Ngày soạn: 15/8/2018
Tiết 3:
THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I. Mục tiêu chủ đề
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
* Kiến thức: - Nêu được :
- Thành phần cơ bản của nguyên tử gồm: Vỏ nguyên tử và hạt nhân. Vỏ nguyên tử gồm có các electron. Hạt nhân gồm hạt proton và hạt notron.
- Khối lượng và điện tích của e, p, n. Kích thước và khối lượng rất nhỏ của nguyên tử.
* Kĩ năng:
- Nhận xét và rút ra các kết luận từ các thí nghiệm viết trong SGK.
- Vận dụng các đơn vị đo lường như: u, đvđt, A0 và biết cách giải các bài tập qui định
So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron.
So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử.
Trọng tâm: Nguyên tử gồm 3 loại hạt: p, n, e (kí hiệu, khối lượng và điện tích)
* Thái độ:
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
- Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học.
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm).
- Năng lực tự học.
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân.
- Năng lực tính toán qua việc giải các bài tập hóa học có bối cảnh thực tiễn.
II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:
1. Giáo viên (GV)
- Phóng to hình 1.3 và hình 1.4 (SGK) hoặc thiết kế trên máy vi tính ( có thể dùng phần mềm Power point) mô hình động của thí nghiệm ở hai hình trên để
dạy học.
- Làm các slide trình chiếu, giáo án.
- Phiếu học tập
2. Học sinh (HS)
- Học bài cũ.
- Tập lịch cũ cỡ lớn hoặc bảng hoạt động nhóm.
-Biết tìm kiếm
thông tin, phân
tích, quan sát.
- Biết tổng
hợp,chọn lọc
thông tin, mô tả
cấu tạo của
nguyên tử.
- Rèn năng lực
thực hành hóa
học, năng lực hợp
tác và năng lực sử
dụng ngôn ngữ:
Diễn đạt, trình
bày ý kiến, nhận
định của bản
thân.
Phiếu học tập số 1
Hãy điền những từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống
1. Nguyên tử là các hạt vô cùng ..........và .............
2. Nguyên tử của bất kì nguyên tố nào cũng gồm có........mang điện
tích dương và ...... mang điện tích........
3.Electron được ký hiệu là ...... có điện tích......, khối lượng rất nhỏ
bé. Trong nguyên tử các ..... chuyển động rất nhanh xung quanh hạt
nhân.
4. Hạt nhân nguyên tử nằm ở .........nguyên tử. Hạt nhân gồm có
hạt .....và.... kí hiệu lần lượt là.......và.......
GV đặt câu hỏi:
-Làm thế nào để chứng minh nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ nhưng
thành phần của nó được tạo bởi 3 loại hạt?
- Làm thế nào để biết hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương, lớp
vỏ nguyên tử mang điện tích âm
2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập
HĐ nhóm: GV hướng dẫn HS sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hoàn
Phiếu học tập số 2
thành nội dung trong phiếu học tập số 1.
1. Đặc điểm của tia âm cực?
HĐ cá nhân: Học sinh trả lời vào bảng theo sơ đồ KWL về thành
Hiện tượng
Nguyên nhân
phần nguyên tử đã được học ở lớp 8
Chong chóng quay
3/ Báo cáo, thảo luận
Lệch về cực (+)
- GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung.
2.
Vì là hoạt động trải nghiệm kết nối để tạo mâu thuẫn nhận thức nên Thành phần của tia âm cực là gì?
giáo viên không chốt kiến thức. Muốn hoàn thành đầy đủ và đúng 3. Đặc điểm của hạt electron?( khối lượng, điện
nhiệm vụ được giao HS phải đọc lại kiến thức đã học ở lớp 8 và tích)
nghiên cứu bài học mới.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu về thành phần cấu tạo nguyên tử: 10 phút
Mục tiêu
Phương thức tổ chức
Kết quả
nguyên tử khi
quan sát sơ đồ và
mô hình thí
nghiệm
- Rèn luyện năng
lực hợp tác và sử
dụng ngôn ngữ.
Khả năng diễn
đạt, trình bày
trước đám đông,
khả năng trình
bày ý kiến của
bản thân.
