Nghiên cứu, đánh giá thoái hóa đất nông nghiệp trên địa bàn huyện cao lộc, tỉnh lạng sơn - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CHU THỊ HỒNG NHUNG

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ THOÁI HÓA ĐẤT
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAO
LỘC, TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CHU THỊ HỒNG NHUNG

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ THOÁI HÓA ĐẤT
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAO
LỘC, TỈNH LẠNG SƠN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông

Thái Nguyên - 2017


Cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên giúp đỡ
tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài.
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng, nhưng do thời gian và trình độ có hạn
nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được
ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô, quý vị và bạn bè để luận văn
này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Lạng Sơn, ngày 20 tháng 9 năm 2017
Tác giả luận văn

Chu Thị Hồng Nhung


iii
iiii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................ vii
MỞ

ĐẦU

....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài..............................................................................
1
2. Mục tiêu của đề tài .....................................................................................
2

1.3.2. Thoái hóa đất ở Việt Nam................................................................... 16
1.3.3. Tổng quan kết quả nghiên cứu thoái hóa đất của tỉnh Lạng Sơn. ........
19


iv
iv
1.3.4. Ảnh hưởng của thoái hóa đất đai đến khả năng sản xuất .....................
20
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................ 23
2.1. Đối tượng, phạm vi và địa điểm nghiên cứu .......................................... 23
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 23
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 23
2.1.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ....................................................... 23
2.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 23
2.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 24
2.3.1. Phương pháp tếp cận hệ thống ...........................................................
24
2.3.2. Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu.....................
24
2.3.2.1. Thu thập số liệu thứ cấp................................................................... 24
2.3.2.2. Thu thập số liệu sơ cấp .................................................................... 25
2.3.3. Phương pháp phỏng vấn ..................................................................... 25
2.3.4. Phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu .................................................
25
2.3.5. Phương pháp xây dựng các loại bản đồ............................................... 26
2.3.6. Các phương pháp khác ....................................................................... 29
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................... 30
3.1. Khái quát về sử dụng đất nông nghiệp huyện Cao Lộc .......................... 30
3.1.1. Phân loại đất ....................................................................................... 30

65
3.4. Khảo sát, đánh giá thoái hóa đất qua ý kiến của cán bộ chuyên môn và
người sử dụng đất.........................................................................................
68
3.4.1. Khảo sát, đánh giá thoái hóa đất qua ý kiến của cán bộ chuyên môn ..
68
3.4.2. Khảo sát, đánh giá thoái hóa đất qua ý kiến của người sử dụng đất.....
70
3.5. Nguyên nhân thoái hóa đất và đề xuất giải pháp ....................................
73
3.5.1. Đánh giá nguyên nhân thoái hóa đất trên địa bàn huyện Cao Lộc .......
73
3.5.1.1. Nguyên nhân tự nhiên...................................................................... 73
3.5.1.2. Nguyên nhân từ sử dụng đất của con người .....................................
75
3.5.2. Đề xuất giải pháp ngăn chặn và giảm thiểu tác động của thoái hóa đất ...
77
3.5.2.1. Giảm thiểu xói mòn trên đất dốc...................................................... 77
3.5.2.2. Giải pháp chống khô hạn ................................................................. 78
3.5.2.3. Giải pháp hạn chế kết von, đá ong hóa............................................. 78
3.5.2.4. Giải pháp cải tạo đất bị suy giảm độ phì .......................................... 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 81
1. Kết luận .................................................................................................... 81
2. Kiến nghị.................................................................................................. 82


TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tài liệu tếng Việt
II. Tài liệu tiếng Anh
PHỤ LỤC

