Xây dựng chiến lược sản phẩm du lịch sinh thái tỉnh bến tre đến năm 2020 - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG

NGUYỄN THÀNH PHƯỚC

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM
DU LỊCH SINH THÁI TỈNH BẾN TRE
ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH

Vĩnh Long, 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG

NGUYỄN THÀNH PHƯỚC

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM
DU LỊCH SINH THÁI TỈNH BẾN TRE
ĐẾN NĂM 2020

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

ý của quý Thầy, Cô và các Anh, Chị học viên để đề tài đƣợc hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cám ơn!
Vĩnh Long, ngày 12 tháng 12 năm 2015
Học viên thực hiện

Nguyễn Thành Phước


TÓM TẮT ĐỀ TÀI
--------------Đề tài: “Xây dựng chiến lƣợc sản phẩm du lịch sinh thái tỉnh Bến Tre đến năm
2020” đƣợc nghiên cứu với mục đích đề ra các chiến lƣợc sản phẩm du lịch sinh
thái và giải pháp thực hiện nhằm khai thác tốt tiềm năng về du lịch sinh thái và nâng
cao hiệu quả hoạt động du lịch sinh thái của tỉnh Bến Tre trong thời gian tới.
Đề tài sử dụng phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo của Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bến Tre. Số liệu sơ cấp đƣợc thu thập thông qua
phỏng vấn trực tiếp du khách đang tham gia hoạt động du lịch sinh thái tại các khu,
điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Với phƣơng pháp chọn mẫuthuận tiện, cở
mẫu của đề tài là 150, số mẫu thu thập đƣợc là 202 trong đó 51 du khách quốc tế và
151 du khách nội địa. Bên cạnh, luận văn còn sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn
chuyên gia trong lĩnh vực du lịch với tổng số 11 chuyên gia.
Dữ liệu thu thập đƣợc tiến hành phân tích thống kê mô tả bằng phần mềm SPSS
kết hợp phần mềm Excel. Thông qua kết quả phân tích và đánh giá đƣợc, tác giả
tiến hành xây dựng chiến lƣợc sản phẩm du lịch sinh thái tỉnh Bến Tre đến năm
2020 dựa trên 3 cơ sở chính là: Tiềm năng du lịch sinh thái tỉnh Bến Tre; Quy
hoạch, định hƣớng phát triển của ngành du lịch vùng Đồng bằng sông Cửu Long và
tỉnh Bến Tre; Ý kiến đóng góp của du khách. Sau đó sử dụng công cụ ma trân
Ansoff để định hƣớng và lựa con chiến lƣợc. Đề tài đƣa ra 5 chiến lƣợc sản phẩm
du lịch sinh thái gồm: (1) Chiến lƣợc đa dạng hóa và chuyên môn hóa sản phẩm du
lịch sinh thái, (2) Chiến lƣợc tạo sản phẩm đặc trƣng và sản phẩm du lịch chuyên
đề, (3) Chiến lƣợc sản phẩm thay thế, (4) Chiến lƣợc nâng cao chất lƣợng dịch vụ

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH SINH THÁI VÀ CHIẾN
LƯỢC SẢN PHẨM DU LỊCH SINH THÁI .............................................. 15
1.1 KHÁI NIỆM VỀ DU LỊCH SINH THÁI ........................................................ 15
1.1.1 Định nghĩa du lịch sinh thái........................................................................ 15