Phiếu học tập số 4
1. Thí nghiệm của Rutherford đã tìm ra hạt gì? Kí hiệu, khối lượng,
điện tích của hạt đó
2. Thí nghiệm của Chadwick đã tìm ra hạt gì? Kí hiệu, khối lượng,
điện tích của hạt đó
3. Điền vào chỗ trống:
Nguyên tử gồm:
*…(1)…..nằm ở tâm nguyên tử mang điện tích …(2)……. đó là
điện tích của hạt …(3)………….,vì hạt nơtron …(4)………
* Các (5)………chuyển động xung quanh hạt nhân tạo nên ……(6)
………….nguyên tử
* Vì nguyên tử trung hoà điện nên :Số hạt …(7)..trong hạt nhân.
bằng số hạt ……(8) ở lớp vỏ nguyên tử
electron( kí hiệu e)
3. khối lượng, điện tích của electron
theo dõi, góp ý, bổ sung, phản biện. GV chốt lại kiến thức.
2. Năm 1932, Chadwick đã tìm ra hạt nơtron
Nơtron (n) cũng là một thành phần cấu tạo của
hạt nhân nguyên tử.
qn = 0
mn = 1,6748. 10-27 kg ≈ 1u.
3.Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các
proton và nơtron
(1) Hạt nhân (2) dương (3) proton (4) Không
mang điện (5) electron (6) lớp vỏ (7) proton (8)
electron
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Kích thước và khối lượng nguyên tử: 7 phút
Mục tiêu
Phương thức tổ chức
Kết quả
của học
sinh.
+ Thông
qua HĐ
chung của
cả lớp, GV
hướng dẫn
HS thực
hiện các
yêu cầu và
điều
chỉnh.
1Å = 10-10m = 10-8cm.
nhóm của học
Kích thước Đường kính(nm) Tỉ lệ
sinh.
Nguyên tử 10-1
=104
- Thông qua
-5
7
Hạt nhân 10
=10
hoạt động chung
Hạt p, e 10-8
=103
của cả lớp.
Khối lượng nguyên tử tuyệt đối:
m = mp + mn + me .
Khối lượng nguyên tử tương đối.
1u =
= 1,6605. 10-27 kg
2.mH = 1u
3.Khối lượng tính bằng g của 1u
1,6605.10-24. 27= 4,48335.10-23g
2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn các nhóm hoàn thành nội dung trong phiếu học tập
số 5
3/ Báo cáo, thảo luận
- HĐ chung cả lớp: GV mời lần lượt các nhóm lên trình bày kết
quả. Các nhóm khác theo dõi, góp ý, bổ sung, phản biện. GV chốt
trả lời các
câu
hỏi/bài
tập trong
phiếu học
tập.
Đánh giá
+ GV quan sát và đánh
giá hoạt động cá nhân,
hoạt động nhóm của
HS. Giúp HS tìm
hướng giải quyết những
khó khăn trong quá
trình hoạt động.
+ GV thu hồi một số
bài trình bày của HS
trong phiếu học tập để
sống.
Nội dung HĐ: hoàn thành các
câu hỏi/bài tập trong phiếu học
tập.
2.Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên
đánh giá và nhận xét
A. electron, proton và nơtron
B. electron và nơtron
chung.
A. electron.
B. electron và nơtron.
C. proton và nơtron. D. proton và electron.
Câu 2: Hạt mang điện trong nhân nguyên tử là
A. electron.
B. proton.
C. nơtron.
D. nơtron và electron.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây sai ?
A. Khối lượng nguyên tử gần bằng khối lượng hạt nhân.
B. Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron.
C. Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử.
D. Nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt proton, electron, nơtron
Câu 4: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Electron có khối lượng là 0,00055u và điện tích bằng 1-.
B. Proton có khối lượng là 1,0073u và điện tích bằng 1+.
C. Trong nguyên tử, số hạt proton và electron luôn bằng nhau.
D. Nơtron có khối lượng là 1,0086u và điện tích bằng 1.
Câu 5: Mọi nguyên tử đều trung hoà về điện do trong nguyên tử có
A. số nơtron bằng số electron.
B. hạt nơtron không mang điện. C. số proton bằng số nơtron.
D. số proton bằng số electron.
Câu 5: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (p, n, e) là 58 .Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 18 hạt. Nguyên tố X có điện
tích hạt nhân là
A. 19.
B. 19+.
C. +19.
D. 20+..
huống trong
xúc, hưởng ứng?
đánh giá hiệu quả
thực tế
Câu 2: Nguyên tử kẽm có bán kính r = 1,35.10-1 nm và có khối lượng nguyên tử là
thực hiện công
-Giáo dục cho
65 u.
việc của HS (cá
HS ý thức bảo
a) Tính khối lượng riêng của nguyên tử kẽm.
nhân hay theo
vệ môi trường
b) Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân với bán kính r
nhóm HĐ). Đồng
-6
= 2.10 nm. Tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm.
thời động viên kết
Cho biết Vhìnhcầu=
.πr3.
quả làm việc của
HS.
