Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TIỂU VÙNG SÔNG MÊ KÔNG MỞ RỘNG
(GMS) (KHOẢN VAY SỐ 2457-VIE)
TƢ VẤN THỰC HIỆN KHOẢN VAY (LIC)
Draft Report
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DU LỊCH SINH THÁI
HỒ BA Bể VÀ CÁC KHU VỰC XUNG QUANH
Vƣờn Quốc Gia Ba Bể, Tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam
Đệ trình:
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN QUỐC GIA
Tòa nhà 4A, Khách sạn Kim Liên, số 7 Đào Duy Anh, Hà Nội, Việt Nam
Chuẩn bị bởi:
Công ty TNHH Tƣ vấn Quốc tế VICA
Tháng 9/ 2011
Báo cáo đánh giá sản phẩm du lịch sinh thái khu vực hồ Ba Bể và các khu vực xung quanh, tỉnh Bắc Kạn
L2457-VIE: GMS/STDP
CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADB
ASEAN
VQG BA Bể
PCU
PIU
PPMS
PRA
RH
SCPs
SPZ
STDP
SWOT
TECAP
TNA
TWZ
TDMC
VICA
VN
VnD
VNAT
Ngân hàng Phát triển Châu Á
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
Vƣờn quốc gia Ba Bể
Hiệp hội Du lịch Ba Bể
Khu vực Hành chính và Dịch vụ
Tỉnh Bắc Kạn
Du lịch dựa vào cộng đồng
Du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng
Nhóm chức năng trong du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng
Ban Phát triển và Quản lý Du lịch xã
Gói du lịch leo núi theo vòng khép kín
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chƣơng trình nhận thức Du lịch, Môi trƣờng và Văn hóa
Đánh giá nhu cầu đào tạo
Vùng du lịch và hoang dã
Ủy ban Phát triển và Quản lý Du lịch
Công ty TNHH Tƣ vấn Quốc tế VICA
Việt Nam
Việt Nam đồng
Tổng cục Du lịch Việt Nam
1
Báo cáo đánh giá sản phẩm du lịch sinh thái khu vực hồ Ba Bể và các khu vực xung quanh, tỉnh Bắc Kạn/ L2457-VIE:
GMS/STDP
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG ....................................................................................... 4
1.1.
TỔNG QUAN .......................................................................................................... 4
1.1.1.
Về các khu vực tiểu dự án tại tỉnh Bắc Kạn .................................................... 4
1.1.2.
Tổng quan về du lịch Việt Nam ........................................................................ 5
1.1.3.
Các địa điểm tự nhiên và hấp dẫn chính ........................................................ 10
2.1.2. Các Điểm Văn Hóa/Dân và và Hấp Dẫn Chính .................................................. 18
2.2. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN NHỮNG THẾ MẠNH VÀ SỨC HẤP DẪN CỦA SẢN
PHẨM DU LỊCH SINH THÁI ............................................................................................ 25
2.3.
ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ LƢU TRÚ VÀ DỊCH VỤ ......................................................... 25
2.4.
ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG VÀ ĐƢỜNG VÀO .......................... 26
2.5.
ĐÁNH GIÁ VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG DU LỊCH KHÁC ............................................... 27
2.6. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƢỜNG ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM DU LỊCH SINH
THÁI TIỀM NĂNG ........................................................................................................... 28
2.7. ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƢƠNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN
SẢN PHẨM DU LỊCH SINH THÁI .................................................................................... 31
2.8. ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
SINH THÁI ...................................................................................................................... 32
CHƢƠNG 3. CÁC SẢN PHẨM DU LỊCH SINH THÁI CHỌN LỌC VÀ ĐẶC TÍNH CỦA
CHÚNG
...................................................................................................................... 36
3.1. NHỮNG SẢN PHẨM DU LỊCH SINH THÁI CHỌN LỌC CHO HỒ BA BỂ VÀ CÁC
KHU VỰC XUNG QUANH ............................................................................................... 36
3.2.
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 1. Những lễ hội và sự kiện chính đƣợc tổ chức tại hồ Ba Bể ..................................... 19
Bảng 2. Những khu dân cƣ khác trong vùng Hồ Ba Bể có tiềm năng phát triển du lịch sinh
thái ...................................................................................................................................... 23
Bảng 3. Hiện trạng du lịch sinh thái của các dân tộc dịnh cƣ khác tại khu vực Hồ Ba Bể.... 24
Bảng 4. Số lƣợt khách cao nhất và thấp nhất ở Vƣờn Quốc Gia Ba Bể (năm 2010)........... 29
Bảng 5. Các hoạt động và gói du lịch trong sản phẩm du lịch sinh thái loại 1 ...................... 38
Bảng 6. Các cách quảng bá, đa dạng hóa và tạo ra các hoạt động và gói du lịch mới cho du
lịch sinh thái 1 ..................................................................................................................... 38
Bảng 7. Danh sách những hoạt động và gói du lịch sinh thái ở sản phẩm du lịch sinh thái
loại 2 ................................................................................................................................... 42
Bảng 8. Cách nâng cao, đa dạng hóa và tạo ra những hoạt động và gói du lịch mới cho sản
phẩm du lịch sinh thái 2 ...................................................................................................... 43
Bảng 9. Danh sách những hoạt động và gói du lịch sinh thái tiềm năng trong 3.2.3 Sản
phẩm du lịch sinh thái 3 ...................................................................................................... 45
Bảng 11. Danh sách những sản phẩm và hoạt động du lịch tiềm năng trong gói tour lịch thứ
4 ......................................................................................................................................... 48
3
Báo cáo đánh giá sản phẩm du lịch sinh thái khu vực hồ Ba Bể và các khu vực xung quanh, tỉnh Bắc Kạn/ L2457-VIE:
GMS/STDP
CHƢƠNG 1.
GIỚI THIỆU CHUNG
TỔNG QUAN
động kép từ các hệ lụy của các hoạt động du lịch không đƣợc quản lý và tác động từ môi trƣờng
bên ngoài dẫn đến sự mai một bản sắc văn hóa và những di sản.
Bằng việc thực hiện thành công hoạt động đã đề xuất, dự án nhằm mục tiêu đạt đƣợc các kết
quả tại khu vực Hồ Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn nhƣ sau:
I. Giữ gìn, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số sinh sống
trên địa bàn tỉnh đồng thời tôn trọng quyền và nguyện vọng trong việc lựa chọn các
hƣớng phát triển của cộng đồng;
II. Phát triển "mô hình thực hành tốt nhất" để chứng minh rằng du lịch có thể giúp bảo vệ,
phục hồi và bảo tồn nền văn hóa truyền thống dân tộc thiểu số nhƣ thế nào;
III. Bảo vệ môi trƣờng tự nhiên, di sản văn hóa và lịch sử bằng cách xây dựng và áp dụng
các tiêu chuẩn về bảo vệ di sản và phát triển du lịch;
IV. Tăng cƣờng và đa dạng hóa sinh kế và giảm nghèo tại địa phƣơng bằng cách giới thiệu
phát triển du lịch có sự tham gia của các cộng đồng dân tộc địa phƣơng trong quá trình
lập kế hoach, phát triển và quản lý hoạt động du lịch dân tộc nhằm đảm bảo sự thỏa mãn
của cộng đồng và tạo ra việc làm bền vững cho địa phƣơng.
