Tình hình chăn nuôi lợn nái sinh sản và lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại lợn ngô hồng gấm, xã hợp thanh huyện lương sơn tỉnh hòa bình - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG THỊ TRANG
Tên chuyên đề :
TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI LỢN NÁI SINH SẢN VÀ LỢN CON
TỪ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI LỢN NGÔ HỒNG GẤM, XÃ HỢP
THANH, HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÕA BÌNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính Quy Chuyên

ngành: Chăn nuôi Thú y Khoa:
Chăn nuôi Thú y Khóa:
2013 - 2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG THỊ TRANG
Tên chuyên đề:
TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI LỢN NÁI SINH SẢN VÀ LỢN CON
TỪ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI LỢN NGÔ HỒNG GẤM, XÃ HỢP
THANH, HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÕA BÌNH


Tôi cũng xin cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè đã luôn ở bên động
viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập.
Trong quá trình thực tập vì chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, chỉ dựa
vào kiến thức đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên báo cáo không tránh
khỏi sai sót. Kính mong được sự góp ý nhận xét của quý thầy cô để giúp cho
kiến thức của tôi ngày càng hoàn thiện và có nhiều kinh nghiệm bổ ích cho
công việc sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn
Thái nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên

Nông Thị Trang


ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Cơ cấu đàn lợn tại trại qua 3 năm gần đây (2014 - 2016) ................ 8
Bảng 4.1. Tình hình đẻ của đàn lợn nái .......................................................... 34
Bảng 4.2. Một số chỉ têu số lượng lợn con của các loại lợn nái .................... 35
Bảng 4.3. Một số chỉ têu về khối lượng lợn con của các loại lợn nái (kg) .... 36
Bảng 4.4. Lịch sát trùng trại lợn nái................................................................ 39
Bảng 4.5. Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn con ............................................. 40
Bảng 4.6. Tình hình cảm nhiễm bệnh sinh sản sau đẻ của các loại lợn nái.... 41
Bảng 4.7. Tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy theo các tháng .................. 42


iii
iiii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Cl.

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iii Phần
1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề...................................................................................................
1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ...................................................................
2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ......................................................................
3
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập ............................
3
2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................
3
2.1.1.2. Cơ sở vật chất của trang trại.................................................................
5
2.1.2. Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở ..........................................
7
2.2. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong ngoài nước có
liên
quan đến nội dung của đề tài.............................................................................
9
2.2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................
9
2.2.1.1. Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái ...................................................................
9
2.2.1.2. Kỹ thuật chăn nuôi lợn con theo mẹ ..................................................
20

4.1.1. Công tác chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái................................................. 32
4.1.2. Đối với đàn lợn con theo mẹ đến 21 ngày tuổi .....................................
33
4.2. Kết quả theo dõi về tnh hình đẻ của đàn lợn nái.....................................
34
4.3. Kết quả theo dõi các chỉ tiêu về số lượng và khối lượng lợn con của các
loại lợn nái .......................................................................................................
35
4.3.1. Kết quả theo dõi các chỉ tiêu về số lượng lợn con của các loại lợn nái 35
4.3.2. Kết quả theo dõi các chỉ tiêu về khối lượng lợn con của các loại lợn nái
......................................................................................................................... 36
4.4. Công tác phòng bệnh................................................................................ 36
4.4.1. Công tac vệ sinh phòng bệnh ................................................................ 36
4.4.2. Công tac phong bệnh............................................................................. 40
4.5. Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn ...........................................
41
4.5.1. Kết quả theo dõi về tình hình cảm nhiễm bệnh sinh sản sau đẻ của các
loại lợn nái ....................................................................................................... 41
4.5.2. Tình hình lợn con mắc hội chứng tiêu chảy.......................................... 41
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ............................................................. 44
5.1. Kết luận .................................................................................................... 44
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 46
I. Tiếng Việt .................................................................................................... 46
II. Tiếng Anh ................................................................................................... 48
PHỤ LỤC


1



khả năng tăng trọng của chúng, gây tổn thất lớn về kinh tế. Do đó phòng
bệnh cho lợn con góp phần làm tăng hiệu quả chăn nuôi lợn sinh sản, đảm
bảo cung cấp con giống có chất lượng tốt.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm
Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng với sự
giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn và cơ sở nơi thực tập, chúng tôi thực hiện
đề tài: "Tình hình chăn nuôi lợn nái sinh sản và lợn con từ sơ sinh đến 21
ngày tuổi tại Trại lợn Ngô Hồng Gấm, xã Hợp Thanh, huyện Lương Sơn,
tỉnh Hòa bình”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
- Có số liệu về tình hình chăn nuôi lợn nái sinh sản tại trại để từng bước
hoàn thiện quy trình chăn nuôi.
- Nắm được tình hình lợn con mắc bệnh têu chảy để đưa ra các
biện pháp phòng trị thích hợp.