Câu 3: Em hãy tìm hiểu thêm về bom nguyên tử? Vì sao ngày nay thế giới cấm
nghiên cứu, phát triển và sử dụng vũ khí hạt nhân.
Câu 4: Em hãy nêu các tai nạn hạt nhân đã xảy ra trong lịch sử nhân loại và hậu
quả của nó.
Câu 5: Trách nhiệm của chúng ta đối với vấn đề hạt nhân nguyên tử ?
- GV giao việc và hướng dẫn HS tìm hiểu qua tài liệu, mạng internet,…để giải quyết
các công việc được giao.
Gợi ý câu 1:
A. electron.
B. nơtron.
C. proton.
D. proton và electron.
3. Trong nguyên tử, hạt mang điện âm là
A. electron.
B. electron và nơtron.
C. proton và nơton.
D. proton và electron.
4. Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
A. electron.
B. proton.
C. nơtron.
D. nơtron và electron.
5. Hạt mang điện ở lớp vỏ nguyên tử là
A. electron.
B. proton.
C. nơtron.
D. nơtron và electron.
6. Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
A. proton.
B. nơtron.
C. electron.
D. nơtron và electron.
7. Hạt nhân nguyên tử thường chứa hạt
A. electron, proton và nơtron.
B. electron và proton.
C. proton và nơtron.
D. proton và electron.
8. Nguyên tử thường chứa hạt
B. Một số rất ít hạt bị bật lại phía sau.
C. Một số rất ít hạt đi lệch hướng ban đầu.
D. Một số rất ít hạt bị bật lại phía sau hoặc đi lệch hướng ban đầu.
14. Từ kết quả nào trong thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử (thí nghiệm bắn phá lá vàng mỏng bằng các hạt ), để rút ra kết luận: “Nguyên tử có cấu tạo
rỗng” ?
A. Hầu hết các hạt đều xuyên thẳng.
B. Một số rất ít hạt bị bật lại phía sau.
C. Một số rất ít hạt đi lệch hướng ban đầu. D. Một số rất ít hạt bị bật lại phía sau hoặc đi lệch hướng ban đầu.
III. VẬN DỤNG
15. Trong các phát biểu sau:
(1) Số đơn vị điện tích hạt nhân đặc trưng cho một nguyên tố.
(2) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton.
(3) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 nơtron.
(4) Trong nguyên tử, chỉ có nguyên tử oxi mới có 8 electron.
(5) Điện tích hạt nhân bằng số proton, bằng số electon.
(6) Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân nguyên tử.
Phát biểu nào đúng?
A. (1), (2), (4), (6).
B. (1), (2), (4), (5).
C. (1), (2), (3), (6).
D. (1), (3), (4), (6).
16. Trong các phát biểu sau:
(1) Hạt nhân có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử. (2) Hạt nhân có khối lượng rất nhỏ so với khối lượng nguyên tử.
(3) Hạt nhân là phần mang điện âm.
(4) Trong các nguyên tử, tổng số proton và nơtron trong hạt nhân luôn bằng số electron ở lớp vỏ.
(5) Trong hầu hết các nguyên tử, hạt nhân nằm ở tâm của nguyên tử gồm các hạt proton và nơtron.
(6) Lớp vỏ nguyên tử gồm các hạt electron quay xung quanh hạt nhân.
Phát biểu nào sau đây sai?
A. (2), (3), (4).
B. (2), (3), (6).
Ngày soạn: 28/8/2018
Tiết 4 + 5:
Chủ đề: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC, ĐỒNG VỊ
I. Mục tiêu chủ đề
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
Hiểu được :
Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử.
A
Kí hiệu nguyên tử : Z X. X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt nơtron.
Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố.
Kĩ năng
Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại.
Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị.
Trọng tâm
Đặc trưng của nguyên tử là điện tích hạt nhân (số p) nếu có cùng điện tích hạt nhân (số p) thì các nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học,
khi số n khác nhau sẽ tồn tại các đồng vị.
Cách tính số p, e, n và nguyên tử khối trung bình
Thái độ
- Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học.
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm).- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân.
- Năng lực tính toán qua việc giải các bài tập hóa học.
II/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học
1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề.
2/ Các kĩ thuật dạy học
- Hỏi đáp tích cực.
- Khăn trải bàn.
thành
phần nguyên
tử ở bài 1 và
các
kiến
thức
về
nguyên tử đã
học ở lớp 8
tiếp tục tìm
hiểu
kiến
thức mới.
- Rèn luyện
kĩ năng tính
khối lượng
nguyên tử,
khối lượng
hạt nhân từ
đó
định
hướng học
sinh tìm hiểu
khái niệm về
số khối và
nguyên tử
khối.