Một kế hoạch du lịch sinh thái đúng đắn có thể sẽ là công cụ kinh tế tốt nhất để giải quyết các
thách thức kép trong việc bảo tồn di sản thiên nhiên văn hóa đồng thời nâng cao đời sống của
đồng bào các dân tộc thiểu số trong khu vực Ba Bể. Nhƣ vậy đây là thời điểm quan trọng để
toàn bộ vƣờn quốc gia Ba Bể và tỉnh Bắc Kạn phát hiện các sản phẩm du lịch sinh thái mới, xây
4
Báo cáo đánh giá sản phẩm du lịch sinh thái khu vực hồ Ba Bể và các khu vực xung quanh, tỉnh Bắc Kạn
L2457-VIE: GMS/STDP
dựng khung phát triển sản phẩm du lịch sinh thái phù hợp và theo đó hƣớng dẫn, hỗ trợ cộng
đồng địa phƣơng cùng các bên liên quan thực hiện các hoạt động phát triển sản phẩm du lịch
sinh thái trong khu vực.
1.1.2. Tổng quan về du lịch Việt Nam
thiên nhiên rất đẹp với 95% diện tích vẫn còn đƣợc bao phủ bởi rừng và chỉ 5% diện tích đất
nông nghiệp. Khoảng 85 % dân số của tỉnh Bắc Kạn dự vào nông nghiệp để sinh sống và là
công cụ sinh kế. Các khu vực rừng lớn nhất có sự hình thành địa chất ngoạn mục nhƣ hồ Ba Bể,
các dãy núi đá vôi, cảnh quan sông hồ, thác nƣớc và là nơi định cƣ của nhiều dân tộc dân tộc
thiểu số bên trong môi trƣờng tự nhiên và đa dạng sinh học đã tạo ra một tiềm năng rất lớn cho
phát triển du lịch sinh thái tỉnh Bắc Kạn.
Tỉnh Bắc Kạn đƣợc biết đến là vùng đất giàu có về văn hóa truyền thống của đồng bào các dân
tộc miền núi. Đây còn là ngôi nhà của 10 nhóm dân tộc thiểu số khác nhau và chủ yếu thuộc 2
nhóm ngôn ngữ Thái - Kadai và Hmông-Miêu chiếm 87%. Các nhóm dân tộc chính gồm Tày,
Dao, Nùng, H’mông, Hoa and Sán Chỉ. Dân tộc Tày có dân số đông nhất với 150.000 ngƣời, sau
đó là Dao, Kinh, Nùng, H’mông và Hoa. Ngƣời Sán Chỉ có dân số ít nhất với khoảng 300 ngƣời.
Tỉnh Bắc Kạn có rất nhiều nét văn hóa đặc trƣng cùng nhiều lễ hội với những trò chơi truyền
thống. Một số các lễ hội quan trọng có thể quảng bá vào hoạt động du lịch nhƣ: hội chùa Thạch
Long, Tết Nguyên đán (trong khoảng tháng 1 – tháng 2), hội Xuân Ba Bể (ngày 10 tháng riêng
âm lịch), hội đền Khổ Thâm (từ 6 – 15 tháng riêng âm lịch), lễ hội truyền thống của xã Hạ Vĩ,
huyện Bạch Thƣợng đƣợc tổ chức vào ngày mùng 10 tháng riêng âm lịch hàng năm. Ngoài ra
còn có lễ hội Nóc Nƣớc là cơ hội để ngƣời dân địa phƣơng cầu mƣa gió, mùa màng bội thu và
sự yên bình, hạnh phúc đến với dân bản. Tỉnh Bắc Kạn còn rất nhiều những di tích lịch sử nhƣ
5
Báo cáo đánh giá sản phẩm du lịch sinh thái khu vực hồ Ba Bể và các khu vực xung quanh, tỉnh Bắc Kạn/ L2457-VIE:
GMS/STDP
động Nà Tu, Nàng Tiên những địa danh này gắn với lãnh tụ Hồ Chí Minh và cuộc khánhg chiến
chống Pháp nhƣ hang Bắc Bó, rừng Trần Hƣng Đạo, Chợ Đồn, Chợ Rã và An Toàn Khu (ATK)
tại huyện Định Hóa...vv.
Tỉnh Bắc Kạn còn nổi tiếng với sự giàu có về đa dạng sinh học nhƣ hồ Ba bể và hình thành địa
chất núi đá vôi ngoạn mục phong phú nhƣ Động Puông, hang Nàng Tiên và thác nƣớc Đầu
truyền thống giàu bản sắc của đồng bào dân tộc. Hồ Ba Bể là biểu tƣợng và là địa điểm thu hút
nhiều khách du lịch trong nƣớc và quốc tế tới thăm nhiều nhất khi đến vƣờn. Chính vì vậy, du
lịch hồ Ba Bể không chỉ quan trọng với vƣờn quốc gia Ba Bể và tỉnh Bắc Kạn mà còn quan trọng
với toàn ngành du lịch của miền bắc Việt Nam. Vƣờn Quốc gia Ba Bể đã xác định du lịch sinh
thái là một trong những công cụ kinh tế quan trọng trong việc bảo tồn sự đa dạng sinh học của
vƣờn, cảnh quan thiên nhiên nổi tiếng và giàu bản sắc văn hóa truyền thống của đồng bào dân
tộc thiểu số trong khu vực.
Sau khi đƣợc thành lập, nhà khách của vƣờn là nơi duy nhất đƣợc dùng để quảng bá hình ảnh
du lịch cho vƣờn quốc gia Ba Bể. Sau đó vƣờn quốc gia Ba Bể đã hỗ trợ cộng đồng bản Pắc
Ngòi phát triển mô hình du lịch sinh thái bản làng. Cho đến nay, vƣờn quốc gia Ba Bể đang có
tiềm năng to lớn trong việc thể chế hóa những nỗ lực trong việc phát triển du lịch sinh thái và áp
dụng một cách sâu rộng những mô hình thực tiễn hiệu quả nhất nhƣ đa dạng hóa và tạo thêm
các sản phẩm, hoạt động du lịch sinh thái mới vào trong cộng đồng nhằm đem lại lợi ích cho
phần lớn cộng đồng dân tộc trong khi đó vẫn khuyên khích họ tự bảo vệ di sản văn hóa và di sản
thiên nhiên của khu vực mình.
6
Báo cáo đánh giá sản phẩm du lịch sinh thái khu vực hồ Ba Bể và các khu vực xung quanh, tỉnh Bắc Kạn
L2457-VIE: GMS/STDP
MỤC TIÊU CỦA BÁO CÁO
Mục tiêu chủ đạo của báo cáo đánh giá sản phẩm du lịch sinh thái là nhằm xác định, đánh giá và
lập tài liệu những sản phẩm du lịch sinh thái tiềm năng, gói du lịch và các hoạt động cho Hồ Ba
Bể và khu vực xung quanh thuộc vƣờn quốc gia Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
Mục tiêu cụ thể của báo cáo bao gồm:
a. Xác định chi tiết những địa điểm du lịch tiềm năng và hấp dẫn khách du lịch.
b. Xác định và đánh giá các sản phẩm du lịch/du lịch sinh thái tiềm năng mới và gói du lịch
vì ngƣời nghèo.
vùng hồ Ba Bể và khu vực xung quanh dựa trên tiêu chí lựa chọn (7 điểm); Chương 3 miêu tả
tóm tắt đặc trƣng của 4 sản phẩm du lịch sinh thái đƣợc chọn trong vùng hồ Ba Bể và khu vực
xung quanh; Chương 4 gợi ý các hoạt động cần thực hiện để phát triển sản phẩm du lịch sinh
thái đƣợc lựa chọn ở vùng hồ Ba Bể và các vùng xung quanh.
