Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp
Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh
nghiệp
Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên
1
Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp
Chương I
Tổng quan về quản lý chiến lược
I – Các khái niệm cơ bản về chiến lược và chính sách kinh doanh
Mục đích của chương là làm rõ các vấn đề sau:
- Chiến lược là gì?
- Phân biệt chiến lược và kế hoạch
- Vai trò của chiến lược
Ví dụ về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Mc Donald’s
Năm 1993, Mc Donald’s là nhà bán lẻ dẫn đầu thị trường tiêu dùng toàn cầu về cung
cấp dịch vụ ăn uống, với một thương hiệu mạnh và hệ thống nhà hàng rộng khắp doanh
thu đạt mức trên 22 tỷ USD. 2/3 trong số 13.000 nhà hàng được cấp quyền kinh doanh cho
3750 chủ sở hữu/chủ điều hành trên toàn thế giới. Doanh thu tăng bình quân ở mức 8 %
trên toàn nước Mỹ và 20 % ngoài nước Mỹ trong 10 năm qua.
Các đặc trưng về chất lượng thực phẩm của công ty luôn đi tiên phong, hệ thống cung
cấp, hệ thống sản xuất, chương trình marketing và đào tạo, công nghệ kỹ thuật được coi là
tiêu chuẩn trên toàn thế giới. Ưu tiên chiến lược của công ty là tiếp tục tăng trưởng, với
các khách hàng đặc biệt quan tâm, duy trì các nhà sản xuất hiệu quả và chất lượng, thực
hiện hệ thống marketing giá trị cao và hiệu quả với nhãn hiệu Mc Donald’ trên quy mô
toàn cầu. Chiến lược của Mc Donald’s có những yếu tố cơ bản như sau:
Chiến lược tăng trưởng
+ Mỗi năm tăng thêm khoảng 700 đến 900 nhà hàng, một số do công ty sở hữu và một
số cấp quyền kinh doanh, với khoảng 2/3 trong số đó mở bên ngoài nước Mỹ.
+ Khuyến khích các khách hàng thường xuyên tới ăn bằng cách tăng thêm số món
trong thực đơn của bữa sáng và tối, giảm giá trong những dịp đặc biệt, và cung cấp
- Thực hiện thử nghiệm rộng rãi để đảm bảo chất lượng cao và ổn định và đáp ứng
cầu đa dạng của khách hàng trước khi đưa thực đơn mới ra toàn hệ thống.
Chiến lược lưu kho
- Thiết lập tiêu chuẩn về sản phẩm một cách nghiêm ngặt
- Tuân thủ quy định hoạt động nhà hàng một cách chặt chẽ (đặc biệt như chuẩn bị
thức ăn, sự vệ sinh nơi lưu trữ và dịch vụ thanh toán thân thiện và nhã nhặn), xây dựng
mối quan hệ gần gũi với các nhà cung cấp để đảm bảo rằng thực phẩm luôn an toàn và
chất lượng cao nhất.(Nhìn chung, Mc Donald’s không cung cấp thực phẩm, giấy gói và
trang thiết bị cho nhà hàng; thay vì việc đó, công ty cho phép các nhà hàng mua những
sản phẩm này từ những nhà cung cấp.
- Phát triển hệ thống thiết bị và sản xuất mới sao cho cải tiến năng lực phục vụ nhanh
hơn, thức ăn hương vị tốt hơn và chính xác hơn.
Chiến lược xúc tiến bán hàng, marketing và buôn bán
- Đề cao hình ảnh của Mc Donald’s về chất lượng, dịch vụ, vệ sinh và giá trị qua
việc quảng cáo liên tục trên các phương tiện truyền thông và tài trợ khuyến mại bán hàng
với các khoản phí gắn với phần trăm doanh thu tiêu thụ.
- Tiếp tục sử dụng việc định giá dựa trên giá trị và cung cấp những bữa ăn thêm để
gia tăng số lượng khách hàng.
Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên
3
Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp
- Sử dụng Ronald Mc Donald’s để tạo nhận thức thương hiệu lớn hơn cho trẻ em và
sử dụng tiền tố Mc để củng cố sự liên hệ giữa các món ăn trong thực đơn và Mc Donald’s.