- Rèn năng
lực hợp tác
và năng lực
những
khó
khăn,
vướng
mắc của HS và
có giải pháp hỗ
Hạt
Điện tích
Khối
trợ hợp lí.
lượng(u)
+ Qua báo cáo
p
1+
1
các nhóm và sự
n
Không
1
góp ý, bổ sung
mang
của các nhóm
điện
khác, GV biết
e
10,00055
được HS đã có
được
những
kiến
sánh khối lượng nguyên tử và khối lượng hạt nhân của Cl.
m hn ≈1 hay
2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên: tiến hành hoàn mnguyên tử ≈ mhạt nhân
thành yêu cầu của các phiếu học tập bằng các kiến thức đã học.
3/Báo cáo kết quả và thảo luận
HĐ chung cả lớp:
Phiếu học tập số 1: GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm
khác góp ý, bổ sung.
Phiếu học tập số 2: Giáo viên mời nhóm 1 và nhóm 3 trình bày kết
quả lên bảng, các nhóm 2, nhóm 4 góp ý, bổ sung.
4/ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
Qua phiếu học tập số 1, HS nhớ lại và vận dụng kiến thức đã học về
thành phần nguyên tử vào giải quyết yêu cầu đặt ra. Từ những kiến
thức cũ này học sinh sẽ dễ dàng nghiên cứu và tiếp thu được kiến thức
của bài mới.
Qua phiếu học tập số 2, GV sử dụng kết quả của các bài toán này để
giúp học sinh tìm hiểu các khái niệm số khối và nguyên tử khối trong
bài mới.
+ Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS:
Vì sao đều là nguyên tử của cùng một nguyên tố clo nhưng có khối
lượng nguyên tử và khối lượng hạt nhân khác nhau. Mâu thuẫn đó sẽ
được giải quyết khi tìm hiểu khái niệm về nguyên tố hóa học và đồng
vị.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu về hạt nhân nguyên tử : (10 phút)
Mục tiêu
tích của hạt nhân
bằng số proton
(Z)
bằng
số
electron.
- Số khối của hạt
nhân (A) bằng
tổng số proton (Z)
và tổng số nơtron
(N).
A=Z +N
- Xác định được
các loại hạt Z, N,
E và số khối của
các nguyên tử.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV phát phiếu học tập để các nhóm hoàn thiện vào phiếu học tập số 3
Phiếu học tập số 3
1. Thành phần của hạt nhân nguyên tử gồm:
……………………………………………………………..
2. a, Số đơn vị điện tích hạt nhân của nitơ là 7. Xác định số Z và số E:
………………………………………………………
b, Hạt nhân nguyên tử nhôm có 13 proton và 14 nơtron. Xác định số khối của hạt nhân nguyên tử
nhôm:…………………
c, Số khối của hạt nhân nguyên tử Canxi bằng 40, hạt nhân có 20 nơtron. Xác định số Z, E của
Canxi:…………………..
3. Dựa vào phiếu học tập số 2 nhận xét số khối và khối lượng hạt nhân của 1 nguyên tử?
……………………………………………………………….
Phương thức tổ chức
- Huy động kiến * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV phát phiếu học tập để các
thức về nguyên tố nhóm hoàn thiện vào phiếu học tập số 4
Phiếu học tập số 4
hóa học đã học ở lớp
1. Định nghĩa nguyên tố hóa học?
8.
- Định nghĩa được ……………………………………………………………..
nguyên tố hóa học. ……………………………………………………………..
- Biết được số hiệu 2. Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử được gọi là: ……….
………………………………………………………
nguyên tử.
- Biết cách viết kí 3. Viết kí hiệu hóa học của các nguyên tử có:
a, Có 13 hạt proton và 14 hạt nơtron:……………………….
hiệu nguyên tử.
- Khi biết số hiệu b, Có 12 hạt electron và số khối bằng 24:…………………...
nguyên tử ta biết
được gì?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Các nhóm thảo luận bổ sung kiến
- Rèn luyện năng lực thức còn thiếu vào phiếu học tập số 4.
hợp tác và sử dụng * Báo cáo thảo luận (HĐ chung cả lớp) GV mời lần lượt các
ngôn ngữ. Khả năng nhóm lên trình bày kết quả. Các nhóm khác theo dõi, góp ý, bổ
diễn đạt, trình bày sung, phản biện. GV chốt lại kiến thức và chuyển sang hoạt động
trước đám đông, khả tiếp theo.
năng trình bày ý
kiến của bản thân.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về đồng vị: (10 phút)
Mục tiêu
Phương thức tổ chức
- Nêu được định * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV phát phiếu học tập để các nhóm
tham gia hoạt động
- Số đơn vị điện tích hạt nhân nhóm của học sinh.
nguyên tử của một nguyên tố - Thông qua hoạt
được gọi là số hiệu nguyên tử của động chung của cả
nguyên tố đó.
lớp.