Bảng 3.12: Phân cấp mức độ kết von đất theo đơn vị hành chính .................
52
Bảng 3.13: Các loại đất thoái hóa trên đất sản xuất nông nghiệp ..................
54
Bảng 3.14: Diện tích các loại thoái hóa trên đất lâm nghiệp ......................... 56
Bảng 3.15: Diện tích các loại thoái hóa trên đất nông nghiệp khác ............... 57
Bảng 3.16: Diện tích đất bị thoái hóa theo loại hình thoái hóa ......................
59
Bảng 3.17: Phân cấp mức độ thoái hóa đất theo loại sử dụng đất .................
60
Bảng 3.18: Phân cấp mức độ thoái hóa đất theo đơn vị hành chính ..............
62
Bảng 3.19: Diện tích đất bị thoái hóa theo đơn vị hành chính....................... 67
Bảng 3.20: Đánh giá mức độ thoái hóa đất nông nghiệp tại địa phương của


vi
iiv
cán bộ chuyên môn........................................................................
68
Bảng 3.21: Đánh giá mức độ thoái hóa đất nông nghiệp tại địa phương của
người sử dụng đất..........................................................................
70
Bảng 3.22: Đánh nguyên nhân dẫn đến thoái hóa đất nông nghiệp tại địa
phương của người dân ...................................................................
70
Bảng 3.23: Biện pháp kĩ thuật được người dân áp dụng để bảo vệ, cải tạo đất,
giảm thiểu thoái hóa đất ................................................................
72


Thoái hoá đất là một trong những vấn đề về môi trường và tài nguyên
thiên nhiên mà nhiều quốc gia đang phải đối mặt và tìm cách giải
quyết. Thoái hóa đất làm giảm sản lượng lương thực và cây trồng dẫn đến
tình trạng di dân, làm mất an ninh lương thực, phá hủy nguồn tài nguyên,
phá vỡ hệ sinh thái, làm mất tính đa dạng sinh học. Thoái hóa đất liên quan
đến sự suy giảm chất lượng đất, giảm khả năng sản xuất của đất gây ra do sự
lạm dụng và sử dụng không đúng cách của con người. Nguyên nhân gây thoái
hóa đất rất đa dạng, song những nguyên nhân phổ biến nhất bao gồm hạn
hán, biến đổi khí hậu, tập quán canh tác và quản lý nước kém. Trong điều
kiện biến đổi khí hậu ngày càng diễn ra phức tạp, nắng nóng, hạn hán, mưa
lũ kéo dài xảy ra trên địa bàn cả nước và đặc biệt là các tỉnh phía Bắc đòi
hỏi các cộng đồng cần quan tâm nhiều hơn việc tìm các giải pháp ngăn chặn
quá trình thoái hóa đất.
Trong sự nghiệp đổi mới đất nước hiện nay thì công tác quản lý
nhà nước về đất đai là rất quan trọng. Tỉnh Lạng Sơn nói chung và huyện Cao
Lộc nói riêng đang từng bước thay đổi với nhiều dự án đầu tư. Huyện Cao
Lộc nằm ở phía Bắc tỉnh Lạng Sơn, ôm trọn thành phố Lạng Sơn. Huyện có
diện tch 61.809,9 ha và dân số khoảng hơn vạn người. Cao Lộc là một
huyện có tài nguyên đất đa dạng, cơ cầu cây trồng có sự chuyển dịch mạnh
mẽ, nhu cầu đất cho xây dựng cơ sở hạ tầng, bố trí đất sản xuất nông


nghiệp, lâm nghiệp

2


3

và nhu cầu đất ở tăng nhanh, bên cạnh đó các nguyên nhân gây nên thoái


4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Các quan điểm về thoái hóa
đất
Thoái hóa đất đai là vấn đề toàn cầu quan trọng của thế kỷ 21 bởi vì
tác động có hại của nó đến khả năng sản xuất nông nghiệp, môi trường và
ảnh hưởng của nó đến an ninh lương thực và chất lượng cuộc sống. Thoái
hóa đất đai tác động đến khả năng sản xuất do sự suy giảm của chất lượng
diễn ra ở nơi sự thoái hóa xuất hiện (ví dụ xói mòn) và mất đi ở những nơi
phù sa được bồi tụ. Khả năng sản xuất của đất đai đã bị giảm khoảng 50%
do sói mòn đất và sa mạc hóa.
Chỉ có khoảng 3% bề mặt đất đai toàn cầu có thể được coi là loại
đất tốt nhất hoặc đất loại I, loại đất này không có ở vùng nhiệt đới, 8% khác
của đất đai thuộc loại II và loại III. Hiện nay, 11% này phải nuôi sống 6 tỷ và
dự kiến 7,6 tỷ người vào năm 2020. Sự sa mạc hóa diễn ra trên 33% bề mặt
đất toàn cầu và có ảnh hưởng đến hơn một tỷ người, một nửa trong số họ
sống ở châu Phi.
Thoái hóa đất đai, giảm chất lượng đất do các hoạt động của con người
gây ra đã trở thành một vấn đề nghiêm trọng có tnh toàn cầu trong thế kỷ
20, sẽ vẫn tồn tại ở mức độ cao trong các chương trình nghị sự quốc tế của
thế kỷ
21. Tầm quan trọng của sự thoái hóa đất đai trong các vấn đề toàn cầu
tăng lên do ảnh hưởng của nó đến sự an toàn lương thực của thế giới và chất
lượng môi trường. Mật độ dân số cao không nhất thiết liên quan đến sự
thoái hóa đất mà là cái mà hoạt động tiêu cực của con người trên đất
quyết định mức độ thoái hóa. Con người có thể làm đảo ngược xu hướng