Chiến lược đào tạo và quản trị nguồn nhân lực
- Trả lương theo tỷ lệ hợp lý và không có sự phân biệt đối xử ở tất cả các đơn vị;
đào tạo kỹ năng nghề nghiệp; thưởng cho cá nhân và tập thể hoàn thành tốt nhiệm vụ; tạo
cơ hội thăng tiến sự nghiệp.
- Thuê đội ngũ nhân viên nhà hàng với thái độ làm việc tốt và nhã nhặn, đào tạo họ
làm việc sao cho tạo ấn tượng cho khách hàng.
- Đào tạo riêng về việc đem lại sự thoả mãn cho khách hàng và điều hành nhà hàng
lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc xây dựng chiến lược của doanh
nghiệp do đội ngũ cán bộ tư vấn của doanh nghiệp tham gia cung cấp thông tin, còn các
quyền ra các quyết định quan trọng thuộc về lãnh đạo doanh nghiệp.
- Chiến lược phải đảm bảo yêu cầu bí mật thông tin kinh doanh trong nền kinh tế thị trường.
- Chiến lược kinh doanh luôn được xây dựng, lựa chọn và thực thi dựa trên cơ sở lợi
thế so sánh của doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải đánh giá đúng thực
trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình khi xây dựng chiến lược và thường xuyên
soát xét các yếu tố nội tại khi thực thi chiến lược.
- Chiến lược kinh doanh trước hết và chủ yếu được xây dựng cho các ngành nghề kinh
doanh, các lĩnh vực kinh doanh chuyên môn hoá, truyền thống, thế mạnh của doanh
nghiệp. Điều đó đặt doanh nghiệp vào thế phải xây dựng, lựa chọn và thực thi chiến lược
cũng như tham gia kinh doanh trên thương trường đã có chuẩn bị và có thế mạnh.
1.2- Vai trò của chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp
Trong bất kỳ lĩnh vực nào của quản lý, chiến lược vẫn khẳng định ưu thế trên các mặt:
+ Định hướng hoạt động dài hạn và là cơ sở vững chắc cho triển khai hoạt động trong
tác nghiệp. Thiếu vắng chiến lược hoặc chiến lược không được thiết lập rõ ràng, có luận cứ
sẽ làm cho hoạt động mất hướng, chỉ thấy trước mắt không thấy được trong dài hạn, chỉ
thấy cục bộ mà không thấy cái toàn thể.
+ Tạo cơ sở vững chắc cho các hoạt động nghiên cứu triển khai, đầu tư phát triển, đào
tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực. Trong thực tế phần lớn các sai lầm trả giá về về đầu tư, về
nghiên cứu triển khai.. có nguồn gốc từ chỗ thiếu vắng hoặc có sự sai lệch trong xác định
mục tiêu chiến lược.
+ Tạo cơ sở cho các doanh nghiệp chủ động phát triển các hướng kinh doanh phù hợp
với môi trường trên cơ sở tận dụng các cơ hội, tránh được các rủi ro, phát huy các lợi thế
của doanh nghiệp trong kinh doanh.
+ Cải thiện căn bản tình hình, vị thế của một công ty, một ngành, một địa phương. Các
lợi ích được xác lập cả về mặt tài chính và phi tài chính.
Nghiên cứu một cách toàn diện các lợi ích của quản trị chiến lược, Greenly đã ra các
lợi ích sau đây:
- Nó cho phép nhận biết, ưu tiên và tận dụng các cơ hội,
hướng sự phát triển của doanh nghiệp. Về mục đích, quản trị chiến lược giúp cho các tổ
chức đạt được mục tiêu trong kết quả hoạt động của mình nhờ việc tăng cường hiệu quả và
tính linh hoạt trong kinh doanh.
Về khái niệm, hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về chiến lược nhưng các khái
niệm đó đều có chung một số nội dung được mọi người thừa nhận. Theo đó quản trị chiến
lược là quá trình nghiên cứu, phân tích môi trường kinh doanh bên trong cũng như bên
ngoài, trong hiện tại cũng như các triển vọng của tương lai; xác lập các nhiệm vụ chức
năng và xây dựng hệ thống mục tiêu cần theo đuổi; hoạch định, thực hiện và kiểm tra, điều
chỉnh chiến lược nhằm giúp cho tổ chức vận dụng hữu hiệu các nguồn lực và tiềm năng
của tổ chức để đạt được những mục tiêu mong muốn. Nội dung chủ yếu của quá trình quản
Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên
6
Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp
trị chiến lược bao gồm ba giai đoạn là: hoạch định chiến lược, tổ chức thực hiện chiến lược
và kiểm tra đánh giá, điều chỉnh chiến lược.