7
Báo cáo đánh giá sản phẩm du lịch sinh thái khu vực hồ Ba Bể và các khu vực xung quanh, tỉnh Bắc Kạn/ L2457-VIE:
GMS/STDP
PHƢƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH CHUẨN BỊ BÁO CÁO
Các phƣơng pháp dƣới đây đã đƣợc sử dụng trong quá trình chuẩn bị báo cáo đánh giá sản
phẩm du lịch sinh thái:
a. Xem xét tài liệu: Công việc đánh giá sản phẩm du lịch sinh thái bắt đầu với việc xem xét tài
liệu có liên quan đến dự án GMS, chính sách về du lịch và các tài liệu kế hoạch liên quan
đến du lịch Việt Nam và du lịch tại vƣờn quốc gia Ba Bể cũng nhƣ toàn tỉnh Bắc Kạn.
b.
Gặp chính thức và không chính thức: Nhiều cuộc gặp gỡ chính thức và không chính thức
đã đƣợc tổ chức với các cơ quan liên quan nhƣ PIU Bắc Kạn, Sở VHTTDL tỉnh Bắc Kạn,
vƣờn quốc gia Ba Bể cùng lãnh đạo xã, thôn bản. Các cuộc họp này tập trung rà soát những
nỗ lực trƣớc đó của các cơ quan ban ngành trong việc phát triển du lịch sinh thái, xem xét
khu vực ƣu tiên và các hoạt động can thiệp trong tƣơng lai.
c. Đi thực địa và quan sát trực tiếp: Hoạt động thực địa và quan sát trực tiếp đƣợc thực hiện
tại hồ Ba Bể, vùng núi xung quanh, các bản dân tộc, thác nƣớc, hang động, đảo nhỏ và sông
suối. Trong quá trình này, các điểm hấp dẫn và tiềm năng về du lịch sinh thái đã đƣợc quan
sát, đánh giá từ nhiều góc độ bao gồm khả năng hấp dẫn khách du lịch; điều kiện tiếp cận,
điệu kiện cơ sở hạ tầng, những ảnh hƣởng hữu hình tới di sản thiên nhiên và văn hóa; tác
g. Chia sẻ kết luận về báo cáo đánh giá với PCU và nhóm tƣ vấn (LIC): Kết quả trong quá
trình đánh giá sản phẩm du lịch sinh thái tại vùng Hồ Ba Bể đƣợc trình bày và chia sẻ tại
cuộc họp giữa PCU và LIC, cùng sự tham gia của T/s Trần Văn Ngợi, Giám đốc BQL dự án
quốc gia, ông Trƣơng Tuấn Phƣơng, Phó Giám đốc dự án, ông Rabi Jung Pandey trƣởng
nhóm tƣ vấn dự án và Ts. Võ Quế , Chuyên gia lập kế hoạch du lịch sinh thái quốc gia.
Những ý kiến đóng góp và tham vấn của các cán nhân có tên trên đã đƣợc sử dụng trong
báo cáo.
8
Báo cáo đánh giá sản phẩm du lịch sinh thái khu vực hồ Ba Bể và các khu vực xung quanh, tỉnh Bắc Kạn
L2457-VIE: GMS/STDP
Những thông tin sau khi đƣợc thu thập qua các phƣơng pháp nêu trên sẽ đƣợc phân tích và
trình bày theo 8 tiêu chí đánh giá các sản phẩm du lịch sinh thái chủ yếu.
NHÓM ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DU LỊCH SINH THÁI
Dƣới sự hƣớng dẫn và giám sát của T/s Trần Văn Ngợi, Giám đốc BQL dự án quốc gia, ông
Trƣơng Tuấn Phƣơng, Phó Giám đốc dự án, ông Nguyễn Thanh Hải, Giám đốc Giám đốc công
ty VICA và ông Rabi Jung Pandey trƣởng nhóm tƣ vấn dự án, quá trình soạn thảo báo cáo đã
đƣợc thực hiện với những thành viên có tên dƣới đây:
1. Ông. Ram Chandra Sedai
2. Tiến sĩ. Võ Quế
3. Ông. Bùi Văn Duân
: Chuyên gia quốc tế về lập kế hoạch du lịch sinh thái
: Chuyên gia trong nƣớc về lập kế hoạch du lịch sinh thái
: Phiên dịch dự án
và trên toàn lãnh thổ Việt Nam nói chung. Sự hình thành địa mạo đặc biệt trên núi đá vôi trở
thành tiềm năng du lịch sinh thái to lớn của hồ Ba Bể và các khu vực xung quanh, bao gồm:
a. Thắng cảnh tự nhiên, núi rừng, vách đá và ốc đảo.
Những nét thu hút khách du lịch: Trải qua quá trình hình thành địa chất trong lòng đất trên
200 triệu năm đã tạo nên những dãy núi hùng vĩ, những ngọn đồi dốc đứng, những thung lũng
trải dài, những vách đá lởm chởm và những dãy đá vôi trong vƣờn quốc gia.
Núi đá vôi: Vƣờn quốc gia Ba Bể đƣợc bao quanh bởi những dãy núi đá vôi trùng điệp với độ
cao từ 150m - 1098m so với mực nƣớc biển, trong đó cao nhất là đỉnh Phia Boóc (cao trên
1000m) thuộc khu vực Đồn Đền. Vƣờn còn có nhiều đỉnh núi đẹp cao 1.299m giáp tỉnh Tuyên
Quang, đỉnh Pia Linh ( cao 833m) giáp với Cao Trĩ và một vài đỉnh núi khác nằm giáp xã Cao
Thƣợng. Những đỉnh núi khác bao gồm đỉnh Phia Boóc (cao 1.502m) và các đỉnh núi Hoa Sơn (
cao 1517m và 1525m) nằm nằm về giữa Nam và Đông Nam. Trong những ngọn núi này, có đỉnh
Phia Bióc, Kéo Mỏ (sau bản Pắc Ngòi) và núi Fu Goóc (sau bản Tà Kèn /thác nƣớc Đầu Đẳng
thuộc xã Cao Thƣợng là những ngọn núi đẹp và có tiềm năng lớn phát triển các hoạt động du
lịch nhƣ chinh phục đỉnh núi, leo núi đá, đi bộ leo núi thám hiểm và leo núi mềm.
Vách đá vôi/núi đá: Những vách đá vôi/núi đá có giá trị về du lịch trong vùng hồ Ba Bể bao gồm
vách núi Lũng Nham nằm gần khu vực động Puông; các khu vực gần bản Cám Hạ dọc theo
sông Năng; khu vực núi Nả Phoòng gần bản Bó Lù; khu vực núi phía đông bản Quá; đỉnh núi
phía nam bản Pắc Ngòi và khu vực núi Đồn Đền. Độ cao trung bình của những vách đá vôi đo
đƣợc lên đến 800 - 900m.
Các đảo đá vôi : Các đảo (bán đảo đá vôi) An Mã, đảo Bà Góa là một vài những kiến tạo tuyệt
vời nhất đƣợc hình thành từ địa chất đá vôi của vùng hồ Ba Bể. Trong số đó, An Mã là đảo đẹp
và nổi tiếng nhất trong khu vực. An Mã là vách đá vôi nhô lên từ đáy hồ với độ cao 27 – 30m
tính từ mặt hồ. Những hòn đảo này còn là môi trƣờng sống thích hợp của một số loài chim.