- Số hiệu nguyên tử (kí hiệu Z)
cho biết:
+ Số proton trong hạt nhân
nguyên tử.
+ Số electron trong nguyên tử.
→ Số Nơtron (khi biết số khối)
- Viết được kí hiệu của 1 nguyên
tử.
Kết quả
hoàn thiện vào phiếu - Đồng vị của một
nguyên tố hóa
học là những
nguyên tử có
cùng số proton
nhưng khác nhau
về số nơtron, do
đó số khối của
chúng khác nhau.
- Xác định được
các nguyên tố nào
là đồng vị của
nhau.
Nguyên
tử
khối
là
gì?
Nguyên
tử khối cho biết điều gì?
nguyên tử nặng bao
nhiêu lần đơn vị ……………………………………………………………..
khối lượng nguyên 2. Nêu công thức tính nguyên tử khối trung bình của 1 nguyên tố?
……………………………………………………………..
tử?
- Biết công thức tính ……………………………………………………………..
nguyên tử khối 3. Nguyên tố clo có 2 đồng vị bền chiếm 75,77% và chiếm 24,23%.
trung
bình
của Tính nguyên tử khối trung bình của clo?
4. Nguyên tử khối trung bình của đồng bằng 63,546. Đồng có 2 đồng
nguyên tử.
- Rèn luyện khả vị bền là và . Tính tỉ lệ phần trăm đồng vị ?
năng tính toán. Tính ……………………………………………………………..
cẩn thận trong quá
trình làm việc.
- Rèn luyện năng lực
hợp tác và sử dụng
ngôn ngữ. Khả năng 5. Dựa vào kết quả của phiếu học tập số 2 nhận xét về nguyên tử
diễn đạt, trình bày khối với số khối của hạt nhân?
trước đám đông, khả ……………………………………………………………….
năng trình bày ý ……………………………………………………………….
kiến của bản thân.
động chung của cả
lớp.
aX bY
100
A
Ví dụ: Nguyên tử khối trung bình
của Clo
A Cl
75,77.35 24,23.37
100
=
=
35,5
Kết quả
Đánh giá
- Củng cố, khắc sâu kiến thức
đã học trong bài về hạt nhân
ngtử, ng tố hh, đvị.
- Tiếp tục phát triển năng lực:
tính toán, sáng tạo, giải quyết
các vấn đề thực tiễn thông qua
kiến thức môn học, vận dụng
tập.
+ GV quan sát và đánh
giá hoạt động cá nhân,
hoạt động nhóm của
HS. Giúp HS tìm
hướng giải quyết những
khó khăn trong quá
trình hoạt động.
+ GV thu hồi một số
bài trình bày của HS
trong phiếu học tập để
đánh giá và nhận xét
chung.
+ GV hướng dẫn HS
tổng hợp, điều chỉnh
kiến thức để hoàn thiện
nội dung bài học.
+ Ghi điểm cho nhóm
hoạt động tốt hơn.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7
Câu 1: Chọn câu đúng khi nói về nguyên tử trong các câu sau:
A. Mg có 12 electron
B. Mg có 24 proton
C. Mg có 24 electron
D. Mg có 24 nơtron
Câu 2: Trong các nguyên tử sau, nguyên tử chứa số nơtron ít nhất là nguyên tử nào?
A.
B.
A. Số hiệu nguyên tủ là 35, số electron là 35. C. Số nơtron trong hạt nhân hơn số proton là 10.
A. Số khối của nguyên tử là 80.
D. Nếu nguyên tử này mất 1e thì sẽ có kí hiệu là .
Câu 9: Hãy chọn những điều khẳng định nào sau đây là đúng
1. Số hiệu nguyên tử = điện tích hạt nhân nguyên tử
2. Số prôton trong nguyên tử =số nơtron
3. Số prôton trong hạt nhân = số e ở lớp vỏ nguyên tử
4. Chỉ có hạt nhân nguyên tử Oxi mới có 8 prôton
5. Chỉ có hạt nhân nguyên tử Oxi mới có 8 nơtron
6. Chỉ có hạt nhân nguyên tử Oxi tỉ lệ giữa proton và nơtron là 1: 1
A 1,4,5
B 2,3,4,6
C 4,5,6
D 1,3,4
Câu 10. Trong dãy kí hiệu các nguyên tử sau, dãy nào chỉ cùng một nguyên tố hóa học:
A. 6A 14 ; 7B 15
B. 8C16; 8D 17; 8E 18
C. 26G56; 27F56
D. 10H20 ; 11I 22
Câu 11: Câu nào sau đây sai?