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập
2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên
Trại lợn Ngô Thị Hồng Gấm nằm trên địa phận thôn Dẻ Cau - xã Hợp
Thanh - huyện Lương Sơn - tỉnh Hòa Bình. Trại được xây dựng xa khu dân
cư, cách quốc lộ 21 khoảng 3km,trại luôn đảm bảo độ thông thoáng,
không ảnh hưởng tới môi trường.
Trong trại có hệ thống ao hồ nuôi trồng thuỷ sản, lượng nước
được cung cấp chủ yếu thông qua lượng nước mưa tự nhiên. Mặt khác qua


18 C, nhiệt độ thấp nhất (tháng 12) là: 8,3 C.
0

Mùa Hạ nắng nóng và mưa nhiều có khi lên tới 40 C (tháng 6), tháng
0

có nhiệt độ trung bình lớn nhất là tháng 7 với nhiệt độ đến 34,6 C. Tổng
số giờ nắng trung bình trong năm là: 166 giờ.
Lượng mưa trung bình hàng năm vào khoảng 1400 - 1700mm nhưng
lượng mưa phân bố không đều trong năm, phân thành hai mùa rõ rệt đó
là mùa mưa và mùa khô.
+ Mùa mưa: từ tháng 4 - tháng 10, lượng mưa chiếm từ 80 - 82% tổng
lượng mưa của cả năm. Lượng mưa bình quân là 75mm/tháng.
+ Mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa khô trùng với các
tháng có nhiệt độ thấp trong năm. Lượng mưa bình quân là 25mm/tháng.
Độ ẩm không khí ở trại tương đối cao, trung bình từ 83 - 85%, tháng
cao nhất là 88% (tập trung vào các tháng 3 và tháng 4) tháng thấp nhất là:
65% (tập trung vào tháng 12).
- Giao thông thủy lợi
Đoạn đường liên thôn chạy qua trại được đổ hết đường bê tông, lòng
đường rộng thuận lợi cho ô tô có thể ra vào vận chuyển con giống, thức
ăn, vật tư thú y cũng như các sản phẩm chăn nuôi.


5

Trại có hệ thống ống thoát nước thải đã qua xử lý xuống ao thả cá
để kết hợp nuôi lợn với nuôi cá, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế của trại và
hạn chế chất thải trong chăn nuôi thải ra ngoài đồng ruộng ảnh hưởng đến

phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại.
Khu chăn nuôi xung quanh có hàng rào bao bọc và có cổng ra, cổng
vào riêng. Chuồng trại được quy hoạch bố trí xây dựng phù hợp với
hướng chăn nuôi công nghiệp, hệ thống chuồng nuôi lồng, nền sàn
bê tông cho lợn nái, lợn đực, sàn nhựa cho lợn con cùng với hệ thống
vòi nước tự động và máng ăn. Chuồng nuôi được xây dựng đảm bảo đủ
cho
1200 nái cơ bản bao gồm:
+ 3 chuồng nái đẻ: mỗi chuồng chia làm 2 khu A và khu B, mỗi khu có
2 dãy, mỗi dãy có 29 ô chuồng được thiết kế sàn nhựa cho lợn con và sàn bê
tông cho lợn mẹ.
+ 2 chuồng nái chửa: chuồng 1 và chuồng 2, mỗi chuồng gồm 8 dãy
mỗi dãy có 75 ô để nuôi và chăm sóc lợn nái trong thời gian mang thai được
sắp xếp theo các kỳ mang thai khác nhau. Riêng chuồng 1 dãy 1 được thiết kế
để cho lợn nái chờ phối, có khu thử lợn, ép lợn và dãy 2 có khu để làm nơi
thụ tinh nhân tạo cho lợn nái.
+ 1 chuồng đực giống: bao gồm 24 ô để nuôi lợn đực và 1 ô để khai
thác tinh.
+ 2 chuồng cách ly: dùng để nuôi lợn hậu bị được nhập từ các trại gia
công lợn hậu bị của Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam, trong thời gian
3 tháng sau khi đã làm vacxin đầy đủ và trước khi được đưa lên giống mỗi
chuồng có thể nuôi được từ 30 - 40 lợn hậu bị.
Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn. Phía đầu chuồng là hệ
thống giàn mát, cuối chuồng được thiết kế quạt hút gió, có hệ thống
điện chiếu sáng và bóng đèn hồng ngoại để sưởi ấm, úm lợn con, đảm bảo


