Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất tại các khu đô thị trên địa bàn thành phố việt trì, tỉnh phú thọ giai đoạn 2010 2016 - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ ANH TUẤN

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG ĐẤT TẠI CÁC KHU ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
GIAI ĐOẠN 2010 - 2016

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - NĂM 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ ANH TUẤN

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG ĐẤT TẠI CÁC KHU ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
GIAI ĐOẠN 2010 - 2016
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Văn Thơ

THÁI NGUYÊN - NĂM 2017

nghiên cứu, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện giúp đỡ, động
viên, khích lệ tôi trong quá trình nghiên cứu luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng năm 2017
Học viên

Vũ Anh Tuấn


iii
iiii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ .................................................... ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
2.1. Mục tiêu tổng quát ..................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài.......................................................................................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 3
1.1. Cơ sở lý luận, ý nghĩa của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đối
với các tổ chức .................................................................................................. 3

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 28
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài .............................................................
28
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................
28
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu............................................................ 28
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 28
2.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Việt Trì .............
28
2.3.2. Hiện trạng quản lý, sử dụng đất đai ...................................................... 28
2.3.3. Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án khu đô
thị trên địa bàn thành phố Việt Trì .................................................................. 28
2.3.4. Đánh giá công tác quản lý, sử dụng đất tại các khu đô thị trên địa
bàn thành phố Việt Trì .................................................................................... 28
2.3.5. Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý sử dụng đất tại các
khu đô thị trên địa bàn thành phố.................................................................... 29
2.3.6. Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác
quản lý sử dụng đất tại các khu đô thị............................................................. 29
2.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 29
2.4.1. Thu thập số liệu thứ cấp ........................................................................ 29
2.4.2. Thu thập số liệu sơ cấp.......................................................................... 29
2.4.3. Phương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu có liên quan đến đề


v

v
tài nghiên cứu ..................................................................................................
30


3.4.8. Đánh giá chung tình hình quản lý, sử dụng đất của các khu đô thị
trên địa bàn Thành phố.................................................................................... 57


vi
vi

3.5. Một số yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý, sử dụng đất tại các khu đô
thị trên địa bàn thành phố................................................................................ 58
3.5.1. Yếu tố cơ chế chính sách ...................................................................... 58
3.5.2. Yếu tố về vị trí, môi trường................................................................... 60
3.5.3. Yếu tố kinh tế xã hội ............................................................................. 60
3.6. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng
đất của các khu đô thị trên địa bàn thành phố Việt Trì ................................... 61
3.6.1. Giải pháp về chính sách pháp luật ........................................................ 62
3.6.2. Giải pháp về quy hoạch......................................................................... 62
3.6.3. Giải pháp về kinh tế .............................................................................. 63
3.6.4. Giải pháp về tăng cường quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh
tế xây dựng các khu đô thị trong thời gian tới ................................................ 63
3.6.5. Các giải pháp khác ................................................................................ 63
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 66
PHỤ LỤC


vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ


KĐTM

:

Khu đô thị mới

KT-XH

:

Kinh tế - xã hội

QSDĐ

:

Quyền sử dụng đất

TNHH

:

Trách nhiệm hữu hạn

TM-DV

:

Thương mại, dịch vụ


Tình hình giao đất tại các khu đô thị .................................................... 45

Bảng 3.5:

Cơ cấu diện tích các loại đất tại các khu đô thị .................................... 46

Bảng 3.6:

Tình hình đưa đất vào sử dụng tại các khu đô thị................................. 48

Bảng 3.7:

Diện tích đất đã đầu tư xây dựng .......................................................... 49

Bảng 3.8:

Tình hình sử dụng đất đúng mục đích và không đúng mục đích tại
các khu đô thị ........................................................................................ 51

Bảng 3.9:

Tình hình cấp giấy chứng nhận và chuyển nhượng quyền sử dụng
đất ở tại các khu đô thị.......................................................................... 53