2.2 – Mô hình quản trị chiến lược
Để có thể hình dung một cách tổng quan về quản trị chiến lược ta dùng các mô hình để
diễn đạt. Có rất nhiều mô hình khác nhau mô tả quá trình quản trị chiến lược nhưng về cơ
bản các mô hình này không khác nhau nhiều. Dưới đây là mô hình mang tính bao quát hơn
cả. Mô hình này chia toàn bộ chu kỳ quản trị chiến lược thành chín bước cụ thể như sau:
Bước 1, nghiên cứu triết lý kinh doanh, mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp. Bước
này thực hiện việc nghiên cứu lại triết lý kinh doanh, mục tiêu và các nhiệm vụ cụ thể của
doanh nghiệp.
Bước 2, phân tích môi trường bên ngoài. Bước này nhằm xác định được mọi cơ hội và
đe doạ có thể xuất hiện trong thời kỳ kinh doanh chiến lược.
Bước 3, phân tích môi trường bên trong của doanh nghiệp. Phân tích bên trong nhằm
xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh trong thời
kỳ kinh doanh chiến lược.
Bước 4, xét lại mục tiêu, nhiệm vụ của doanh nghiệp trong thời kỳ chiến lược. Bước
này có nhiệm vụ dựa trên cơ sở các kết quả nghiên cứu ở các bước trên mà đánh giá lại
Kiểm tra, đánh
giá và điều chỉnh
chiến lược
Hình thành chiến lược
Tổ chức thực
hiện
Đánh giá và
điều chỉnh
chiến lược
Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp
Bước 5, Quyết định chiến lược kinh doanh. Quyết định chiến lược kinh doanh chính là
bước xác định và lựa chọn chiến lược kinh doanh cụ thể cho thời kỳ chiến lược. Tuỳ theo
phương pháp xây dựng chiến lược cụ thể mà doanh nghiệp sử dụng các kỹ thuật xây dựng
và đánh giá để quyết định chiến lược tối ưu cho thời kỳ chiến lược.
Bước 6, tiến hành phân phối các nguồn lực. Hiểu đơn giản nhất thì phân phối các
nguồn lực chính là việc phân bổ các nguồn lực sản xuất cần thiết trong quá trình tổ chức
thực hiện chiến lược đã xác định.
Bước 7, xây dựng các chính sách. Nội dung của bước này là xây dựng các chính sách
kinh doanh phù hợp với các điều kiện của thời kỳ chiến lược. Các chính sách kinh doanh
được quan niệm là các chính sách gắn trực tiếp với từng lĩnh vực hoạt động chức năng
như Marketing, sản phẩm, sản xuất…
Bước 8, xây dựng và triển khai thực hiện các kế hoạch ngắn hạn hơn
Bước 9, kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện
chiến lược kinh doanh.
IV – Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh
Có nhiều cách thức đã được tổng kết để xây dựng chiến lược ở cấp doanh nghiệp hay
đơn vị kinh doanh độc lập. Tuy nhiên, không có một quy trình nào được coi là hoàn hảo
nhưng nội dung của các quy trình này về cơ bản đồng nhất với nhau. Trong thực tế, khi áp
dụng người ta thường kết hợp các quy trình. Sau đây là quy trình 8 bước hoạch định chiến
lược cấp doanh nghiệp.
lựa
chọn
chiến
lược tối
ưu
Xác định
những
nhiệm vụ
nhằm
thực hiện
chiến
lược đã
lựa chọn
Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp
Hình 1.1 – Quy trình 8 bước xây dựng chiến lược
Chương II
Xác định chức năng nhiệm vụ, mục tiêu chiến lược
của doanh nghiệp
2.1 – Chức năng nhiệm vụ và mục tiêu của doanh nghiệp.
