Công tác phòng bệnh, chẩn đoán và điều trị một số bệnh trên đàn lợn con theo mẹ nuôi tại trang trại ông hùng, huyện cẩm khê tỉnh phú thọ - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MA THANH CƯỜNG
Tên đề tà i:
"CÔNG TÁC PHÕNG BỆNH, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ
BỆNH TRÊN ĐÀN LỢN CON THEO MẸ NUÔI TẠI TRANG TRẠI
ÔNG HÙNG, HUYỆN CẨM KHÊ - TỈNH PHÖ THỌ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Chăn nuôi thú y
Khoa
: Chăn nuôi thú y
Khóa học
: 2013 – 2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MA THANH CƯỜNG
Tên đề tà i:
"CÔNG TÁC PHÕNG BỆNH, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ
BỆNH TRÊN ĐÀN LỢN CON THEO MẸ NUÔI TẠI TRANG TRẠI
ÔNG HÙNG, HUYỆN CẨM KHÊ - TỈNH PHÖ THỌ”


đề tài này.
Em xin cảm ơn tập thể lớp CNTY – K45 – N02, gia đình và bạn bè luôn
giúp đỡ, chia sẻ, động viên và khích lệ em trong suốt thời gian học tập và rèn
luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Trong thời gian thực tập vì chưa có kinh nghiệm thực tế, chỉ dựa vào
kiến thức đã học nên khóa luận không tránh khỏi sai sót. Kính mong nhận
được sự nhận xét, góp ý của thầy cô để hoàn thiện kiến thức cho công việc
sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng
Sinh viên
Ma Thanh Cường

năm


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Lịch tiêm phòng bệnh cho lợn con ................................................. 21
Bảng 4.1. Kết quả thực hiện công tác vệ sinh phòng bệnh cho lợn con theo mẹ .
28
Bảng 4.2. Kết quả áp dụng quy trình phòng bệnh cho.................................... 30
lợn con ............................................................................................................. 30
Bảng 4.3. Kết quả chẩn đoán lâm sàng và phát hiện một số bệnh thường gặp ở
lợn con theo mẹ (n= 346) ........................................................................ 31
Bảng 4.4. Hiệu quả điều trị một số bệnh ở lợn con theo mẹ........................... 34


iii

4.1. Kết quả công tác vệ sinh phòng bệnh cho đàn lợn con theo mẹ ..............
26
4.2. Kết quả áp dụng quy trình phòng bệnh cho lợn con ................................ 30


iv

4.3. Chẩn đoán lâm sàng và phát hiện một số bệnh thường gặp ở lợn con theo
mẹ .................................................................................................................... 31
4.4. Hiệu quả điều trị một số bệnh ở lợn con theo mẹ .................................... 34
4.5. Đề xuất các biện pháp phòng bệnh an toàn cho lợn con theo mẹ ............ 35
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 38
5.1. Kết luận .................................................................................................... 38
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 40


1


2

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nước ta là một nước có nền nông nghiệp lâu đời. Trong những năm gần
đây, việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đã kéo theo sự phát triển của một
số ngành trong đó có ngành chăn nuôi.
Lợn là vật nuôi phổ biến với người nông dân Việt Nam. Quá trình hội
nhập kéo theo chuyển đổi chăn nuôi từ quy mô nông hộ, nhỏ lẻ sang quy mô

Ngành nghề chính người dân xã Hương Lung chủ yếu là nông nghiệp
trồng lúa nước và hoa màu. Ngoài ra còn có chăn nuôi nhỏ lẻ, sảm xuất và
buôn bán sản phẩm từ chăn nuôi như thịt chua, nem chua,...
- Đất đai
Trang trại lợn của ông Phạm Đức Hùng có tổng diện tích là: 5 ha.
Trong đó có 2,5 ha cho chăn nuôi và còn lại là nuôi cá, trồng cây, khu nhà
điều hành, nhà ở cho công nhân và kỹ sư.
Trại lợn được xây dựng trên địa hình bằng phẳng, có tường bao quanh.
Bên trong và bên ngoài tường được tận dụng trồng cây si, cây sấu nhằm tạo
môi trường thoáng mát vào mùa hè và tránh gió lùa vào mùa đông.
Trại xây khép kín vì vậy thức ăn phục phụ cho sinh hoạt đều do công
nhân tự trồng lấy. Ngoài ra còn sử dụng cá nuôi trong áo, các sản phẩm thịt từ
chăn nuôi lợn và hoa quả từ vườn cây.
- Thời tiết và khí hậu
Xã Hương Lung nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa có khí hậu nóng vào
mùa hè, lạnh vào mùa đông.
Qua số liệu thống kê ngày 24/07/2016 (trạm khí tượng thủy văn Phú
o

o

Thọ): Nhiệt độ trung bình là 23 C, thấp nhất là 15,3 C, cao nhất là
o

28,7 C.