Bảng 3.10: Tổng hợp phiếu điều tra người sử dụng đất trong các khu đô thị......... 54
Bảng 3.11: Thực trạng sử dụng đất tại các khu đô thị qua ý kiến điều tra của
cán bộ quản lý ....................................................................................... 57




Sơ đồ quy hoạch Khu nhà ở đô thị phía Nam đồng Lạc Ngàn............ 44

Hình 3.8:

Sơ đồ quy hoạch Khu đô thị đường Hòa Phong kéo dài ..................... 45

Biểu đồ 3.1: Cơ cấu mức độ đánh giá của người sử dụng đất trong các khu đô thị
...... 56


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần
quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây
dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng. Nếu không có đất thì
con người không có nơi sinh sống và sẽ không có bất kỳ một ngành sản xuất nào,
một quá trình lao động nào và không thể có sự tồn tại của loài người. Chính vì tầm
quan trọng của đất đai đối với cuộc sống, con người, cần thiết phải sử dụng vốn đất
một cách tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả. Một quốc gia muốn phát triển kinh tế thì
trước hết phải sử dụng nguồn tài nguyên này hợp lý, hiệu quả và bền vững.
Việt Trì là vùng đất Tổ, nơi khai quốc và là cội nguồn của dân tộc Việt Nam,
là địa danh chứa đựng hai di sản văn hóa phi vật thể đã được UNESCO công nhận
là tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và hát Xoan đặc sắc của Việt Nam. Năm 2012,
thành phố Việt Trì đã được Thủ tướng Chính phủ công nhận là đô thị loại I.
Kể từ khi thành lập (ngày 04/6/1962) Việt Trì đã được xác định là thành phố
công nghiệp của tỉnh, là nơi tập trung hầu hết các cơ quan làm việc của các Sở, Ban,
Ngành, các xí nghiệp, cụm công nghiệp,... dẫn tới mật độ dân số cao, nhu cầu về

- Đánh giá được công tác quản lý, sử dụng đất tại 07 khu đô thị trên địa bàn
thành phố.
- Đánh giá được một số yếu tố ảnh hưởng, những khó khăn thuận lợi và đề
xuất một số giải pháp quản lý nhằm sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả đối với quỹ đất
đã giao cho các tổ chức để xây dựng các khu đô thị trên địa bàn thành phố Việt Trì.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Vận dụng và làm sáng tỏ những luật định trong công tác quản lý và sử dụng
đất, đặc biệt là quản lý, sử dụng đất tại các khu đô thị.
- Là tài liệu tham khảo có ý nghĩa trong việc hoàn thiện những luật định, văn
bản pháp luật cho phù hợp trong công tác quản lý đất đai.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn được nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng quản lý sử dụng đất của
một số khu đô thị trên địa bàn thành phố Việt Trì từ đó có những điều chỉnh trong
công tác quản lý đất đai ở các khu đô thị của thành phố Việt Trì nói riêng, tỉnh Phú
Thọ và cả nước nói chung. Đồng thời đưa ra một số giải pháp giúp cho việc quản lý,
sử dụng đất có hiệu quả cao nhất góp phần phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện cuộc
sống của người dân


3

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận, ý nghĩa của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đối với các
tổ chức
1.1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1.1. Khái quát về đất đai
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn để phân bố dân

kê phân theo các loại: giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử
dụng đất, cho thuê đất. Trong đó các loại hình tổ chức sử dụng đất được phân loại
thành:
Tổ chức quản lý, sử dụng đất (còn gọi là đối tượng sử dụng, quản lý đất)
là tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng hoặc được Nhà nước
công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang sử dụng, được Nhà nước giao đất
để quản lý, gồm:
- Các tổ chức trong nước bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức sự
nghiệp công, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức khác theo quy định của Chính
phủ (sau đây gọi chung là tổ chức) được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công
nhận quyền sử dụng đất; tổ chức kinh tế nhận chuyển quyền sử dụng đất;
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại
giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại
giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên
hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên
chính phủ được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo pháp luật về đầu tư
được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất.
- Tổ chức sự nghiệp công là tổ chức do các cơ quan có thẩm quyền của Nhà
nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có chức năng thực hiện
các hoạt động dịch vụ công do ngân sách nhà nước chi trả.
- Tổ chức khác là các tổ chức trong nước sử dụng đất bao gồm: Tổ chức xã
hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cơ sở tôn giáo và các tổ chức khác không phải là
cơ quan, đơn vị của Nhà nước, không phải là tổ chức kinh tế.
- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất; bao gồm
doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại giao.