A. Các đồng vị phải có số khối khác nhau.
B. Các đồng vị phải có số nơtron khác nhau.
C. Các đồng vị phải có cùng điện tích hạt nhân.
D. Các đồng vị phải có số electron khác nhau.
Câu 12: Đồng có 2 đồng vị là và (chiếm 27% số nguyên tử). Hỏi 0,5mol Cu có khối lượng bao nhiêu gam?
A. 31,77g
B. 32g
C. 31,5g
D. 32,5g
Câu 13: Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là 79,91. Trong tự nhiên R có 2 đồng vị bền. Biết đồng vị chiếm 54,5%. Số khối của đồng vị thứ hai là:
17
8
o và
18
8
o
Câu 15. Hiđro có ba đồng vị là
,
và
. Oxi có ba đồng vị là
,
. Hỏi trong nước tự nhiên, loại phân tử nước có khối lượng phân tử
nhỏ nhất là bao nhiêu u?
A.20
B. 18
C. 17
D. 19
D. Hoạt động vận dụng và mở rộng (7 phút)
Mục tiêu
Phương thức tổ chức
Kết quả Đánh giá
- Giúp HS vận
- GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch).
Bài báo
- GV yêu
dụng các kĩ
được giao.
giá hiệu
-GV kể cho các em nghe về 2 quả bom nguyên tử mà nhân loại đã sử dụng trong chiến tranh cho tới
thời điểm này. Đó là 2 quả bom nguyên tử mà Mỹ đã thả xuống 2 thành phố Hirisima và Nagasaki của
Nhật năm 1945, hậu quả của nó khủng khiếp đối với nước Nhật cho đến tận bây giờ. Hay vụ nổ nhà
máy điện hạt nhân Trớt Nô Bơn ở Ucraina thuộc Liên Xô cũ mà cho đến bây giờ vẫn còn ngôi làng ma
không một bóng người.
- Hướng dẫn bài mới:
quả thực
hiện công
việc của
HS (cá
nhân hay
theo nhóm
HĐ).
20 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
BÀI:
HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ- NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC- ĐỒNG VỊ
MỨC ĐỘ BIẾT: ( 8 CÂU)
Câu 1: Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
A.số khối.
B. số nơtron.
C. số proton.
D. số nơtron và số proton.
Câu 2: Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết
A.số khối A.
O
O
O
A. 8
B. 8
C. 8
Câu 8: Một nguyên tử M có 96 proton, 151 nơtron. Kí hiệu nguyên tử M là
A.
247
96
M.
B.
151
96
M.
C.
192
96
M.
D.
(1) Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton bằng số electron bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
(2) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối.
(3) Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
(4) Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
(5) Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron.
Số phát biểu không đúng là
A.1
B. 2
C.3
D. 4
Câu 13: Hạt nhân nguyên tử có số nơtron là:
A. 94
B. 36
C. 65
D. 29.
Câu 14: Những nguyên tử 4020Ca, 3919K, 4121Sc có cùng:
A. Số hiệu nguyên tử
B. Số e
C. Số nơtron
D. Số khối
MỨC ĐỘ VẬN DỤNG: ( 4 CÂU)
Câu 15. Trong nguyên tử một nguyên tố A có tổng số các hạt p, n, e là 58. Biết số hạt prôton ít hơn số hạt notron là 1 hạt. Kí hiệu của A là
38
39
39
38
A. 19 K.
B. 19 K.
C. 20 K.
D. 20 K.
D. 49,2%.
Câu 20: Trong phân tử MX2 có tổng số hạt (p, n, e) là 92 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 hạt. Số khối của nguyên tử M
lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5. Tổng số hạt (p, n, e) trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 8 hạt. Số hiệu nguyên tử của M, X lần lượt là?
A.11, 8.
B. 12, 9.
C. 20, 9.
D. 19,8.
Ngày soạn: 20/2/2018
Tiết 7-8:
I. Mục tiêu chủ đề
1. Kiến thức- kĩ năng- thái độ:
CẤU TẠO VỎ ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
Kiến thức
Biết được:
- Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định, tạo nên vỏ nguyên tử.
- Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L, M, N).
- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp. Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
- Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp.
Kĩ năng
Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp.
* Trọng tâm
- Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử
- Lớp và phân lớp electron
* Thái độ
- Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học.
- Nhận thức được vai trò quan trọng của electron trong vỏ nguyên tử.
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
của HS về
nguyên tử ở
lớp 8, tạo
nhu cầu tiếp
tục tìm hiể
- Tìm hiểu
về cấu tạo
của
vỏ
nguyên tử.