Chức năng nhiệm vụ là lý do tồn tại của doanh nghiệp. Nó phân biệt doanh nghiệp
này với doanh nghiệp khác. Chức năng nhiệm vụ cũng xác định lĩnh vực kinh doanh, thông
thường là các loại sản phẩm cơ bản hoặc loại hình dịch vụ chính, các nhóm khách hàng
hàng đầu… Khi đề ra chức năng nhiệm vụ cần tính tới các yếu tố sau:
(1) Lịch sử hình thành doanh nghiệp
(2) Sở thích hiện tại của lãnh đạo và chủ sở hữu
(3) Tình hình môi trường kinh doanh
(4) Nguồn nhân lực hiện có
Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên
9
Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp
các lĩnh vực:
Mức lợi nhuận và khả năng sinh lợi. VD: phấn đấu đạt lợi nhuận 25 % / năm
Năng suất.
Vị thế cạnh tranh
Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên
10
Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp
Phát triển việc làm,
Quan hệ giữa công nhân viên.
Vị trí dẫn đầu về công nghệ
Trách nhiệm trước công chúng.
+ Mục tiêu ngắn hạn hay còn gọi là mục tiêu tác nghiệp có thời gian từ 1 năm trở
xuống. Mục tiêu ngắn hạn phải hết sức cụ thể và nêu ra được các kết quả một cách chi tiết.
+ Mục tiêu trung hạn là loại trung gian giữa hai loại trên.
Giữa việc doanh nghiệp đạt được các mục tiêu ngắn hạn với việc theo đuổi mục tiêu
dài hạn thì cũng chưa đảm bảo doanh nghiệp sẽ đạt được mục tiêu trong dài hạn.
Theo bản chất của mục tiêu:
+ Mục tiêu về kinh tế: lợi nhuận, doanh thu, thị phần, tốc độ phát triển, năng suất lao
động..vv.
+ Mục tiêu xã hội: Giải quyết công ăn việc làm, tham gia vào các hoạt động từ thiện
+ Mục tiêu chính trị: Quan hệ tốt với chính quyền, vận động hành lang nhằm thay đổi
chính sách và quy định có lợi cho công ty. Tiếp cận với cơ quan chính phủ nhằm nắm bắt
kịp thời các thông tin, tạo cơ hội đón nhận các cơ hội kinh doanh.
Theo cấp độ của mục tiêu:
+ Mục tiêu cấp công ty: Đó thường là các mục tiêu dài hạn mang tính định hướng cho
các cấp bậc mục tiêu khác.
+ Mục tiêu cấp đơn vị kinh doanh: được gắn với từng đơn vị kinh doanh chiến
lược(SBU) hoặc từng loại sản phẩm, từng loại khách hàng..
+ Mục tiêu cấp chức năng: Đó là mục tiêu cho các đơn vị chức năng trong trong công
ty như sản xuất, marketing, tài chính, nghiên cứu và phát triển.. nhằm hướng vào thực hiện
hệ thống mục tiêu không đề cập đến tính dài ngắn của thời gian mà yêu cầu mục tiêu chiến
lược phải đảm bảo tính cụ thể. Muốn vậy, khi xác định mục tiêu chiến lược cần chỉ rõ:
Mục tiêu liên quan đến vấn đề gì? giới hạn thời gian thực hiện? Kết quả cụ thể cuối cùng
cần đạt.
- Tính khả thi
Mục tiêu chiến lược là mục tiêu mà doanh nghiệp xác định trong thời kỳ chiến lược
xác định. Do đó các mục tiêu này đòi hỏi người có trách nhiệm một sự cố gắng trong việc
thực hiện nhưng lại không quá cao mà phải sát thực và có thể đạt được. Có như vậy hệ
thống mục tiêu mới có tác dụng khuyến khích nỗ lực vươn lên của mọi bộ phận(cá
nhân)trong doanh nghiệp và cung không quá cao đến mức làm nản lòng người thực hiện.
Vì vậy, giới hạn của sự cố gắng là “vừa phải” nếu không sẽ không đem lại hiệu quả mong
muốn.
- Tính linh hoạt
Môi trường kinh doanh thường xuyên thay đổi nên đòi hỏi hệ thống mục tiêu phải linh
hoạt để có thể điều chỉnh khi môi trường kinh doanh thay đổi. Tính linh hoạt là điều kiện
đảm bảo để biến các mục tiêu chiến lược thành hiện thực. Đây là đặc trưng quan trọng của
chiến lược so với kế hoạch khi xác định mục tiêu.