đáng kể. Nền kinh tế tự cung, tự cấp đã dần chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều
thành phần với định hướng xã hội chủ nghĩa. Kinh tế ngày càng phát triển dẫn đến
sự đa dạng hóa các thành phần kinh tế và các hình thức sản xuất. Từ chỗ kinh tế
quốc doanh chiếm đa số thì đến nay kinh tế tư nhân, liên doanh liên kết phát triển
đóng vai trò không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân.


6

Nhờ có chính sách đổi mới đó mà đời sống người dân ngày càng cải thiện.
Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực đó thì vấn đề đặt ra với cơ quan quản lý đất
đai là làm thế nào để đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất ngày càng gia tăng của các
ngành sản xuất và của đời sống nhân dân. Đây là vấn đề được Đảng và Nhà nước
hết sức quan tâm, chú trọng giải quyết. Sự quan tâm đó được thể hiện qua Luật Đất
đai và hàng loạt các văn bản của Chính phủ và các Bộ, Ngành có liên quan. Cụ thể
như:
Luật Đất đai năm 1993 [12] quy định hình thức giao đất có thu tiền sử dụng
đất đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và giao đất không thu
tiền sử dụng đất đối với đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình cá nhân trực tiếp
sản xuất nông nghiệp, tổ chức trong nước sử dụng không vì mục đích lợi nhuận.
Hình thức cho thuê đất đối với các đối tượng như: tổ chức kinh tế trong nước; tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
Luật Đất đai sửa đổi bổ sung năm 1998 [13], có bổ sung hình thức giao đất
có thu tiền sử dụng đất cho tổ chức kinh tế trong nước đối với các dự án xây dựng
kinh doanh nhà ở và các dự án sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.
Luật Đất đai năm 2003 [15], quy định cụ thể về hình thức cho thuê đất như
sau: tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được lựa chọn giữa thuê đất trả tiền
một lần và trả tiền hàng năm. Đối với chính sách giao đất không thu tiền sử dụng
đất, Điều 33, mục 3, chương 2 của Luật Đất đai năm 2003 quy định 07 trường hợp
được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, trong đó phần lớn diện tích đất

ở quốc gia nào cũng vậy, nhà nước đều có những chính sách, nguyên tắc nhất định
trong việc thống nhất chế độ quản lý, sử dụng đất đai. Một trong những chính sách
lớn được thực hiện tại nhiều quốc gia là chính sách giao đất cho người sử dụng đất
nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bình ổn chính trị, tạo sự công
bằng trong xã hội.
Mục tiêu chính trong các chính sách về giao đất cho người sử dụng đất ở bất
kỳ quốc gia nào giúp chính quyền nắm chắc, quản chặt và sử dụng hợp lý nguồn tài
nguyên đất. Hiện nay trên thế giới tồn tại chủ yếu 3 hình thức sở hữu về đất đai là
sở hữu tư nhân, sở hữu tập thể và sở hữu nhà nước. Ở đa số các quốc gia đều có các
hình thức sở hữu về đất đai ở trên, hiện tại còn có 1 số quốc gia như Lào, Triều
Tiên, Việt Nam và Cu Ba chỉ tồn tại duy nhất một hình thức sở hữu về đất đai là sở
hữu Nhà nước (hay sở hữu toàn dân ở Việt Nam) và ở các nước này việc giao đất
cho người sử dụng đất thông qua 3 hình thức như: giao đất có thu tiền sử dụng đất,
giao đất không thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất. Tuy nhiên, phụ thuộc vào chính
sách quản lý đất đai và tốc độ phát triển kinh tế mà lựa chọn các loại hình thức trên