Những hoạt động sinh thái khả thi: Những đỉnh núi đẹp ấn tƣợng, địa hình gồ ghề, thung lũng
trải dài và vách núi đá vôi hùng vĩ là nền tảng mạnh mẽ giúp phát triển du lịch sinh thái trong
vƣờn. Một số hoạt động du lịch sinh thái có thể đƣợc phát triển và quảng bá cho khu vực trên
bao gồm:
Hoạt động nghỉ ngơi, giải trí: Ngắm cảnh đẹp, dã ngoại
Giáo dục và khoa học: Tìm hiều về khu vực, du lịch giáo dục, nghiên cứu khoa học
Phát triển thêm nhiều tuyến đƣờng mòn đi bộ trong khu vực Hành chính và Dịch vụ (ASZ) và
một vài địa điểm thuộc khu Phục hồi Sinh thái (ERZ).
Phát triển một số hoạt động du lịch giải trí đặc biệt nhƣ leo núi đá, chinh phục đỉnh núi, đi bộ
thám hiểm bộ trong khu vực Hành chính và Dịch vụ (ASZ) và một vài địa điểm thuộc khu
Phục hồi Sinh thái (ERZ).
Phát triển các gói du lịch sinh thái có trách nhiệm cùng một cơ chế bảo vệ môi trƣờng cho tất
cả các khu.
b. Ao hồ, sông suối và thác nƣớc đẹp
Hồ Ba Bể
Điểm thu hút khách du lịch:
Hồ Ba Bể nằm tại trung tâm của vƣờn thuộc huyện Ba Bể, là hồ tự nhiên lớn nhất Việt Nam và
là một trong những hồ trên núi lớn nhất thế giới, đây chính là cơ sở thuận lợi cho việc phát triển
và quảng bá du lịch sinh thái trong vƣờn. Sự kết hợp đặc biệt của ba hồ nhỏ đã tạo nên nét
tráng lệ cho hồ Ba Bể. Nƣớc trong hồ bắt nguồn từ 3 nhánh lớn gồm nhánh sông Năng, nhánh
Chợ Lèng và suối Bó Lù; hồ chảy theo hƣớng Nam-Bắc và đổ ra sông Năng. Với vận tốc nƣớc
hiện tại vào khoảng 0,5m/giây, hồ ba Bể vừa mang đặc tính của sông và hồ.
Nếu nhƣ Vịnh Hạ Long đƣợc coi là núi trên biển, thì hồ Ba Bể đƣợc mệnh danh là biển trên
núi. Hồ Ba Bể thuộc phần hạ lƣu của các dòng suối nằm trên hệ thống núi phía nam của khu
vực Phia Bióc và Hoa Sơn. Nƣớc trong hồ luôn trong xanh với nhiệt độ nƣớc từ 26 - 29 ºC trong
mùa hè, và từ 16 -17 ºC vào mùa đông. Nằm trên độ cao 150m so với mực nƣớc biển, với điểm
sâu nhất trong lòng hồ là 35 mét, hồ Ba Bể trải dài trên diện tích 500 hecta và chiều dài 8 km.
Giá trị du lịch của hồ Ba Bể là rất lớn vì đây là nơi cƣ trú của nhiều loài động thực vật và nguồn
sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số qua nguồn thủy sản và giao thông vận tải đƣờng thủy.
Dọc khu vực sông Năng đã từng phát hiện thấy dấu vết của loài Voọc bạc má (Trachypithecus f.
francoisi). Khu vực hồ còn kết nối với một số hang động kỳ vĩ, đảo, vách núi đá vôi (cấu trúc
măng đá và nhũ đá), rừng, các ngã ba sông và thác nƣớc với tiềm năng phát triển du lịch sinh
thái tƣơng đối cao.
Hoạt động du lịch sinh thái khả thi
Hồ Ba Bể là trung tâm thu hút du lịch của vƣờn quốc gia Ba Bể. Những hoạt động du lịch sinh
thái có thể phát triển và quảng bá tại khu vực này gồm:
động tâm linh.
Đi thuyền truyền thống trên hồ Ba Bể có thể bắt đầu từ một vài điểm nhƣ Chợ Rã, bến
thuyền Buốc Lốm hoặc bến thuyền gần trụ sở vƣờn và bến thuyền tại Bó Lù.
Đƣờng đang nâng cấp từ Chợ Rã đến Buốc Lốm, trụ sở của vƣờn quốc gia Ba Bể, bản Pắc
Ngòi và bản Bó Lù càng đẩy mạnh hơn nữa tiềm năng du lịch vùng hồ Ba Bể.
Cơ hội nâng cao và đa dạng hóa sản phẩm du lịch
Cần xây dựng thêm một số bến thuyền ở Khuổi Tăng và bản Cám Hạ. Cần có thêm các
điểm dừng đỗ thuyền ở bản Cốc Tộc và Tà Kèn nhằm bảo vệ bờ hồ và để đảm bảo an toàn
cho du khách
Khu vực hồ cần có đẩy đủ thông tin và thiết bị thuyết minh
Có thể phát triển một vài điểm du lịch dã ngoại ở bản Cám Hạ và Đầu Đẳng
Trong quá trình thực hiện các hoạt động bảo tồn vùng hồ có thay mới thuyền hiện có bằng
các thuyền nhựa composite chạy máy hiệu suất cao và nâng cấp hệ thống xử lý nƣớc thải
tại các bản Pắc Ngòi, Bó Lù, Cốc Tộc, và Cám Hạ.
Phát triển thêm các tuyến đƣờng mòn đi bộ, đƣờng mòn leo núi (đƣờng mòn đi bộ tại bản
Cám Hạ và đƣờng mòn leo núi từ Bó Lù qua Cốc Tộc đến thác Đầu Đẳng) nhằm đa dạng
hóa các hoạt động du lịch và giảm tối đa áp lực lên hệ thống thuyền trên hồ Ba Bể, khu vực
sông Năng.
Ao Tiên
Điểm thu hút khách du lịch
Nằm cách hồ Ba Bể 120m và cao hơn 5m so với mặt hồ Ba Bể, Ao Tiên trải rộng trên diện tích
1.5 hecta trên khu vực phía bắc hồ Ba Bể. Đây là một ao yên bình đƣợc hình thành trên khu vực
vách đá vôi với bờ bao xung quanh đƣợc che phủ hoàn toàn bởi nhiều tầng cây rừng và núi đá,
tạo nên một cảnh quan thiên nhiên rất đẹp. Dấu chân tiên vẫn còn lƣu lại trên những tảng đá
nằm dọc bờ ao. Du khách có thể ngắm các ngọn núi nguy nga xung quanh (theo truyền thuyết
kể lại là nơi chơi Cờ của tiên) và bóng núi in trên mặt hồ rõ nhất từ bờ Nam của ao Tiên.
Các hoạt động du lịch sinh thái khả thi:
Hoạt động nghỉ ngơi, giải trí: Ngắm cảnh đẹp
Hoạt động khoa học và giáo dục: Tìm hiểu về khu vực, du lịch giáo dục, nghiên cứu khoa
học.
Phát triển cơ sở vật chất cần thiết cho các hoạt động tâm linh và tinh thần quanh bờ ao. Do
khu vực Ao Tiên còn nằm gần khu vực Bảo vệ Đặc biệt (SPZ) cho nên việc tiến hành các
hoạt động tinh thần và tâm linh này trƣớc tiên cần có sự cho phép của Ban Quản lý VQG Ba
Bể.