2.2- Các lực lượng ảnh hưởng đến hệ thống mục tiêu của doanh nghiệp
Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên
12
Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp
Khi xác định hệ thống mục tiêu của doanh nghiệp, thì một vấn đề quan trọng là xác
định những lực lượng ảnh hưởng đến hệ thống mục tiêu của doanh nghiệp. Đó là:
Thứ nhất, chủ sở hữu và lãnh đạo doanh nghiệp
Đây là lực lượng quan trọng nhất tác động đến hệ thống mục tiêu của doanh nghiệp
cũng như hệ thống mục tiêu chiến lược trong từng thời kỳ cụ thể. Quan điểm thái độ của
chủ sở hữu và lãnh đạo doanh nghiệp tác động rất lớn đến hệ thống mục tiêu. Những người
chủ sở hữu thường quan tâm đến giá trị lợi nhuận và sự tăng trưởng chung vốn đầu tư của
họ. Điều này đòi hỏi các nhà hoạch định chiến lược phải chú ý cân nhắc đáp ứng, đặc biệt
là các mục tiêu lợi nhuận.
mục tiêu theo đuổi và thể hiện các giá trị pháp lý, đạo đức kinh doanh cơ bản.
Nội dung của bản tuyên bố sứ mệnh bao gồm:
+ Ngành kinh doanh hay nhiệm vụ của doanh nghiệp là gì ?
+ Mục tiêu cần đạt của doanh nghiệp .
+ Triết lý kinh doanh
Nhiệm vụ 1: Xác định nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp.
Phải xác định được nhiệm vụ kinh doanh là gì? thực chất là xác định lĩnh vực kinh
doanh. Doanh nghiệp cần trả lời ba câu hỏi: Ngành kinh doanh của chúng ta là gì? Nó là
cái gì và nó phải trở thành cái gì?
Đối với doanh nghiệp đơn ngành
Như công ty may Thái Nguyên để trả lời câu hỏi ngành kinh doanh của doanh nghiệp
là gì? Tác giả D. Abel đưa ra mô hình xác định ngành kinh doanh gồm ba khía cạnh:
- Ai là người cần được thoả mãn?
- Cái gì cần phải đáp ứng?
- Làm thế nào để nhu cầu của khách hàng được đáp ứng?
Ví dụ: Công ty Diesel Sông Công là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cơ khí
Đối với doanh nghiệp đa ngành
Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên
14
Cái gì phải đáp ứng,
các nhu cầu của khách
hàng
Nhu cầu KH cần
được thoả mãn
như thế nào?
Ai là người cần
thoả mãn?
Xác định
ngành KD
Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp
10 %, bộ phận B 12%, bộ phận C 15%.
3- Tăng lượng tiêu thụ: Thông qua phát
triển các thị trường hiện có
3- Sản phẩm A từ 15 lên 20 % trong 2 năm
- Sản phẩm B tăng 25% trong 1 năm
Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên
15
Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp
4- Tăng lượng tiêu thụ thông qua thị
trường mới
4 – Thâm nhập thị trường B và tăng lên 20 % thị
phần trong 4 năm.
5- Cải tiến công nghệ và trình độ sản xuất
hiện tại.
5- đầu tư thiết bị mới dự kiến 3 triệu USD.
6- ……………………………. ……………………………
7- …………………………….. …………………..
8-
Nhiệm vụ 3: Xác định bản triết lý kinh doanh
Thông thường bản triết lý kinh doanh được nêu ra trong bản tuyên bố sứ mệnh của
doanh nghiệp. Bản triết lý kinh doanh bao gồm những nội dung rất cụ thể như:
Một là, xác định lý do tồn tại, lĩnh vực kinh doanh và xu hướng phát triển của doanh
nghiệp; làm rõ chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp khi thành lập cũng như trong quá
trình phát triển.
Hai là, xác định mục tiêu cho suốt quãng đời tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Ba là, xác định các giá trị cần đạt của doanh nghiệp. Các giá trị là những tiêu chuẩn
được đặt ra và lấy làm phương châm hành động và ứng sử trong kinh doanh. Các giá trị
phải phản ánh sự quan tâm của doanh nghiệp đối với nhân viên cũng như khách hàng, đối
với chủ sở hữu và đối với xã hội.
Giả sử bản tuyên bố sứ mệnh của công ty Kia
trỡnh đào tạo đợc tổ chức với mục tiờu làm khỏch hàng hài lũng hoàn toàn thụng qua hàng loạt bài
giảng, hội thảo về tinh thần làm việc, ngụn ngữ giao tiếp với khỏch hàng, các kỹ năng xử thế, lónh
đạo, quan hệ khỏch hàng.