8

cho phù hợp. Trung Quốc là quốc gia có 2 hình thức sở hữu đất đai là sở hữu nhà
nước và sở hữu tập thể, trong chính sách giao đất cũng áp dụng hai hình thức là giao
đất không thu tiền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất. Đối với các nước
có hình thức sở hữu tư nhân về đất đai thì việc giao đất không thu tiền sử dụng đất
không còn phổ biến.
Nhìn chung, chính sách pháp luật về lĩnh vực đất đai của các nước trên thế
giới đã và đang hoàn thiện trên nguyên tắc sử dụng đất có hiệu quả cao và bền
vững, đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội (Tổng cục Quản lý đất đai, 2012) [22].
1.2.2. Tại Việt Nam
1.2.2.1. Những quy định hiện hành về giao đất, cho thuê đất
Đất đai tham gia vào sự phát triển của tất cả các lĩnh vực, thông qua quá trình

- Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt.
- Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất.
* Đối tượng giao đất (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013) [16]: Nhà
nước giao đất cho người sử dụng đất dưới hai hình thức là giao đất không thu tiền
sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất. Và một trong các đối tượng được
giao đất có thu tiền sử dụng đất là tổ chức được giao đất để thực hiện dự án đầu tư
xây nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.
b) Chính sách cho thuê đất (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013) [16]:
Cho thuê đất là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có
nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.
* Căn cứ cho thuê đất (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013) [16]: Việc
cho thuê đất dựa vào các căn cứ theo Điều 52 của Luật Đất đai năm 2013 như sau:
- Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt.
- Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất.
* Đối tượng cho thuê đất (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013) [16]:
Theo quy định của Điều 56 của Luật Đất đai năm 2013, Nhà nước cho thuê đất theo
hai hình thức: thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc cho thuê đất thu tiền thuê
đất một lần cho cả thời gian thuê. Một trong các đối tượng được cho thuê đất là các
tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp;
đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án
đầu tư nhà ở để cho thuê.


10
10
c) Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam,

* Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử
dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê


11
11
- Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê
đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ chung quy
định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật Đất đai năm 2013.
- Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê
đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê ngoài quyền và nghĩa vụ quy định
tại khoản 1 Điều 174 còn có các quyền sau đây:
+ Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền
với đất;
+ Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất
đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại
quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường
hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
+ Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất
cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng
đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;
+ Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền
với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
+ Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền
với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp
luật.
- Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

+ Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người
nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã
được xác định;
+ Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm
đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu
tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
- Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê của tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất thì có
các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự.


13
13
1.2.2.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất đai của cả nước
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2015 (Bộ Tài nguyên và Môi trường,
2017) [22], hiện trạng sử dụng đất năm 2015 và biến động sử dụng đất năm 2015 so
với năm 2014 trên địa bàn cả nước như sau:
a. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015
* Theo nhóm đất sử dụng:
Tổng diện tích tự nhiên của cả nước là 33.123.077 ha, trong đó 31.000.035
ha đất đã được sử dụng vào các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp, chiếm
93,59% tổng diện tích tự nhiên; còn 2.123.042 ha đất chưa được sử dụng vào các
mục đích, chiếm 6,41% tổng diện tích tự nhiên.
- Nhóm đất nông nghiệp có diện tích là 27.302.206 ha, chiếm 82,43% tổng
diện tích tự nhiên và chiếm 87,07% tổng diện tích đất đã sử dụng.
- Nhóm đất phi nông nghiệp có diện tích là 3.697.829 ha, chiếm 11,16% tổng
diện tích tự nhiên và chiếm 11,93% tổng diện tích đất đã sử dụng.
- Nhóm đất chưa sử dụng có diện tích là 2.123.042 ha, chiếm 6,41% tổng
diện tích tự nhiên cả nước.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status