1.1.2 Đặc điểm của du lịch sinh thái ................................................................... 17
1.1.3 Các nguyên tắc của du lịch sinh thái .......................................................... 17
1.1.4 Các đối tƣợng tham gia vào hoạt động du lịch sinh thái ............................ 18
1.1.5 Khái niệm về tài nguyên du lịch sinh thái .................................................. 19
1.2 KHÁI NIỆM VỀ SẢN PHẨM DU LỊCH ........................................................ 20
1.2.1 Định nghĩa .................................................................................................. 20
1.2.2 Cơ cấu của sản phẩm du lịch ...................................................................... 20
1.2.3 Các đặc tính của sản phẩm du lịch ............................................................. 21
1.2.4 Khái niệm về chất lƣợng của sản phẩm du lịch và các tiêu chí đánh giá
năng lực cạnh tranh của sản phẩm du lịch ................................................................ 21
1.2.5 Khái niệm về sản phẩm du lịch sinh thái .................................................... 29
1.3 CHIẾN LƢỢC SẢN PHẨM DU LỊCH VÀ CHIẾN LƢỢC SẢN PHẨM DU
LỊCH SINH THÁI..................................................................................................... 29
1.3.1 Chiến lƣợc sản phẩm du lịch ...................................................................... 29
1.3.2 Chiến lƣợc sản phẩm du lịch sinh thái ....................................................... 33
TÓM TẮT CHƢƠNG 1 ............................................................................................ 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI
TỈNH BẾN TRE ............................................................................................ 35
2.1 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẾN TRE ...................... 35
2.1.1 Vị trí địa lý .................................................................................................. 35
2.1.2 Tài nguyên du lịch ...................................................................................... 35
2.1.3 Yếu tố về kinh tế xã hội .............................................................................. 40
2.1.4 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch .......................... 41

3.2.3 Định hƣớng phát triển du lịch của tỉnh Bến Tre đến năm 2020 ................. 93
3.2.4 Ý kiến của du khách ................................................................................... 97
3.3 XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC SẢN PHẨM DU LỊCH SINH THÁI TỈNH BẾN
TRE ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 ...................................... 98
3.3.1 Ma trận Ansoff............................................................................................ 98
3.3.2 Các chiến lƣợc sản phẩm du lịch sinh thái ................................................. 99
3.3.3 Các giải pháp để thực hiện chiến lƣợc sản phẩm du lịch sinh thái........... 100


3.4 CÁC KIẾN NGHỊ .......................................................................................... 107
3.4.1 Kiến nghị đối với Sở văn hóa, thể thao và du lịch ................................... 107
3.4.2 Kiến nghị với các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh Bến Tre .......... 108
3.4.3 Kiến nghị với ngƣời dân địa phƣơng ........................................................ 109
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 .......................................................................................... 109

PHẦN KẾT LUẬN ...................................................................................... 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL

Đồng bằng Sông Cửu Long

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TP


CSVC KT

Cơ sở vật chất kỹ thuật

HS

Học sinh

SV

Sinh viên

VCNN

Viên chức nhà nƣớc

NDN

Nhà doanh nghiệp


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Đánh giá tính hấp dẫn tài nguyên du lịch tự nhiên ................................... 22
Bảng 2.1: Cơ sở lƣu trú du lịch ở Bến Tre từ năm 2010 – 2014............................... 43
Bảng 2.2: Cơ sở ăn uống ở Bến Tre từ năm 2010 – 2014......................................... 44
Bảng 2.3: Tình hình thị trƣờng khách du lịch nội địa và quốc tế ở Bến Tre từ năm
2010 – 2014 ............................................................................................................... 46
Bảng 2.4: Thông tin khách nội địa và quốc tế đến với tỉnh Bến Tre ........................ 47
Bảng 2.5: Khách DLST và Khách VH, LH .............................................................. 48

Biểu đồ 2.2: Đánh giá xếp hạng của chuyên gia về tài nguyên du lịch tự nhiên ...... 57
Biểu đồ 2.3: Đánh giá của chuyên gia về tài nguyên du lịch nhân văn .................... 58
Biểu đồ 2.4: Đánh giá xếp hạng của chuyên gia về tài nguyên du lịch nhân văn..... 59
Biểu đồ 2.5: Đánh giá của chuyên gia về các yếu tố liên quan đến CSHT & CSVC
KT phục vụ du lịch .................................................................................................... 62
Biểu đồ 2.6: Đánh giá xếp hạng của chuyên gia về các yếu tố liên quan đến CSHT
& CSVC KT phục vụ du lịch .................................................................................... 63
Biểu đồ 2.7: Du khách hài lòng khi tham gia nghỉ dƣỡng Homestay ....................... 80
Biểu đồ 2.8: Du khách hài lòng khi tham quan vƣờn trái cây .................................. 81
Biểu đồ 2.9: Du khách hài lòng khi tham quan các di tích lịch sử ........................... 82
Biểu đồ 2.10: Du khách hài lòng khi tham gia hoạt động sinh hoạt với ngƣời dân địa
phƣơng....................................................................................................................... 82
Biểu đồ 2.11: Du khách hài lòng khi tham gia lễ hội truyền thống .......................... 83
Biểu đồ 2.12: Du khách hài lòng khi nghe Đờn ca tài tử .......................................... 84
Biểu đồ 2.13: Tổng hợp mức độ hài lòng của du khách khi tham gia các hoạt động
du lịch sinh thái ở tỉnh Bến Tre ................................................................................. 85