Chính sách "Khách hàng là thượng đế " của chúng tôi đang mở ra một tương
lai mới
Kia đã cam kết sản xuất những chiếc xe có chất lượng trong gần nửa thế kỷ, đáp lại nhu cầu về
vận chuyển của các khách hàng. Kia đã trải qua những thời kỳ khó khăn gian khổ trong những năm qua
nhng họ không bao giờ chịu thua khi đối mặt với khó khăn. Thực sự là thử thách càng lớn thì những nỗ
lực càng nhiều
Trong 48 năm qua Kia đã cống hiến trong việc sản xuất ra những loại xe khác nhau, khởi đầu là sản
xuất xe đạp và xe máy và sau đó thì tiến đến việc sản xuất xe tải và xe con. Kia trở thành nhà sản xuất ô
tô đầu tiên của Hàn Quốc trong việc phát triển loại động cơ chạy xăng và giới thiệu loại xe Brisa, loại xe
với động cơ Hàn Quốc. Những điều này đã chứng tỏ rằng Kia luôn cam kết trong việc phát triển kỹ thuật
trong nền công nghiệp ô tô. Với sự cống hiến này Kia đã làm biến đổi nền công nghiệp Hàn Quốc, từ
một nền kinh tế công nghiệp kém phát triển trở thành nền công nghiệp hiện đại của thế giới và trung tâm
ô tô có triển vọng nhất. Từ loại xe tải và xe buýt cho đến loại xe bình dân Pride, Capital, Concord và loại
xe hạng trung nh Potentia, Kia đã và đang cung cấp những sản phẩm tốt cho thời đại và đáp ứng được
nhu cầu khác nhau của ngời tiêu dùng.
Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên
17
Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp
Năm 1990 là năm quan trọng trong việc khánh thành nhà máy
asan Bay, nhà máy có năng suất một triệu xe một năm.
Kia đang tiến lên phía trớc với các sản phẩm mới có đổi mới,
mục tiêu của họ là sẽ đứng vào hàng của những nhà sản xuất ô tô
hàng đầu thế giới trong thế kỷ 21. Trong tơng lai Kia sẽ đóng góp
trong việc tạo ra nền văn hoá ô tô với những chiếc xe thuận tiện hơn,
an toàn hơn và môi trường tốt, những chiếc xe sẽ làm cho cho cuộc
sống thoải mái hơn đối với tất cả mọi ngời. Cám ơn.
thành công trong việc phát triển động cơ nhiên liệu methanol, Thành tựu này nhận được sự ủng hộ rộng rãi trên
các phơng tiện thông tin đại chúng và đã được các chuyên gia về ô tô trong nớc và quốc tế khen ngợi.
Có trách nhiệm trong việc nghiên cứu phát triển để độ an toàn được cao hơn và những chiếc xe có
chất lượng tốt hơn
Chất lượng và hiệu suất của xe là bớc thiết kế đầu tiên được xác định. Phản ánh đầy đủ thực tế
này, trung tâm R&D của Kia được phân loại thành các nhóm thiết kế, kỹ thuật, đánh giá và kiểm tra.
Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên
18
Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp
Đợc trang bị những thiết bị phân tích có tính khoa học nên Kia rất tôn trọng nguyên tắc giữ vững
chất lượng tốt nhất cho độ an toàn và hiệu suất của xe.
Từ bộ phận và linh kiện cho đến khi được lắp ráp hoàn chỉnh một chiếc xe sẽ phải trải qua các cuộc
thử nghiệm nh đo lờng và phân tích hiệu suất, sự không thấm nớc, hiệu suất của xe trong thời tiết lạnh,
độ bền của vật liệu và sự ảnh hởng của môi trường đối với xe.
ở đâu có Kia thì ở đó có tơng lai.
Trên chặng đờng tìm kiếm những thách thức của thế giới, Kia tin rằng tất cả mọi ngời trên thế giới
nên chia sẻ niềm thích thú và sự thuận tiện của chiếc xe.
Khi nào việc đánh giá ô tô là loại xe có giá trị duy nhất qua đi. Kia sẽ cố gắng hiểu rõ nền văn hoá
của ô tô mà trong đó ô tô sẽ hoà hợp được với cả con ngời và thiên nhiên.