- Rèn năng
lực hợp tác
và năng lực
sử dụng
ngôn ngữ:
Diễn đạt,
trình bày ý
kiến, nhận
định của bản
thân.
HĐ nhóm: - GV chia lớp thành 4 nhóm để thảo luận hoàn thành nội chuyển động rất nhanh quanh hạt
dung trong phiếu học tập số 1.
nhân và sắp xếp thành từng lớp,
mỗi lớp có một số electron nhất
định.
Phiếu học tập số 1
Hãy mô tả sự chuyển động của electron trong vỏ
nguyên tử?.
khác, GV biết
được HS đã có
được
những
kiến thức nào,
những kiến thức
nào cần phải
điều chỉnh, bổ
sung ở các hoạt
động tiếp theo.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu Sự chuyển động của electron trong nguyên tử:(5 phút)
Mục tiêu
-Các
electron
chuyển động
rất
nhanh
trong khu vực
xung
quanh
hạt
nhân
không
theo
một quỹ đạo
xác định tạo
nên vỏ nguyên
tử.
hiệu
quả tham
gia
vào
hoạt động
của
học
sinh.
+ Thông
qua HĐ
chung của
định nào.
- Rèn năng lực
hợp tác và
năng lực sử
dụng ngôn
ngữ
cả lớp, GV
hướng dẫn
HS thực
hiện các
yêu cầu và
điều
chỉnh.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Lớp electron -Phân lớp electron(10 phút)
Mục tiêu
Phiếu học tập số 2:
1. Vì sao có những e chuyểnđộng
gần hạt nhân, có những e
chuyểnđộng xa hạt nhân.
2. Những e có mức năng lượng
như thế nào thì xếp cùng 1
lớp? Kí hiệu của lớp e. Mức
năng lượng của các lớp?.
3. Những e có mức năng lượng
như thế nào thì xếp cùng 1
phân lớp? Kí hiệu củaphân
lớp e. Mức năng lượng của
cácphânlớp e?.
Kết quả
- Trong nguyên tử các electron được xếp thành
từng lớp từ hạt nhân ra ngoài.
- Các electron trên cùng một lớp có năng lượng
gần bằng nhau.
n
12 3 4 5 67
tên lớp: K L M N O P Q (ứng với năng lượng
tăng dần)
Đánh giá
+ Thông
qua quan sát
mức độ và hiệu
quả tham gia
vào hoạt động
electron tối đa
trong mỗi phân
lớp s, p, d, f...
tương ứng là 2, 6,
10, 14...
-Tính được
số
electron tối đa
trong mỗi lớp từ
đó suy ra số
electron tối đa
trong mỗi lớp là
2n2( n là số thứ tự
của lớp (1,2,3,4).
Xác định số
electron và biểu
diễn được sự phân
bố các electron
trên mỗi lớp trong
nguyên tử cụ thể
N, Mg.
Mục tiêu
- Củng cố, khắc sâu
kiến thức đã học
trong bài về sự
chuyển động của
electron
trong
nguyên tử, ,lớp
electron và phân lớp
2/ Tính số eclectron tối đa của các lớp K,L,M,N
lớp
2. Thực hiện nhiệm vụ học tập: hs tận dụng
K(n=1)
1s
2
1s2
kiến thức sgk, thảo luận nhóm, ghi chép nội
L(n=2)
2s,2p
8
2s22p6
dung thảo luận.
M(n=3)
3s,3p,3d
18
3s23p63d10
3. Báo cáo, thảo luận:
4s,4p,4d,4f 32
4s24p64d104f14
HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm báo cáo N(n=4)
tương ứng với các yêu cầu trong PHT, các nhóm
khác tham gia phản biện. GV chốt lại kiến thức.
C. Hoạt động luyện tập (10 phút)
Phương thức tổ chức
1. Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:
+ Vòng 1: GV chia lớp thành 2 nhóm lớn để tham gia thi đua với nhau trả lời
nhanh và chính xác các câu hỏi (khoảng 5 câu hỏi) mà GV đã chuẩn bị (chưa
cho HS chuẩn bị trước). Ghi điểm cho 2 nhóm ở vòng 1.
hướng
dẫn
HS
thực hiện
các yêu
cầu
và
điều
chỉnh.
Đánh giá
+ GV quan sát và đánh
giá hoạt động cá nhân,
hoạt động nhóm của
HS. Giúp HS tìm
hướng giải quyết những
khó khăn trong quá
trình hoạt động.
+ GV thu hồi một số
gì,cáchxác định số
electron tối đa trong
một phân lớp e và
một lớp e.