Sông Năng (Ta Năng theo tiếng Tày) và suối Bó Lù
Điểm thu hút khách du lịch
Sông Năng là nguồn cung cấp nƣớc lớn nhất cho hồ Ba Bể. Dòng sông này cũng là nét chính
tạo nên cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ cho vƣờn quốc gia Ba Bể. Sông Năng bắt nguồn từ
những đỉnh núi vách đá Phia Boóc, chảy dƣới động Puông của núi Lũng Nham một đoạn kéo dài
300m, rộng 40 – 60m rồi chảy vào hồ Ba Bể ở bản Cám Hạ, và tiếp tục chảy theo hƣớng Tây
Bắc tạo nên một thác nƣớc hùng vĩ. Sông Năng chảy dọc theo hệ sinh thái đƣợc bảo tồn ở trạng
thái tốt nhất và những cảnh quan thiên nhiên lộng lẫy của vƣờn quốc gia Ba Bể. Dòng sông
Năng cũng đã trở thành một trong những địa điểm du lịch sinh thái tất yếu và nổi tiếng với du
khách bởi con sông này là môi trƣờng sống rất thích hợp đa dạng cho các loài động thực vật
đặc hữu trong vùng, thêm vào đó con sông còn nối liền với các địa điểm nổi tiếng khác trong
vƣờn quốc gia bao gồm hồ Ba Bể, động Puông và thác Đầu Đẳng. Sông Năng không những làm
tăng giá trị du lịch cho động Puông, hồ Ba Bể, thác Đầu Đẳng, mà nó còn kết nối những địa điểm
du lịch riêng lẻ này lại với nhau thành một gói du lịch đơn nhất.
Hoạt động du lịch sinh thái khả thi
Hoạt động thƣ giãn, giải trí: Ngắm cảnh đẹp, dã ngoại, hoạt động thể thao bên bờ sông (bản
Pắc Ngòi)
Hoạt động khoa học và giáo dục: Tìm hiểu về khu vực, du lịch giáo dục, lịch sử thời kỳ kháng
chiến, nghiên cứu khoa học
Hoạt động du lịch khám phá: Leo núi, thám hiểm hang động ( Sông Năng)
Hoạt động du lịch dựa vào sông suối: Ngắm cảnh sông nƣớc trên thuyền/chèo thuyền, trƣợt
thác, chèo thuyền Kayak, bơi lội, trƣợt thác ( ở Thác Đầu Đẳng), bơi phao dọc thác (tubing),
câu cá
Hoạt động du lịch dựa vào thiên nhiên: Đi bộ trong rừng, quan sát chim, thiên nhiên hoang
dã
Hoạt động du lịch dựa vào văn hóa dân tộc: Văn hóa đồng bào các dân tộc thiếu số, chợ
Đảm bảo quản lý hiệu quả chất thải và nƣớc thải tại các bản Pắc Ngòi, Bó Lù, Cốc Tộc, Cám
Hạ, bản Tàu
Phát triển một số hoạt động thể thao nhẹ nhàng bên bãi cát bờ sông Pắc Ngòi quan đó
khuyến khích ngƣời dân địa phƣơng bảo vệ dòng sông.
Thác Đầu Đẳng
Điểm thu hút khách du lịch
Nƣớc trên sông Năng trƣớc khi chảy vào sông Gâm nằm ở phía Đông của tỉnh Tuyên Quang đã
hình thành nên thác Đầu Đẳng hùng vĩ. Thác Đầu Đẳng dài 800 mét và đổ xuống từ độ cao
khoảng 60 mét tạo thành 3 bậc liên tiếp nhau. Bản Tà Kèn là bản gần nhất, cách thác nƣớc
500m. Thác nƣớc là sự kết hợp lâu năm của vách núi đá vôi và những tảng đá lớn. Toàn bộ khu
vực đƣợc bao quanh bởi các khu rừng rậm và dày núi với nhiều loại chim và động vật. Bên cạnh
đó đi dọc xuống phía dƣới sông Gâm 1 km còn có một trạm thủy điện đƣợc xây dựng từ thời
Pháp thuộc.
Hoạt động du lịch sinh thái khả thi
Hoạt động thƣ giãn, giải trí: Ngắm cảnh đẹp, dã ngoại.
Hoạt động khoa học và giáo dục: Tìm hiểu về khu vực, du lịch giáo dục, lịch sử thời kháng
chiến ( thủy điện), nghiên cứu khóa học.
Hoạt động du lịch mạo hiểm: Đi bộ đƣờng dài (từ Cám Hạ – Đầu Đẳng), đi bộ leo núi, (từ Bó
Lù – núi Fu Nộc Chấp – thác Đầu Đẳng), đi xe đạp, leo núi đá.
Hoạt động du lịch dựa vào sống suối: Ngắm cảnh trên sống bằng thuyền/chèo thuyền, trƣợt
thác, bơi thuyền Kayak, bơi lội, trƣợt thác (chỉ tiến hành ở các địa điểm khả thi ở vƣờn quốc
gia Ba Bể), câu cá.
Hoạt đông du lịch dựa vào thiên nhiên: Đi bộ trong rừng, ngắm/quan sát chim/bƣớm, thiên
nhiên hoang dã.
Hoạt động du lịch dựa vào văn hóa dân tộc : du lịch nhà dân, văn hóa đồng bào các dân tộc
thiểu số, mua sắm và mua đồ lƣu niệm, chợ phiên, và các lễ hội ( ở bản Cám Hạ và Tà Kèn)
Hoạt động tâm linh và tinh thần
Hiện trạng du lịch hiện nay
Khoảng 70% khách du lịch đến thăm Hồ Ba Bể có thăm thác Đầu Đẳng.
trên dãy núi Lũng Nham. Động có cửa hình cung cao trên 60m. Sông Năng chảy trong lòng động
Puông ở sâu vào khoảng 6-10m. Trong lòng động có những nhũ đá rất đẹp tạo điều kiện sinh
thái và nơi sinh sống thuận lợi cho hơn 12 loài dơi khác nhau (trên tổng số 30 loài dơi đƣợc tìm
thấy đang sinh sống tại vƣờn). Động Puông là sự kiến tạo điển hình của vùng địa chất đá vôi,
tạo ra sự hài hòa giữa vách đá và hệ động thực vật. Một điều thú vị đối với khách du lịch là
ngƣời dân địa phƣơng còn tìm bắt và ăn thịt những loài dơi sống trong động cũng nhƣ dùng
phân dơi để bón cho cây trồng.
Những hoạt động du lịch sinh thái khả thi
Hoạt động thƣ giãn, giải trí: Ngắm cảnh đẹp, khám phá hang động mềm.
Hoạt động khoa học và giáo dục: Tìm hiểu về khu vực, du lịch giáo dục, nghiên cứu khoa
học.
Hoạt động du lịch thám hiểm: Đi bộ đƣờng dài, leo núi, thám hiểm hang động.
Hoạt động du lịch dựa vào sông suối: Thăm quan lòng sông bằng thuyền, bơi lội, bơi phao
dọc thác.
Hoạt động du lịch dựa vào thiên nhiên: Đi bộ đƣờng rừng, ngắm chim/bƣớm (dơi), quan sát
thiên nhiên hoang dã.