thoáng

7

21 ngày tuổi, chậm nhất là 26 ngày thì tiến hành cai sữa và chuyển sang các
Trại chăn nuôi lợn hậu bị của Công ty CP. Ngoài ra trại có 24 con lợn đực Pi Du 31 (Pietrain - Duroc), các lợn đực giống này được nuôi nhằm mục đích


9
kích thích động dục cho lợn nái và khai thác tnh để thụ tinh nhân tạo.


10

Hoạt động chăn nuôi của trại là chỉ chăn nuôi lợn nái sinh sản và bán
con giống, cơ cấu đàn lợn của trại được biểu thị qua bảng dưới đây:
Bảng 2.1. Cơ cấu đàn lợn tại trại qua 3 năm gần đây (2014 - 2016)
Năm

Số lượng lợn của các năm (con)
2014

2015

2016

Lợn nái

1347

1382

1439


5/2016 kết quả của trại đứng thứ 1 toàn miền Bắc của công ty.
- Thức ăn: các loại thức ăn trong trại cho lợn ăn theo khẩu phần, Thức
ăn cho lợn nái là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao, được Công
ty Chăn nuôi CP Việt Nam cấp cho từng đối tượng lợn của trại. Điều này đảm
bảo cung cấp đầy đủ cho tất cả các con lợn trong một ô được ăn và phát
triển đồng đều. Thức ăn do công ty CP cung cấp được đưa về từ nhà máy ở
Xuân Mai - Hà Nội hoặc có thể lấy từ nhà máy cám của công ty tại Hà Nam và
Hải Dương. Các loại cám cho lợn ăn của trại bao gồm các loại sau:
- Thức ăn cho lợn hậu bị, lợn nái chửa, và lợn nái nuôi con và lợn nái
chờ phối: Cám 566F và 567F
- Thức ăn cho lợn con tập ăn và cai sữa: Cám 550S


11

- Thức ăn cho lợn đực: Cám 567SF
- Hàng tháng trang trại thường nhập thuốc và vacxin của công ty CP Việt
Nam.
2.2. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong ngoài nước có
liên quan đến nội dung của đề tài
2.2.1. Cơ sở khoa học
Theo Trần Văn Phùng và cs. (2004) [18], cơ sở khoa học của kỹ thuật
chăn nuôi lợn nái và chăn nuôi lợn con theo mẹ được thể hiện dưới đây:
2.2.1.1. Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái
- Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái chửa
+ Phương pháp phát hiện lợn có chửa:
Phát hiện lợn nái có chửa có ý nghĩa rất lớn trong sản xuất. Nếu
phân biệt được lợn nái có chửa một cách chính xác, kịp thời ngay sau khi
phối giống sẽ tác động các biện pháp nuôi dưỡng, chăm sóc phù hợp với qui
luật phát triển của bào thai để nâng cao khả năng sinh sản của lợn nái. Còn

+ Những biến đổi của cơ thể mẹ trong thời gian có chửa:
Trong quá trình có chửa, sự tổng hợp vật chất của cơ thể mẹ được đẩy
mạnh, còn quá trình oxi hóa giảm tương đối. Quá trình trao đổi chất và năng
lượng tăng lên do sự đẩy mạnh các quá trình này ở cả cơ thể mẹ cũng
như phôi thai.
Đồng thời với quá trình trao đổi nhiệt là sự tích lũy các chất dinh dưỡng
trong cơ thể mẹ tăng dần. Trong thời gian lợn nái chửa, cơ thể trao đổi
chất rất mạnh, quá trình đồng hóa lớn hơn quá trình dị hóa. Trung bình khối
lượng lợn nái tăng lên 15 - 20%, khoảng 60% khối lượng bào thai được
tăng lên ở
20 - 30 ngày cuối của thời kỳ có chửa. Qua nghiên cứu cho thấy rằng, điều
kiện ngoại cảnh có ảnh hưởng rất xấu đến cơ thể lợn nái có chửa như nhiệt
độ, ánh sáng, thời tiết khí hậu, chăm sóc nuôi dưỡng, mức độ dinh dưỡng,…
+ Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn nái chửa:
Nuôi dưỡng lợn nái chửa chúng ta cần cung cấp dinh dưỡng để đáp ứng