1.1.2. Thế nào là thoái hóa đất
Là những loại đất do những nguyên nhân tác động nhất định theo thời
gian đã và đang mất đi những đặc tính và tính chất vốn có ban đầu trở
thành các loại đất mang đặc tính và tnh chất không có lợi cho sinh trưởng và
phát triển của các loại cây trồng nông, lâm nghiệp.
Một số đất bị thoái hóa nghĩa là bị suy giảm hoặc mất đi:
- Độ phì đất: Các chất dinh dưỡng, cấu trúc đất; màu sắc ban đầu
của
đất; tầng dày đất, thay đổi độ pH đất,…
- Khả năng sản xuất: Các loại cây trồng. các loại vật nuôi, các loại cây


lâm nghiệp.

7


8

- Cảnh quan sinh thái: Rừng tự nhiên, rừng trồng, hệ thống cây.
- Hệ sinh vật: Thực vật, động vật, vi sinh vật.
- Môi trường sống của con người: Cây xanh, nguồn nước, không khí
trong lành, nhiệt độ ôn hòa, ổn định,…
Sự thoái hóa đất là hậu quả của các tác động khác nhau từ bên ngoài
và bên trong của quá trình sử dụng đất:
+ Thiên tai: Khô - hạn - bão - lũ lụt - nóng - rét - lốc xoáy.
+ Hoạt động sản xuất không hợp lý của con người:
Các hoạt động sản xuất và kinh tế khác nhau
Từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp trực tếp đến
đất.


hóa, rửa trôi,...). Một số đất đai hoặc đơn vị cảnh quan bị ảnh hưởng bởi
một vài quá trình như xói mòn do gió và do nước, mặn hóa, chặt hóa.
Bảng 1.1: Thoái hóa đất trên đất canh tác ở Australia
Diện tch (1000 km2)

Loại
Tổng số
Không bị thoái hóa

443
142

Bị thoái hóa

301

Xói mòn do nước

206

Xói mòn do gió

52

Xói mòn do cả nước và gió

42

Do mặn và xói mòn do nước

1,0

ii. Thoái hóa thảm thực vật do xói mòn trung bình

0,5

iii. Thoái hóa thảm thực vật do xói mòn mạnh

0,3

iv. Thoái hóa thảm thực vật do xói mòn rất mạnh

0,1

v. Mặn vùng khô hạn

0,001
Nguồn: (H.H. Bennett, 1993).[24]


Bảng 1.2 chỉ ra một ví dụ về thoái hóa thảm thực vật ở Australia
kết hợp với xói mòn đất. Số lượng và chất lượng của thảm thực vật không
được tnh đến.
1.1.6. Xói mòn đất
Xói mòn đất là hiện tượng các cấp hạt đất, cục đất, có khi cả lớp đất bề
mặt bị xói mòn, cuốn trôi do sức gió, sức nước và một số hoạt động khác của
con người. Xói mòn đất được biểu hiện bằng hai hình thức chủ yếu là xói
mòn bề mặt và xói mòn rãnh.
Có hai tác nhân chủ yếu gây xói mòn đất là xói mòn do nước và xói
mòn do gió dưới tác động của các yếu tố tự nhiên, xã hội và con người. Đất bị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status