Lượng mưa trung bình là 1.800 mm. Mưa nhiều vào tháng 6, tháng 7
làm vật nuôi dễ mắc bệnh.
Độ ẩm bình quân là 85-87%.

cụ, kính hiểm vi, máy đo mật độ tinh trùng, máy nâng nhiệt độ, máy ép
đóng tinh, máy chưng nước cất và các dụng cụ khác thực hiện việc khai
thác, pha chế tinh.
Nguồn nước sử dụng là nước giếng khoan. Nước uống cho lợn được
cấp từ một bể chứa lớn xây trên đồi cao. Còn nước dùng cho việc vệ sinh,
tắm, xịt gầm được bơm theo hệ thống ống nhựa, lấy từ bể chứa xây dựng bên
ngoài chuồng nuôi.
Trại có máy phát điện có công suất cao, sẵn sàng cung cấp điện ngay
khi xảy ra sự cố mất điện.
- Đội ngũ cán bộ
Trại gồm 1 chủ trại, 1 quản lý, 2 kỹ sư đứng chuồng, 2 tổ trưởng và 22
công nhân lao động.
Trại đã góp phần giải quyết việc làm cho người dân lao động xã Hương
Lung và các vùng lân cận.
Ngoài ra trại liên kết với khoa Chăn nuôi thú y của trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên tạo điều kiện cho sinh viên năm cuối thực tập tại
cơ sở. Đây là lực lượng lao động tiên tiến góp phần thúc đẩy sự phát triển
của trại.
- Nguồn vốn của trại
Trang trại là của tư nhân được thành lập từ năm 2009 có nguồn vốn xây
dựng chủ yếu từ gia đình.
Trang trại nuôi lợn nái sinh sản cho Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi
Việt Nam (một chi nhánh của tập đoàn CP Thái Lan).
Trại hoạt động trên hình thức chủ trại xây dựng cơ sở vật chất, thuê
công nhân lao động, còn công ty cung cấp giống, kỹ sư, thức ăn, thuốc thú y
và các trang bị kỹ thuật phục phụ sảm xuất.


2.1.2. Đối tượng và các kết quả sảm xuất của Trại trong 3 năm
* Đối tượng sảm xuất của trại


172

Lợn con

18.302

19.045

18.967

Tổng

19.737

20.506

20.388

Lợn nái sinh sản
Lợn hậu bị

2.2. Cơ sở khoa học và những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước có
liên quan đến nội dung của đề tài
2.2.1. Cơ sở khoa học
2.2.1.1. Đặc điểm sinh lý ở lợn con
Khi lợn con sinh ra do việc thay đổi môi trường sống đột ngột, đồng thời
cơ thể chưa hoàn thiện các cơ quan sinh lý, sinh hóa nhất là cơ quan tiêu hóa
nên khả năng phòng vệ với tác động bên ngoài rất yếu.
* Về sinh trưởng

cấp nhiệt chống rét hạn chế, khả năng giữ nhiệt kém.
Trung khu điều tiết thân nhiệt nằm ở vỏ não chưa hoàn thiện.