PHẦN MỞ ĐẦU
---------1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu về vật chất lần tinh thần của con người
ngày càng cao. Nếu như trước đây người ta chỉ quan niệm rằng: ăn no mặc ấm thì
bây giờ quan niệm đó đã đổi khác thành ăn ngon mặc đẹp hoặc cao hơn nữa là ăn
sung mặc sướng. Khi đời sống vật chất đã ổn thỏa, người ta lại bắt đầu nghĩ đến tinh
thần như vui chơi, giải trí, tham quan, nghỉ dưỡng... Đó chính là tiền đề cho hoạt
động du lịch ra đời và phát triển. Hiện nay du lịch là một trong những ngành dịch
vụ đem lại nguồn thu khổng lồ, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản lượng toàn cầu và
giải quyết việc làm cho một số lượng lao động lớn. Vì thế mà ngành du lịch được
nhiều quốc gia trên thế giới xem du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn để ưu tiên phát
triển và đặt cho những tên gọi mỹ miều như: “công nghiệp không khói” hay “con gà

hiện trạng phát triển du lịch, những cơ hội thuận lợi và khó khăn thách thức phát
triển du lịch vùng đồng bằng sông Cửu Long, - Đề xuất quan điểm, mục tiêu phát
triển du lịch đồng bằng sông Cửu Long gắn với mục tiêu phát triển bền vững, gắn
kết chặt chẽ hoạt động du lịch giữa các địa phương trong vùng và với TP Hồ Chí
Minh, - Đề xuất các định hướng và giải pháp phát triển du lịch đồng bằng sông Cửu
Long đến năm 2020, bao gồm: Đề xuất các chỉ tiêu phát triển ngành. Đề xuất tổ
chức không gian phát triển du lịch đồng bằng sông Cửu Long. Tính toán nhu cầu
đầu tư phát triển du lịch. Định hướng phát triển thị trường - sản phẩm, đặc biệt chú
trọng định hướng sản phẩm đặc thù cho từng khu vực. Định hướng tiếp thị, quảng
bá, xúc tiến du lịch Đồng bằng sông Cửu Long. Đề xuất định hướng phát triển
nguồn nhân lực du lịch. Đề xuất chính sách, giải pháp phát triển du lịch đồng bằng
sông Cửu Long.
Đề án và chiến lược phát triển này đã mở ra cho ngành du lịch tỉnh Bến Tre
nhiều hướng đi mới nhằm khai thác tốt tiềm năng vốn có đặc biệt là tiềm năng về du
lịch sinh thái. Bến Tre nằm ở vị trí không mấy thuận lợi về giao thông đường bộ do
là tỉnh cù lao và không nằm trên trục đường huyết mạch quốc lộ 1A. Mặc dù vậy,
với hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịch đã tạo cho Bến Tre lợi thế về đường
thủy. Đây cũng là đặc thù chung của vùng đồng bằng sông Cửu Long mà các nơi