Kia nhận ra rằng loại xe Cartopia là giấc mơ mà Kia phải thực hiện được. Để thực hiện được từng
bớc một thì cách tốt nhất để tiến hành là với từng bớc nhỏ một.
Từ dây chuyền lắp ráp cho đến việc thiết kế và kỹ thuật, chúng tôi, công ty Kia tin rằng "Chất lượng
tốt nhất là điểm đầu tiên với tôi". Giống nh là nhiều cây cối tạo nên rừng và nhiều nắm đất thì sẽ tạo
thành núi, chúng tôi đặt tối đa giá trị của việc đóng góp của từng cá nhân đối với việc tìm tòi sáng tạo
những chiếc ô tô tốt nhất có thể được.
Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên
19
Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp
Chương III
trường tự nhiên, môi trường chính trị xã hội, kinh tế, kỹ thuật công nghệ.
- Thứ ba nếu căn cứ vào ranh giới giữa doanh nghiệp và bên ngoài sẽ phân thành
môi trường bên ngoài và môi trường bên trong doanh nghiệp.
Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên
20
Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp
Hình 3.1- Môi trường kinhdoanh của doanh nghiệp
3.1 – Phân tích môi trường kinh doanh quốc tế
Môi trường quốc tế bao gồm các nhân tố nằm ngoài biên giới quốc gia tác động trực
tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
3.1.1- Những ảnh hưởng của nền chính trị thế giới
Chính trị thế giới có tạo ra cơ hội và nguy cơ gì cho doanh nghiệp?
Trước đây, nước ta hoạt động theo cơ chế đóng, hoạt động của các đơn vị kinh tế ít
chịu ảnh hưởng của môi trường quốc tế. Ngày nay, xu thế toàn cầu hoá và khu vực hoá nền
kinh tế thế giới là xu hướng có tính khách quan. Việt Nam đang xây dựng nền kinh tế thị
trường theo hướng mở cửa và hội nhập, nền kinh tế quốc dân nước ta trở thành một phân
hệ mở của hệ thống lớn là khu vực và thế giới.
Hoạt động của các doanh nghiệp nước ta phụ thuộc vào môi trường quốc tế mà
trước hết là những thay đổi chính trị thế giới. Các nhân tố chủ yếu phản ánh thay đổi chính
trị thế giới là quan hệ chính trị hình thành trên thế giới và ở từng khu vực như vấn đề toàn
cầu hoá, hình thành và mở rộng hay phá bỏ các hiệp ước liên minh đa phương và song
phương, giải quyết mâu thuẫn cơ bản của thế giới và từng khu vực. Các nhân tố này tác
động tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp của mỗi quốc
gia nói chung hay các doanh nghiệp nước ta nói riêng. Tuy nhiên mức độ tác động của
chúng đến hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp lại không giống nhau. Ví dụ việc
mở rộng liên minh châu âu sẽ đem lại cơ hội mở rộng thị trường cho nhiều doanh nghiệp
Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên
21
Môi trường quốc tế
Môi trường nền kinh tế quốc dân
hội mới vừa xuất hiện nhiều nguy cơ, thách thức đối với hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp Việt Nam. Ví dụ theo lộ trình đến năm 2006 ngành xi măng nước ta phải hội
nhập AFTA vì vậy các doanh nghiệp Việt Nam phải tìm mọi cách tăng khả năng cạnh
tranh trong đó vấn đề giảm chi phí sản xuất là ưu tiên.
Hiệp định về rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế có hiệu lực trên thế giới từ
01/01/1980 xác lập các rào cản kỹ thuật trong thương mại nhằm tạo ra các cơ cấu, các định
chế trong các doanh nghiệp, các quốc gia, các khu vực, làm giảm thiểu hoặc loại trừ dần
rào cản kỹ thuật giữa các tổ chức. Từ lâu trên thế giới đã hình thành hệ thống mua sắm tin
cậy không có sự kiểm tra chất lượng bên thứ ba. Căn cứ để có hệ thống mua bán tin cậy là
Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên
22
Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp
các chứng thư chất lượng do một số tổ chức phi chính phủ lập được nhiều quốc gia công
nhận cấp.
