng ñất ñai chỉ dự kiến trước ñược các xu thế thay ñổi phương hướng,
mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng ñất (mang tính ñại thể, không dự kiến ñược
các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay ñổi). Vì vậy, quy hoạch sử
dụng ñất là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang
tính chỉ ñạo vĩ mô, tính phương hướng và khái lược về sử dụng ñất của các
ngành như: Phương hướng, mục tiêu và trọng ñiểm chiến lược của việc sử dụng
ñất trong vùng; Cân ñối tổng quát nhu cầu sử dụng ñất của các ngành; ðiều
chỉnh cơ cấu sử dụng ñất và phân bố ñất ñai trong vùng; Phân ñịnh ranh giới và
các hình thức quản lý việc sử dụng ñất ñai trong vùng; ðề xuất các biện pháp,
các chính sách lớn ñể ñạt ñược mục tiêu của phương hướng sử dụng ñất. Do
khoảng thời gian dự báo tương ñối dài, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố kinh
tế - xã hội khó xác ñịnh, nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược hoá, quy hoạch
sẽ càng ổn ñịnh.
- Tính chính sách: Quy hoạch sử dụng ñất thể hiện rất mạnh ñặc tính
chính trị và chính sách xã hội. Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
sách và quy ñịnh có liên quan ñến ñất ñai của ðảng và Nhà nước, ñảm bảo thể
nghĩa to lớn, giúp cho quản lý ñất ñai chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả và các chỉ
tiêu, chủ trương của Nhà nước ñược thực hiện tốt.
Luật pháp bảo vệ quyền bất khả xâm phạm quyền sử dụng ñất và tính ổn
ñịnh của mỗi ñơn vị sử dụng ñất vì ñó là cơ sở quan trọng nhất ñể phát triển sản
xuất. Khi lập quy hoạch sử dụng ñất, người ta xác ñịnh phạm vi quyền lợi của
mỗi chủ sử dụng ñất. Do ñó, quy hoạch sử dụng ñất có vai trò quan trọng trong
việc ngăn ngừa các hành vi xâm phạm sự toàn vẹn lãnh thổ của các ñơn vị sử
dụng ñất. Mỗi chủ sử dụng ñất chỉ có quyền sử dụng ñất mà Nhà nước cho phép
chứ không có quyền sở hữu ñất.
Hai là, sử dụng ñất tiết kiệm, bảo vệ ñất và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
ðất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là ñiều kiện tồn tại cơ bản, gắn liền
với hoạt ñộng của con người, của các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội của
Nhà nước, có vai trò quan trọng ñối với con người và khác mọi tư liệu sản
xuất khác là nếu ñược sử dụng ñúng và hợp lý thì chất lượng ñất ngày càng
tốt lên. Mặt khác, chúng ta ñều biết, ñất ñai có hạn về diện tích, trong khi ñó,
dân số không ngừng tăng nhanh, gây áp lực lớn ñối với ñất ñai. ðiều này ñòi
hỏi việc sử dụng ñất phải tiết kiệm và hiệu quả. Sử dụng ñất tiết kiệm tức là
phải bố trí hài hoà giữa nhu cầu sử dụng ñất của các ngành, hạn chế tối ña
việc sử dụng ñất canh tác có hiệu quả sang các mục ñích phi nông nghiệp,
ñảm bảo an ninh lương thực quốc gia, thoả mãn nhu cầu nông sản phẩm cho
toàn xã hội và nguyên liệu cho công nghiệp, ñồng thời cân ñối quỹ ñất thích
hợp với nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, nâng cao chất
lượng ñất và mở rộng diện tích. ðiều này khẳng ñịnh tầm quan trọng của quy
hoạch sử dụng ñất, ngoài ra rất cần có quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết
có giá trị thực tiễn cao ñến cấp xã, cần gắn liền quy hoạch sử dụng ñất với
quy hoạch các ngành công nghiệp và dịch vụ như du lịch, chế biến nông sản,
phát triển ngành nghề thủ công mà thị trường ñòi hỏi, ñồng thời có những
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
16