2


khác không thể có được. Tận dụng lợi thế này tỉnh đã đầu tư phát triển nhiều khu,
điểm du lịch sinh trên các cồn với phương tiện di chuyển chủ yếu là tàu và xuồng
tạo cảm giác hấp dẫn thu hút du khách. Bên cạnh còn kết hợp với những làng nghề
truyền thống cây giống hoa kiểng, thủ công mỹ nghệ từ dừa,… và thưởng thức sản
vật của miền quê sông nước miệt vườn như trái cây, tôm, cá, mật ong… dưới tiếng
hát ngọt ngào của chàng trai, cô gái trong tổ đờn ca tài tử phục vụ tận tình. Ngoài ra
còn khai thác dịch vụ homestay nhằm tăng thêm cảm giác trải nghiệm của du khách
đặc biệt là du khách quốc tế khi được hòa mình vào cuộc sống của cộng đồng cư

trạng du lịch Vĩnh Long thông qua sự đánh giá của họ về cảnh quan môi trường, cơ
sở vật chất – kỹ thuật phục vụ du lịch, cơ sở lưu trú – ăn uống, dịch vụ vui chơi giải
trí; Đồng thời xác định xem những nhân tố nào là quan trọng nhất trong quyết định
đến du lịch tại Vĩnh Long của du khách. Số liệu thứ cấp khác được tổng hợp từ các
nguồn: Sở Văn hóa, thể thao và du lịch, Tổng cục du lịch, Niên giám thống kê. Kết
quả nghiên cứu chỉ ra rằng ngành du lịch Vĩnh Long sẽ mất lợi thế trong tương lai
nếu không có những giải pháp nhanh, hiệu quả nhằm khai thác tốt những tiềm năng
du lịch sẵn có.
Võ Hồng Phượng (2008), “Đánh giá chất lượng của sản phẩm du lịch sinh
thái Cần Thơ và các giải pháp phát triển du lịch sinh thái Cần Thơ”. Luận văn thạc
sĩ - chuyên ngành Quản trị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ. Nghiên cứu đã sử
dụng thang đo Likert để đánh giá chất lượng sản phẩm du lịch sinh thái Cần Thơ dựa
trên 3 thành phần: Tài nguyên du lịch, cơ sở du lịch và chất lượng dịch vụ theo mô
hình Parasuraman. Nghiên cứu cũng chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản
phẩm du lịch sinh thái Cần Thơ: Tính kịp thời trong phục vụ, tính liên kết và sự đa
dạng của các hoạt động vui chơi, giải trí. Dựa vào những phân tích thực tế, nghiên
cứu cũng đã đề xuất được các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện hơn sản phẩm du lịch
sinh thái Cần Thơ. Kết quả khảo sát cho thấy, chất lượng sản phẩm du lịch sinh thái
Cần Thơ được du khách đánh giá ở mức khá hài lòng, tuy nhiên du khách không hài
lòng ở 3 tiêu chí: tính liên kết giữa các điểm du lịch (69,9%), sự đa dạng của các hoạt
động vui chơi giải trí (69,4%) và hàng lưu niệm (62%).
Lâm Như Vân (2009) “Các giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch
tỉnh Vĩnh Long”.Luận văn thạc sĩ - chuyên ngành Quản trị kinh doanh, trường Đại
học Cần Thơ. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm phân tích và đánh giá thực trạng

4


hoạt động kinh doanh du lịch và dịch vụ du lịch ở Vĩnh Long trong thời gian qua,
đánh giá năng lực hiện tại của ngành du lịch. Khai thác các tiềm năng du lịch theo