3.1.3- ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế quốc tế
Các yếu tố kinh tế thế giới tác động mạnh mẽ đến kinh doanh của các doanh nghiệp
ở mọi nước tham gia vào quá trình khu vực hoá và toàn cầu hoá nến kinh tế thế giới.
Các yếu tố kinh tế quốc tế bao gồm:
Thứ nhất, mức độ thịnh vượng của nền kinh tế thế giới
Mức độ thịnh vượng của nền kinh tế thế giới biểu hiện thông qua các chỉ tiêu tăng
trưởng và phát triển như GDP, nhịp độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập quốc dân bình quân
đầu người…. Khi nền kinh tế tăng trưởng cao thì làm cho cầu tiêu dùng tăng trưởng mạnh
làm kích thích sản xuất phát triển.
Thứ hai, khủng hoảng kinh tế khu vực và thế giới
Do tính chất toàn cầu hoá và khu vực hoá nền kinh tế thế giới nên mọi cuộc khủng
hoảng kinh tế thế giới và khu vực đều có tính chất dây chuyền và ảnh hưởng đến hoạt động
của doanh nghiệp. Mức độ ảnh hưởng của nó phụ thuộc vào quy mô, tính chất của từng
cuộc khủng hoảng và từng đối tượng cụ thể.
Thứ ba, thay đổi trong quan hệ buôn bán quốc tế
Các thay đổi trong quan hệ buôn bán quốc tế đang diễn ra ở nhiều hoạt động khác
Môi trường kinh tế quốc dân bao gồm mọi nhân tố của nền kinh tế quốc dân nằm
ngoài môi trường ngành tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Các yếu tố của nền kinh tế quốc dân bao gồm:
3.2.1 - ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế
Các nhân tố kinh tế có vai trò quan trọng hàng đầu và ảnh hưởng có tính chất quyết
định đến hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp. Các nhân tố kinh tế ảnh hưởng
mạnh nhất đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thường là trạng thái phát triển
của nền kinh tế: tăng trưởng, ổn định hay suy thoái.
Nếu nền kinh tế quốc dân tăng trưởng với tốc độ cao sẽ tác động đến các doanh
nghiệp theo hai hướng: Thứ nhất, do tăng trưởng làm cho thu nhập của các tầng lớp dân cư
dẫn đến khả năng thanh toán cho nhu cầu của họ. Điều này dẫn tới đa dạng hóa các loại
nhu cầu và xu hướng phổ biến là tăng cầu. Thứ hai, do tăng trưởng kinh tế làm cho khả
năng tăng sản lượng và mặt hàng của nhiều doanh nghiệp đã làm tăng hiệu quả kinh doanh
của các doanh nghiệp này. Từ đó làm tăng khả năng tích luỹ vốn nhiều hơn, tăng về đầu tư
mở rộng sản xuất kinh doanh làm cho môi trường kinh doanh hấp dẫn hơn.
Nếu nền kinh tế quốc dân ổn định các hoạt động kinh doanh cũng giữ ở mức ổn
định. Khi nền kinh tế quốc dân suy thoái nó sẽ tác động theo hướng tiêu cực đối với các
doanh nghiệp.
Tỷ lệ lạm phát, mức độ thất nghiệp cũng tác động đến cả mặt sản xuất và tiêu dùng.
Khi tỷ lệ lạm phát cao nó sẽ tác động xấu đến tiêu dùng số cầu giảm, làm cho lượng hàng
tiêu thụ giảm không khuyến khích sản xuất và đầu tư giảm.
Chất lượng hoạt động của ngành ngân hàng không chỉ tác động đến kinh doanh của
bản thân ngành này mà còn tác động nhiều mặt đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp, tác động đến công tác kiểm tra, kiểm soát, giám sát của nhà nước. Điều này
Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên
24
Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp
thể hiện ở việc tác động đến huy động và sử dụng vốn kinh doanh, chi tiêu, tiết kiệm của
dân cư, cầu của người tiêu dùng từ đó ảnh hưởng đến doanh nghiệp.
Ngoài ra tỷ giá hối đoái cũng tác động đến các doanh nghiệp thông qua nguồn hàng
học, kỹ thuật – công nghệ ở mọi lĩnh vực đều tác động trực tiếp đến hoạt động của các
doanh nghiệp có liên quan. Với trình độ khoa học công nghệ như hiện nay ở nước ta thì
Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên
25