Hoạt động du lịch dựa vào văn hóa dân tộc: Văn hóa đồng bào các dân tộc thiểu số (mối liên
hệ giữa dơi và đồng bào dân tộc thiểu số).
Hiện trạng du lịch hiện nay
Động Puông thu hút nhiều khách du lịch tới thăm quan nhất trong vƣờn quốc gia Ba Bể. Bên
trong động đã có những đƣờng mòn đi bộ do vƣờn mở (năm 2002).
Du khách có thể đi thuyền bắt đầu từ Chợ Rã, Buốc Lốm, trụ sở chính vƣờn quốc gia Ba Bể,
bản Bó Lù hoặc xuất phát từ ngã ba sông bản Tàu / Khuổi Tăng.
Cơ hội nâng cao và đa dạng hóa sản phẩm du lịch
Xây các bến thuyền kiên cố ở ngã ba sông Khuổi Tăng (gần chợ bản Tàu)
Phát triển tuyến đƣờng mòn đi bộ từ Khuổi Tăng đi động Puông
Quy định bố trí thiết bị chiếu sáng tối thiểu chỉ dùng vào ban ngày (đảm bảo không gây ảnh
hƣởng đến hệ sinh thái và môi trƣờng sống của loài dơi)
Thành lập một trung tâm thông tin du lịch nhỏ tại Khuổi Tăng
Phát triển và quảng bá các thiết bị hỗ trợ hoạt động leo núi tại vách đá Lũng Nham
Hoạt động du lịch thám hiểm: Đi bộ đƣờng dài, đi xe đạp (động Hua Mạ ) leo núi, thám hiểm
hang động.
Hoạt động du lịch dựa vào sông suối: Thám hiểm trên sông bằng thuyền/ Bơi thuyền ( Động
Tiên )
Hoạt động du lịch dựa vào thiên nhiên: Đi bộ trong rừng, quan sát chim/bƣớm, ngắm thiên
nhiên hoang dã.
Hoạt động du lịch dựa vào văn hóa dân tộc: Văn hóa đồng bào các dân tộc thiểu số.
Hiện trạng du lịch hiện nay
Những địa điểm du lịch này không thu hút đƣợc thêm nhiều khách du lịch. Chỉ có một số ít
du khách đi bộ ngắn thăm quan những động này. Một vài du khách thực hiện những chuyên
du ngoạn và đi xe đạp đến động Hua Mạ, rất ít khách du lịch đến thăm động Nả Phoòng.
Tất cả các động đều có thể dễ dàng tiếp cận bằng đƣờng và lối mòn đi bộ.
Cơ hội nâng cao và đa dạng hóa sản phẩm du lịch
Phát triển động Nả Phoòng lên thành một địa danh lịch sử và địa điểm leo núi. Nâng cấp lối
vào và các cơ sở vật chất phục vụ hoạt động leo núi đá.
Phát triển các gói du ngoạn và đi xe đạp đến động Hua Mạ.
Kết nối các hồ để tạo ra các tuyến đi bộ đƣờng dài và đi xe đạp
Quảng bá những động này thông qua trung tâm thuyết minh di sản tại Buốc Lốm (dự án sẽ
xây dựng trung tâm này).
2.1.1.2. Hệ sinh thái và Đa dạng sinh học
Điểm thu hút khách du lịch
Hệ sinh thái và loại rừng
Hệ sinh thái vùng hồ bao quanh bởi hệ sinh thái núi đá vôi đã hình thành nên 3 loại hệ sinh
thái (i) Hệ sinh thái sông/hồ, (ii) Hệ sinh thái rừng ngập nƣớc và (iii) Hệ sinh thái rừng trên
núi đá vôi
Khu vực này bao gồm 2 loại thực vật chính (I) Rừng đá vôi: phân bố trên các sƣờn núi dốc,
có thảm thực vật dày che phủ rậm và chiếm phần lớn diện tích của vƣờn quốc gia (ii) Rừng
xanh: phân bố trên các đồi thấp hơn và che phủ bởi lớp đất dày hơn.
Hệ thực vật đa dạng
Vƣờn quốc gia Ba Bể đã ghi nhận đƣợc ít nhất 620 loài thực vật (Theo Kế hoạc Hành động
Sách Đỏ Việt Nam.
Thêm nữa, 43 loài bò sát và động vật lƣỡng cƣ, bao gồm loài Rắn Hổ Mang và Kỳ Nhông
của Việt Nam (Paramesotriton deloustali) đã đƣợc tìm thấy trong khu vực vƣờn quốc gia.
Vƣờn quốc gia còn là nơi sinh sống của 354 loài bƣớm và 233 loài chim khác nhau bao gồm
cả loài Diệc trắng.
Những khu vực chính về đa dạng sinh học và hệ sinh thái có liên quan đến các hoạt động du lịch
bao gồm:
Các khu vực dọc sông Năng (giữa Động Puông, bản Cám Hạ và từ Cám Hạ đi thác Đầu
Đẳng).
Các khu vực xung quanh ao Tiên.
Các khu vực bản Cám Hạ và bản Cốc Tộc.
Khu vực thác Đầu Đẳng.
Một số điểm độc đáo về thực vật tại khu vực hồ Ba Bểcó thể kể đến cây lớn nhất nằm giữa
bản Pắc Ngòi và Bó Lù; và cây lâu năm nhất (trên 300 năm) bên bờ sông Năng
Những hoạt động du lịch sinh thái khả thi
Giải trí và thƣ giãn: Ngắm cảnh, dã ngoại.
Nghiên cứu và giáo dục: Nghiên cứu về khu vực, tour giáo dục, nghiên cứu khoa học
Những hoạt động du lịch dƣới nƣớc: Câu cá
Những hoạt động du lịch dựa vào thiên nhiên: đi bộ trong rừng nhiệt đới, ngắm chim/ bƣớm,
và quan sát động vật hoang dã
Những hoạt động du lịch dựa vào văn hóa dân tộc: Văn hóa các dân tộc thiểu số
Những hoạt động tâm linh, tinh thần
Hiện trạng du lịch hiện nay
Hiện tại chỉ có một số hoạt động du lịch nhƣ ngắm cảnh và đi bộ leo núi đƣợc trển khai bên
trong và xung quanh khu vực hồ Ba Bể, sông Năng. Bên cạnh đó còn có một số nhà nghiên
cứu từ các trƣờng đại học tại Hà Nội đến thực hiện các bài nghiên cứu khoa học về động
vật, thực vật và các loài cá…vv.
Vƣờn quốc gia trên tổng thể đều thiếu các cơ sở thông tin và thuyết minh cần thiết về hệ
sinh thái, các loài động vật và thực vật. Thậm chí ngƣời dân địa phƣơng còn không biết đên
hiện trạng và vị trí của một số loại động vật đang có nguy cơ tuyệt chủng hàng đầu nhƣ
Hồ Ba Bể và khu vực xung quanh là môi trƣờng sống của ít nhất 4 nhóm dân tộc chính bao
gồm H’mông, Dao, Nùng và Kinh.
Có khoảng 524 hộ gia đình với 3200 dân đang sinh sống trong các khu vực bảo tồn nghiêm
ngặt của vƣờn. Ngoài ra, có hơn 6000 ngƣời dân đang sinh sống ở các vùng đệm của khu
bảo tồn (Theo PARC/VQG Ba Bể 2002).