Giang Khánh Thuận (2011), “Phân tích tiềm năng và giải pháp phát triển
sinh thái vườn cây ăn trái gắn với văn hóa lễ hội tỉnh Tiền Giang”. Luận văn thạc sĩ
- chuyên ngành Quản trị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ. Mục tiêu nghiên cứu
là tập trung phân tích ngành du lịch sinh thái miệt vườn Tiền Giang nói chung và du
lịch sinh thái vườn xoài cát Hòa Lộc tại Cái Bè Tiền Giang nói riêng. Với phương
pháp phân tích thống kê mô tả, biểu đồ, sơ đồ, xếp hạng và phân tích bảng chéo
dùng để phân tích hiện trạng hoạt động của các điểm sinh thái vườn cây ăn trái tại
Tiền Giang. Bên cạnh kết hợp phương pháp phân tích tần số, xây dựng mô hình hồi
quy để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đi du lịch của du khách.Ngoài
ra đề tài còn sử dụng thêm công cụ ma trận SWOT để làm cơ sở đề xuất giải pháp
nhằm phát triển du lịch sinh thái gắn với văn hóa lễ hội tỉnh Tiền Giang trong thời
gian tới. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng Cái Bè không chỉ là vựa trái cây lớn mà
còn là điểm được lựa chọn tham quan của rất nhiều du khách, vì vậy cần có những
giải pháp nhanh chóng và thích hợp nhằm khai thác tốt tiềm năng du lịch sinh thái
này.
Nguyễn Quốc Nghi (2013), Giải pháp phát triển du lịch Homestay tại các cù
lao ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long, Tạp chí Khoa học, Đại học Cần Thơ, số
27, trang 11 – 16. Mục tiêu nghiên cứu nhằm đề xuất các giải pháp phát triển du
lịch homestay tại các cù lao ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Thông qua phân
tích thực trạng tham gia tổ chức du lịch homestay của cộng đồng, đồng thời nhận
định những nguyên nhân hạn chế ảnh hưởng đến sự phát triển của loại hình du lịch
homestay tại các cù lao. Tác giả đề xuất 4 giải pháp phát triển loại hình du lịch
homestay tại các cù lao như sau: Thứ nhất, tạo liên kết chặt chẽ “3 nhà” nhà dân,
nhà nước và doanh nghiệp du lịch; Thứ hai, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ của cộng đồng cung ứng dịch vụ du lịch; Thứ ba, sáng tạo các sản phẩn dịch vụ
mới lạ đặc thù; Thứ tư, xây dựng chiến lược quảng bá hình ảnh du lịch homestay
mang tính chuyên nghiệp.
Phan Văn Phùng (2009), Hoạch định chiến lược phát triển hoạt động kinh
doanh lưu trú trên địa bàn thành phố Cần Thơ”. Luận văn thạc sĩ - chuyên ngành

Ngành du lịch tỉnh Bến Tre; Khách trong và ngoài nước và thăm dó ý kiến chuyên
gia. Kết quả phân tích cho thấy sự hài lòng phụ thuộc vào: Điều kiện an ninh, an
toàn và sự đáp ứng; Chất lượng sản phẩm du lịch, năng lực phục vụ và sự đồng

7


cảm; Mức độ hợp lý của chi phí. Qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao
mức độ hài lòng của du khách góp phần phát triển du lịch sinh thái tỉnh Bến Tre.
Đỗ Thu Nga (2014), “Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái miệt vườn tỉnh
Bến Tre”.Luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Du lịch, trường Đại học Khoa học Xã hội
và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thống
kê mô tả để phân tích các nguồn dữ liệu thu thập được bên cạnh có sử dụng phương
pháp so sánh để đánh giá tiềm năng phát triển du lịch sinh thái miệt vườn của Bến
Tre so với một số tỉnh lân cận trong vùng. Nghiên cứu đã hệ thống có chọn lọc một
số vấn đề lý luận cơ bản về du lịch sinh thái miệt vườn và giới thiệu một số bài học
thực tiễn về du lịch sinh thái miệt vườn tại một số tỉnh lân cận.Bên cạnh đó, góp
phần làm rõ vai trò của việc phát triển du lịch sinh thái miệt vườn trong việc nâng
cao đời sống cộng đồng.Đồng thời đã chỉ ra được rằng tỉnh Bến Tre có nhiều điều
kiện thuận lợi để phát triển loại hình du lịch này, tuy nhiên cho đến nay, vẫn tồn tại
nhiều bất cập, khó khăn. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất được một số giải pháp cụ
thể để phát triển du lịch sinh thái miệt vườn Bến Tre như phát triển cơ sở hạ tầng, tổ
chức quản lý, quảng bá, liên kết và hỗ trợ phát triển…
2.2 Những tồn tại và tính mới của luận văn
Trên cơ sở tham khảo các đề tài nghiên cứu, bài báo khoa học và tài liệu có
liên quan trong lĩnh vực du lịch, du lịch sinh thái và sản phẩm du lịch sinh thái trên
địa bàn các tỉnh thành lân cận trong vùng đồng bằng sông Cửu Long nói chung và
Bến Tre nói riêng. Tác giả nhận ra rằng lĩnh vực du lịch luôn là hướng nghiên cứu
thu hút và vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần phải giải quyết. Đặc biệt đối với vùng
đồng bằng sông Cửu Long có nhiều tiềm năng phát triển du lịch sinh thái thì vấn đề