- Tiếp tục phát triển
năng lực: tính toán,
sáng tạo, Nội dung
HĐ: hoàn thành các
câu hỏi/bài tập
D. Lực hút của từng electron đến nhân
Câu 2: Số electron tối đa ở mỗi lớp electron được tính theo công thức nào sau đây:
a.2n
B.n2
c. n
d.2n2 (n < = 4)
Câu 3: Năng lượng của các electron trên các phân lớp s, p, d thuộc cùng 1 lớp được xếp theo thứ tự:
a. d < s < p
b. p < s < d
c. s < p
B. 3d
C. 4d
D. 3f
Câu 14: Nguyên tử của một nguyên tố có bốn lớp electron K, L, M, N.Trong đó lớp electron nào sau đây có mức năng lượng cao nhất?
A. K
B. L
C. M
D. N
D. Hoạt động vận dụng và mở rộng (10 phút)
Mục tiêu
Phương thức tổ chức
Kết quả
Đánh giá
- Giúp học 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:
Bài báo cáo của - GV yêu cầu HS nộp
sinh
tìm - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp HS (nộp bài thu sản phẩm vào đầu buổi
hiểu thêm báo cáo (bài thu hoạch).
hoạch).
học tiếp theo.
về
obitan - Nội dung HĐ: yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau:
- Căn cứ vào nội dung
nguyên tử, 1. Obitan nguyên tử là gì? Hình dạng của obitan nguyên tử? Số obitan ứng với
báo cáo, đánh giá hiệu
số
lượng, mỗi phân lớp, lớp eletron
quả thực hiện công việc
hình dạng. 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập: hs tận dụng kiến thức sgk, thảo luận
của HS (cá nhân hay
A. 16.
B. 18.
C. 32.
D. 50.
Câu 5. Trong một lớp electron thứ tự mức năng lượng của các phân lớp e được sắp xếp theo thứ tự tăng dần
A. s, d, p, f.
B. s, p, d, f.
C. p, s, d, f.
D. s, p, f, d.
Câu 6. Trong nguyên tử ở lớp e thứ 3 có số phân lớp là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 7. Trong nguyên tử số electron tối đa trên phân lớp d là
A. 2.
B. 6.
C. 10.
D. 14.
Câu 8. Vỏ nguyên tử gồm các hạt
A. electron.
B. proton.
C. nơtron.
D. proton và nơtron.
HIỂU:
Câu 9. Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết với hạt nhân chặt chẽ nhất?
A. K.
B. L.
D. Tổng số phân lớp electron của nguyên tử canxi là 4.
Câu 16: Một nguyên tử có điện tích hạt nhân là 17+. Số phân lớp electron của nguyên tử này là
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
Câu 17: Nguyên tử của nguyên tố X có 13 electron. Khi mất đi toàn bộ electron ở lớp ngoài cùng, điện tích của ion tạo thành là
A. 1+.
B. 2+
C. 3+.
D. 4+.
Câu 18:Biết rằng tổng số hạt (proton, nowtron, electron) của một nguyên tử X là 20. Tổng số phân lớp electron trong nguyên tử của nguyên tố X là
A. 5
B. 4
C. 3
D. 2
VẬN DỤNG CAO:
Câu 19: A và B là hai nguyên tố đều có cùng số electron ở lớp ngoài cùng và các electron này là electron s hoặc p. biết rằng tổng số proton trong A và B là 32,
A có ít hơn B một lớp electron. Số electron lớp ngoài cùng của A và B là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 20: Nguyên tử nguyên tố A có tổng số electron tron các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang
điện của A là 8. A và B là những nguyên tố nào sau đây?
A. Na và Cl. B. Na và P.
C. Al và Cl. D. Al và P.
Ngày soạn: 03.8.2018
Tiết 9. Bài: CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
- Làm các slide trình chiếu, giáo án.
- Mô hình mức năng lượng electron.
2. Học sinh (HS)
- Học bài cũ.
- Tập lịch cũ cỡ lớn hoặc bảng hoạt động nhóm.
- Bút mực viết bảng.
IV. Chuỗi các hoạt động học
A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối
Mục tiêu
Phương thức tổ chức
- Huy động HĐ nhóm: Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hoàn thành nội dung
các kiến thức trong phiếu học tập số 1.
đã được học - GV chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận và rút ra kết luận của nhóm.
của HS về
năng lượng
của các e ở
trong
các
lớp, các phân
Kết quả
a) Giải ra e = p =7
Kết quả:
Lớp 1: 1s (2e)
Lớp 2: 2s (2e); 2p (3e).
b) Giải ra e = p =19
Kết quả:
Lớp 1: 1s (2e)
Lớp 2: 2s (2e); 2p (6e).