Trong số 4 nhóm dân tộc thiểu số chính đang sinh sống trong khu vực thì dân tộc H’mông
chiếm tới 54% dân số, chủ yếu sinh sống trên các địa hình núi cao, trong khi các vùng đất
thấp phía dƣới của hồ Ba Bể lại là nơi sinh sống của cộng đồng dân tộc ngƣời Tày.
Ngƣời Tày chủ yếu định cƣ ở các bản Pắc Ngòi, Lùng Quan, Bản Quán, Cốc Lùng, Bó Lù,
Cốc Tộc và Cám Hạ.
Cộng đồng ngƣời Dao thì đang sinh sống tại bản Cám Thƣợng, Bản Tầu thuộc xã Cao
Thƣợng.
b. Đặc điểm dân tộc, văn hóa và truyền thống
Nghề thủ công: Phụ nữ dân tộc Tày dệt vải thổ cẩm bằng những khung cửi có dây đeo sau
lƣng còn đàn ông Tày rất giỏi đan lát các loại gùi, giỏ.
Trang phục: Phụ nữ Tày mặc váy dài đến đầu gối, đƣợc tách ra bằng 5 chiếc cúc chạy dọc
theo lách và có tay áo bó. Trong khi đó trang phục của nam gới dân tộc Dao lại gồm quần
dài và áo ngắn. Trang phục truyền thống của phụ nữ dân tộc thì đa dạng hơn của nam giới
và đƣợc trang hoàng với nhiều họa tiết truyền thống.
Phong tục tập quán: Thờ cúng tổ tiên là một nghi thức truyền thống của ngƣời Tày. Bàn
thờ tổ tiên đƣợc đặt ở vị trí trung tâm của ngôi nhà. Việc ngƣời Dao thờ cúng ông bà tổ tiên
đƣợc gọi là Bản Hồ. Các lễ nghi trong đám tang của ngƣời Tày phản ánh nhiều phong tục cổ
xƣa.
Ngôn ngữ, văn hóa dân gian, chợ phiên và các lễ hội: Ngôn ngữ của dân tộc Tày thuộc
nhóm ngôn ngữ Tày – Thái. Ngƣợc lại, ngôn ngữ dân tộc Dao thuộc nhóm ngôn ngữ Mông –
Dao. Văn hóa dân gian của đồng bào các dân tộc thiểu số trong khu vực rất phong phú với
nhiều thể loại bao gồm thơ, dân ca, điệu múa và nhạc. Các bài hát của ngƣời Tày bao gồm
Hát Lƣợn, hát trong đám cƣới và các bài hát ru. Hát “Then” và dụng cụ âm nhạc “Đàn Tính”
là những biểu tƣợng văn hóa đặc biệt có thể thu hút nhiều du khách trong những lễ hội văn
hóa.
ngày 9-11)
Tháng 1 âm lịch
Ba Bể
Tết Nguyên Đán : Năm mới ( Tính từ ngày cuối cùng của năm cũ
đến hết 3 ngày đầu tiên của năm mới âm lịch)
Lễ hội Mùa Xuân hồ Ba Bể
Ba Bể
Rằm Tháng Giêng
Tháng 3 âm lịch
Tết Thanh Minh (Năm mới của ngƣời Tày)
Tháng 5 âm lịch
Mùa
Xuân
Ba Bể
Tháng 7 âm lịch
Ba Bể
Lễ Cơm Mới của ngƣời Tày
Tháng 7
Dân tộc Tày canh tác nhiều loại cây trồng khác nhau bao gồm lúa, ngô, khoai. Trong khi
đồng bào dân tộc ngƣời Dao chủ yếu sống dựa vào việc trồng lúa nƣớc và các vụ mùa phụ
khác. Các nghề phụ của bà con dân tộc bao gồm nghề dệt vải, nghề mộc, nghề rèn, làm giấy
và làm dầu thực vật.
Bà con dân tộc miền núi, đặc biệt là đồng bào dân tộc ngƣời H’Mông vẫn sống chủ yếu dựa
vào việc chặt cây đốt rừng lấy đất trồng ngô kết hợp với chăn nuôi gia súc. Dọc theo những
con đƣờng mòn trên các khu vực núi Kéo Mỏ và núi Cao Thƣợng ta vẫn sẽ thấy các hình
thức canh tác nông nghiệp trên nƣơng rẫy và một vài hình thức cải tiến của việc chặt cây đốt
rừng lấy đất làm nông nghiệp của bà con dân tộc nơi đây.
Hầu hết bà con dân tộc ngƣời Tày sống trong khu vực hồ Ba Bể hiện nay đã bắt đầu chuyển
sang canh tác các loại cây nông nghiệp dài ngày, một vài loại cây có giá trị thƣơng mại và
các loại cây trồng thƣơng phẩm khác. Dọc theo các đƣờng ven sông và đƣờng vào bản ở
Pắc Ngòi, Lùng Quan, Cốc Lùng, Bó Lù, Cốc Tộc và Cám Hạ, du khách có thể quan sát thấy
19
Báo cáo đánh giá sản phẩm du lịch sinh thái khu vực hồ Ba Bể và các khu vực xung quanh, tỉnh Bắc Kạn/ L2457-VIE:
GMS/STDP
bà con dân tộc nơi đây làm các công việc đồng áng và hình ảnh trâu bò kéo cày trên các
ruộng bậc thang trên đồi.
Du khách có thể đến thăm quan các khu chợ tại Cốc Lùng (họp vào các buổi sáng) và bản
Tàu (họp vào các ngày mùng 4 và mùng 9 âm lịch hàng tháng). Chợ phiên của bà con dân
tộc là nơi mua bán và trao đổi các loại lƣơng thực, thực phẩm địa phƣơng, các đồ thủ công,
và một vài mặt hàng khác.
Các hoạt động du lịch sinh thái khả thi liên quan đến văn hóa đồng bào các dân tộc thiểu
Bên cạnh những lễ nghi truyền thống quen thuộc của đồng bào dân tộc Tày, còn phải kể đến
lễ hội Hồ Lô độc đáo dành cho các đôi vợ chồng mới cƣới trong bản Pắc Ngòi. Trong dịp lễ
hội này các đôi vợ chồng mới cƣới mời bạn bè của họ về nhà chúc phúc và mừng cho đôi
vợ chồng trẻ bằng những màn hát múa truyền thống.
Những điểm thu hút khách du lịch của Pắc Ngòi nằm ở chính trong nét đặc trƣng của bản,
dòng suối Pắc Ngòi, hồ Ba Bể, những đồng lúa xanh mƣớt, những cánh rừng tƣơi tốt,
những đỉnh núi trắng trên dãy Phia Linh và trong những khu rừng xanh quanh Pắc Ngòi.
Những khu vực tiềm năng khác có thể kết nối với bản Pắc Ngòi về du lịch bao gồm bản Lùng
Quan (trên đƣờng đến động Hua Mạ), núi Kéo Mỏ, và bản Quá.
Những hoạt động du lịch sinh thái khả thi
Hoạt động nghỉ ngơi, thƣ giãn: Ngắm cảnh đẹp, khám phá hang động mềm, các hoạt động
thể thao nhẹ nhàng.
Hoạt động khoa học và giáo dục: Tìm hiểu về khu vực, du lịch giáo dục, nghiên cứu khoa
học.
Hoạt động du lịch khám phá: Đi bộ đƣờng dài/Đi bộ leo núi (dọc theo núi Kéo Mỏ)
20
Báo cáo đánh giá sản phẩm du lịch sinh thái khu vực hồ Ba Bể và các khu vực xung quanh, tỉnh Bắc Kạn
L2457-VIE: GMS/STDP
Hoạt động du lịch dựa vào sông nƣớc: Thám hiểm trên sông bằng thuyền/ bơi thuyền, bơi
thuyền Kayak, bơi lội và bơi phao dọc thác (tại đoạn sông Pắc Ngòi).