13
nhu cầu cho sự phát triển của bào thai, nhu cầu duy trì của bản thân lợn
mẹ,


14

một phần tích lũy cho sự tiết sữa nuôi con sau này. Riêng đối với nái hậu bị
đẻ lứa đầu thì cần thêm dinh dưỡng cho bản thân tiếp tục lớn lên nữa.
Giai đoạn chửa kỳ 1, 2 dùng khẩu phần có tỷ lệ protein là 13 - 14 %,
năng lượng trao đổi không dưới 2900Kcal/kg thức ăn. Nhưng ở giai đoạn 2,
mức ăn cần phải tăng từ 15 - 20 % so với giai đoạn chửa kỳ 1. Giai đoạn chửa
kỳ 1, bào thai chưa phát triển, vì vậy nhu cầu dinh dưỡng chủ yếu cho lợn nái

Thức ăn của lợn nái chửa có nhu cầu phối hợp nhiều loại thức ăn, mùi vị
phải thơm ngon, không bị hôi thối, hư hỏng, thức ăn có phẩm chất tốt
Trước lúc lợn nái đẻ cần giảm số lượng thức ăn, nhưng cần duy trì đủ
các chất dinh dưỡng bằng cách cho ăn các loại thức ăn có giá trị dinh dưỡng
cao.
Không cho lợn nái ăn quá nhiều thức ăn vào 35 ngày đầu sau khi phối
giống có chửa, kể cả lợn nái gầy.
+ Kỹ thuật chăm sóc, quản lý lợn nái có chửa:
Vấn đề quan trọng trong công tác chăm sóc quản lý lợn nái chửa
là phòng bệnh sảy thai, nghĩa là cần phải làm tốt công tác bảo vệ thai, làm
cho thai sinh trưởng phát triển bình thường, tránh các tác động cơ giới gây
đẻ non hoặc gây sảy thai nhất là trong giai đoan chửa kỳ 2. Những nguyên
nhân gây sảy thai có thể là nền chuồng hoặc sân chơi không bằng phẳng,
mấp mô, làm cho lợn bị trượt ngã, cửa ra vào chuồng quá nhỏ làm cho
lợn chen lấn xô nhau, do đánh đuổi lợn quá gấp, do tắm nước quá lạnh hoặc
quá đột ngột.
Tắm chải cho lợn chửa là điều rất cần thiết, có tác dụng làm sạch da,
thông lỗ chân lông để làm tăng cường trao đổi chất, tuần hoàn, tạo cảm
giác dễ chịu, lợn cảm thấy thoải mái, kích thích tăng tính thèm ăn, phòng
chống bệnh ký sinh trùng ngoài da. Ngoài ra còn tạo điều kiện gần gũi giữa
người và lợn nái để thuận tiện cho việc nuôi dưỡng chăm sóc lợn nái khi đẻ.
Việc tắm cho lợn chửa cần tiến hành hàng ngày, đặc biệt là mùa hè nóng
bức, ngoài các tác dụng kể trên còn có tác dụng chống nóng cho lợn chửa.
Yêu cầu chuồng trại phải đảm bảo vệ sinh thú y, khô ráo thoáng mát về
mùa hè, ấm áp về mùa
đông.


16
Cần tạo không khí yên tnh, thoái mái cho lợn chửa nghỉ ngơi, dưỡng

cường cho ăn các loại thức ăn dễ tiêu hóa.
Ngày lợn nái cắn ổ đẻ, cho lợn nái ăn ít thức ăn tinh( 0,5kg) hoặc không
cho thức ăn tinh, nhưng cho uống nước tự do. Ngày lợn nái đẻ có thể



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status