(2) Đánh giá thực trạng về các nguồn lực phát triển du lịch sinh thái của tỉnh
Bến Tre.
(3) Xây dựng chiến lược sản phẩm du lịch sinh thái tỉnh Bến Tre đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
(4) Đề xuất giải pháp thực hiện chiến lược sản phẩm du lịch sinh thái tỉnh
Bến Tre đến năm 2020.

9


3.2 Câu hỏi nghiên cứu
(1) Thực trạng hoạt động du lịch sinh thái trên địa bàn tỉnh Bến Tre trong
thời gian qua như thế nào?
(2) Chiến lược chung về du lịch tỉnh Bến Tre đã và đang được thực hiện như
thế nào?
(3) Xây dựng chiến lược sản phẩm du lịch sinh thái tỉnh Bến Tre đến năm
2020 như thế nào là phù hợp?
(4) Giải pháp khả thi nào để xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch sinh
thái tỉnh Bến Tre đến năm 2020?
4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sản phẩm du lịch sinh thái tỉnh Bến Tre.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
4.2.1 Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện tại các khu, điểm du lịch sinh thái nổi bật của tỉnh Bến
Tre và có so sánh với một số tỉnh phụ cận.
4.2.2 Phạm vi về thời gian
Thời gian thu thập số liệu, cụ thể:
- Số liệu sơ cấp: Thu thập qua phỏng vấn trực tiếp du khách và phỏng vấn
sâu chuyên gia dự kiến từ tháng 05 năm 2015 đến tháng 09 năm 2015.

hay dựa trên tính dễ tiếp cận của du khách.
- Nguồn số liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê, Sở Văn hóa thể
thao và du lịch tỉnh Bến Tre, Tổng cục du lịch Việt Nam, các bài báo và tạp chí
chuyên ngành, Hội thảo khoa học và các nghiên cứu có liên quan…
5.2 Phƣơng pháp phân tích
- Đối với mục tiêu 1:
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích nguồn dữ liệu thứ cấp thu
thập được từ Niên giám thống kê, báo cáo tổng kết qua các năm của Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch tỉnh Bến Tre. Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo
lường, mô tả và trình bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế bao gồm: giá

11


trị trung bình, giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất và phân tích tần số xuất hiện của các
đối tượng nghiên cứu.
- Đối với mục tiêu 2, mục tiêu 3:
+ Sử dụng phương pháp chuyên gia thông qua bảng câu hỏi soạn sẵn để lấy ý
kiến đánh giá về tiềm năng, thực trạng DLST tỉnh Bến Tre và tình hình thực hiện
chiến lược chung về du lịch của tỉnh Bến Tre trong thời gian qua. Sau đó tính trung
bình điểm trọng số từng tiêu chí và sử dụng biểu đồ Rada (mạng nhện) để biểu thị số
liệu xử lý được.
+ Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp du khách (nội địa và quốc tế) tại
các khu điểm du lịch sinh thái nổi bật trên địa bàn tỉnh Bến Tre thông qua bảng câu
hỏi để đánh giá sự cảm nhận của du khách về sản phẩm du lịch sinh thái Bến Tre. Sau
đó sử dụng phương pháp thống kê mô tả để xử lý dữ liệu thu thập được.
+ Sử dụng ma trận Ansoff để định hướng mục tiêu và xây dựng chiến lược.
Ma trận Ansoff là ma trận được hình thành dựa trên 2 yếu tố là sản phẩm và thị
trường.Tùy vào mục tiêu trên thị trường, các nhà quản trị sẽ đưa ra các định
hướng chiến lược phù hợp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status