Hoạt động du lịch dựa vào thiên nhiên: Đi bộ trong rừng, quan sát chim/bƣớm.
Các hoạt động du lịch dựa vào văn hóa đồng bào dân tộc:
nghỉ cộng đồng để qua đêm trong thời gian du lịch. Những dịch vụ nhà nghỉ cộng đồng phục
vụ khách du lịch cần đặt trƣớc một ngày nếu khách du lịch muốn sử dụng.
Hầu hết khách du lịch đến thăm bản Pắc Ngòi đều chọn các gói du lịch 2 đêm. Gói du lịch
nhà nghỉ cộng đồng ở Pắc Ngòi hiện nay bao gồm sinh hoạt/ăn uống tại nhà dài, đi bộ thăm
quan bản, tham gia các chƣơng trình văn hóa (hiện còn rất hiếm) tại trung tâm sinh hoạt
cộng đồng và đi thuyền truyền thống. Các hoạt động thông thƣờng trong gói du lịch đi thuyền
truyền thống trên hồ Ba Bể gồm thăm quan đảo An Mã, Ao Tiên, thác Đầu Đẳng và động
Puông.
Rất ít du khách tham gia vào tuyến đi bộ đƣờng dài và dã ngoại đến động Hua Mạ, đi bộ leo
núi ăn trƣa đến núi Kéo Mỏ và bản Quá. Tuy nhiên, cũng đã có một vài nhóm du khách đi bộ
leo núi đến bản Cám Thƣợng du lịch trong đêm thứ hai.
Có một chủ nhà nghỉ cộng đồng tại đây cung cấp dịch vụ cho thuê xe đạp. Các du khách
thƣờng đạp xe đến thăm quan động Hua Mạ và khu vực chợ Cốc Lùng.
Trong những hộ (doanh nghiệp nhỏ) có kinh doanh lƣu trú tại nhà, hầu hết phụ nữ tham gia
vào các hoạt động nhƣ đi lấy củi trong rừng, nấu ăn, rửa bát, giặt quần áo và làm các công
việc nhà. Nam giới thƣờng chủ yếu đi chợ gần nhất mua và mang thức ăn về, chế biến và
làm việc với các hãng lữ hành.
Mỗi bữa ăn trƣa và ăn tối tại đây có giá từ 50.000-80.000 đồng và phòng ngủ có giá 70.000
đồng/ đêm. Vé cho một buổi biểu diễn văn nghệ từ 800.000 - 1 triệu đồng cho 1 nhóm/buổi
biểu diễn.
Đƣờng vào bản hẹp và đi qua trụ sở vƣờn quốc gia Ba Bể và Chợ Rã. Ngoài ra, đƣờng đi
Cốc Lùng cũng qua bản này.
Bản Bó Lù đƣợc kết nối với một đƣờng mòn đi bộ nhỏ đến bản văn hóa Cốc Tộc.
21
Báo cáo đánh giá sản phẩm du lịch sinh thái khu vực hồ Ba Bể và các khu vực xung quanh, tỉnh Bắc Kạn/ L2457-VIE:
GMS/STDP
Hoạt động du lịch dựa vào tự nhiên: Đi bộ đƣờng rừng, ngắm chim/bƣớm (tại núi Fu Nộc
Chấp).
Các hoạt động du lịch dựa vào văn hóa đồng bào dân tộc:
o Nghiên cứu về văn hóa đồng bào dân tộc
o Thăm quancác ngôi nhà dài truyền thống
o Trải nghiệm nếp sinh hoạt và các món ăn truyền thống của bà con dân tộc thông qua
hoạt động du lịch tại nhà dân
o Tour du lịch quanh bản và nghe kể chuyện dân gian
o Các hoạt động biểu diễn văn hóa nghệ thuật (biểu diễn nhạc cụ dân tộc và các điệu múa
truyền thống)
o Quan sát và học cách làm các đồ thủ công truyền thống của bà con dân tộc, nấu ăn, học
hát các làn điệu truyền thống…vv.
o Các hoạt động du lịch nông nghiệp (tham gia canh tác, thu hoạch lúa gạo và các loại cây
lƣơng thực khác)
o Thăm quan các khu chợ và mua bán các vật phẩm của địa phƣơng
o Bắt cá theo phƣơng pháp truyền thống và bơi thuyền kayak.
o Thăm quan các di tích lịch sử ( động Nả Phoòng )
o Tham gia các hoạt động tình nguyện.
Hiện trạng ngành du lịch hiện nay
Bó Lù là bản dân tộc thứ hai sau Pắc Ngòi có cung cấp cơ sở lƣu trú tại nhà dân phục vụ
khách du lịch thăm quan vƣờn quốc gia Ba Bể
Hiện nay tại Bó Lù có 10 nhà dân cung cấp các cơ sở lƣu trú cho khách du lịch. Những cơ
sở lƣu trú tại nhà này có thể cung cấp 33 phòng khách và 125 giƣờng khách/ đêm.
22
Báo cáo đánh giá sản phẩm du lịch sinh thái khu vực hồ Ba Bể và các khu vực xung quanh, tỉnh Bắc Kạn
L2457-VIE: GMS/STDP
thêm nhiều hơn nữa các doanh nghiệp du lịch.
Xây dựng một khẩu hiệu mạnh mẽ trong việc thực hiện bảo vệ các di sản thiên nhiên và văn
hóa.
Cải thiện và tăng cƣờng điều kiện vệ sinh môi trƣờng, xử lý nƣớc thải trong làng
Mở rộng hoạt động và gói tour du lịch tại các bản Cốc Tộc, Cốc Lùng và khu vực núi Fu
Goóc để giảm áp lực lên khu vực hồ Ba Bể đồng thời tạo ra lợi nhuận cho các nhóm dân tộc
định cƣ khác.
c. Các dân tộc định cƣ khác
Những bản dân tộc khác có tiềm năng trong phát triển du lịch sinh thái tại khu vực Ba Bể
gồm Khang Ninh, Lùng Quan, Chợ Lèn, Bản Quán, Cốc Lùng, Cốc Tộc, Tà Kèn, Cám Hạ,
Cám Thƣợng, Khuổi Tăng và Bản Tầu.
Nét đặc biệt về du lịch: Những nét đặc biệt thu hút khách du lịch chính của các dân tộc đinh cƣ
này đƣợc trình bày trong Bảng 2.
Bảng 2. Những khu dân cư khác trong vùng hồ Ba Bể có tiềm năng phát triển du lịch sinh thái
Bản
Xã
Huyện
Những nét đặc trƣng về du lịch chính
Khang
Ninh
Lùng
Quan
Chợ
Lèng
Bản
Quán
Nam Cƣờng
Ba Bể
Dân tộc Tày
Nam Cƣờng
Ba Bể
Dân tộc Tày
Bảo tồn tốt nhất nền văn hóa Tày, khoảng 40 ngôi
nhà sàn, núi Kéo Mỏ
Đất trồng lúa, nhà sàn và trợ sáng hàng ngày
Nam Mẫu
Cao Thƣợng
Ba Bể
Ba Bể
Dân tộc Tày
Dân tộc Tày
Cám Hạ
Cao Thƣợng