Diện tích bề mặt của cơ thể lợn so với khối lượng cơ thể chênh lệch
tương đối cao nên lợn con bị mất nhiệt nhiều khi bị lạnh (Đào Trọng Đạt và
cs, 1996) [7].
* Về khả năng miễn dịch
Khi mới đẻ ra lợn con chưa có khả năng miễn dịch và tăng nhanh sau khi
bú sữa đầu của lợn mẹ nên khả năng miễn dịch của lợn con phụ thuộc vào
lượng kháng thể hấp thu được từ sữa đầu lợn mẹ.
Theo Chu Đức Thắng và cs (2008) [20]: Nhất thiết phải cho lợn con bú
sữa đầu để có sức đề kháng chống lại bệnh. Trong sữa đầu có hàm lượng
Albumin và γ - globulin cao hơn sữa bình thường, đây là chất chủ yếu cho lợn
con có sức đề kháng vì thế cần chú ý cho lợn con sơ sinh bú sữa trong 3 ngày
đầu đảm bảo toàn bộ số con trong ổ được bú hết lượng sữa đầu của mẹ.
Ngoài ra sắt có vai trò quan trong trong việc tạo máu. Việc thiếu sắt dẫn
đến thiếu máu làm giảm sức đề kháng dẫn đến dễ mắc bệnh nên cần tiêm bổ
sung sắc cho lợn con vào những ngày đầu khi sinh.
2.2.1.2. Quy trình vệ sinh thú y
Vệ sinh có vai trò quan trọng với sự phát triển lợn con.
* Khái niệm vệ sinh:
Vệ sinh thú y là việc đáp ứng các yêu cầu nhằm bảo vệ sức khỏe động
vật, sức khỏe con người, môi trường và hệ sinh thái (theo Luật thú y, 2015)
[16].
2.2.1.3. Quy trình phòng bệnh cho lợn con
Quy trình phòng bệnh là sử dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm hạn chế
tối đa sự xâm nhập của vi khuẩn, vi sinh vật đến vật nuôi.
Theo Dr. Anan Lertwilai và cs (2016) [10]: Quy trình phòng bệnh nhằm
ngăn chặn mầm bệnh từ bên ngoài và bên trong trại, người chăn nuôi cần


Loại lợn

Lứa tuổi

Phòng
bệnh
Thiếu sắt

2 - 3 ngày

Tiêu

Vắc xin/
thuốc/chế
phẩm
Fe + B12

Đường
đưa
Tiêm

Liều
lượng
(ml/con)
1
1

Nova-amcoli


28 tuần tuổi

LMLM

Aftopor

Tiêm bắp

2

Lợn nái

10 tuần chửa

Dịch tả

Coglapest

Tiêm bắp

2

sinh sản

12 tuần chửa

LMLM

Aftopor


coglapest, 4 tuần tiêm phòng vắc xin lở mồm long móng aftopor, vắc xin giả
dại begonia.
- Lợn đực đang khai thác tiêm phòng vào tháng 5, tháng 11 vắc xin
dịch tả coglapest. Tháng 4, 8, 12 tiêm phòng vắc xin lở mồm long móng
aftopor, vắc xin giả dại begonia.


2.2.1.4. Các phương pháp chẩn đoán bệnh
Chẩn đoán là phán đoán bệnh thông qua các triệu chứng.
Theo Phạm Ngọc Thạch và cs (2009) [19]: Một chẩn đoán đầy đủ phải
làm rõ các nội dung:
- Vị trí có bệnh trong cơ thể
- Tính chất bệnh
- Hình thức và mức độ những rỗi loạn trên cơ thể
- Nguyên nhân bệnh
Để có thể điều trị có hiệu quả cao, đúng cách, dùng đúng thuốc thì ta cần
kết hợp nhiều phương pháp chẩn đoán khác nhau. Bao gồm:
- Căn cứ vào các phương pháp gồm:
+ Chẩn đoán trực tiếp: căn cứ vào triệu chứng chủ yếu đi đến kết luận
chẩn đoán.
+ Chẩn đoán phân biệt: sau thu thập các triệu chứng có trên con vật
bệnh, cần liên hệ đến những bệnh có cùng triệu chứng đó, loại những bệnh
không phù hợp, bệnh cuối cùng có nhiều khả năng nhất chính là bệnh con vật
mắc phải.
+ Chẩn đoán bệnh qua kết quả điều trị: khi chẩn đoán không đủ để kết
luận chính xác bệnh thì cần phải có hướng nghi ngờ đó là bệnh gì, từ đó tiến
hành điều trị. Nếu điều trị khỏi thì kết luận đúng bệnh đã nghi ngờ.
- Căn cứ vào thời gian chẩn đoán:
+ Chẩn đoán sớm: là chẩn đoán được kết luận ngay từ thời kỳ đầu của
quá trình bệnh. Chẩn đoán sớm rất có lợi cho điều trị và phòng bệnh.

huyết hoặc nhiễm độc đường ruột, viêm ruột ở lợn con, nhất là sau khi sinh,


thậm chí chỉ vài giờ. Có đến 48% trường hợp bị tiêu chảy ở lợn con là do
E.coli gây ra.
E.coli thường gây bệnh tiêu chảy cho lợn con theo mẹ, lợn cai sữa và
viêm vú trên lợn nái (do độc tố E.coli).
Theo Lê Văn Tao (2007) [18], vi khuân E. coli gây bênh ơ lơn la vi
khuân tôn tai trong môi trương , đương tiêu hoa cua vât chu . Khi môi trương
quá ô nhiễm do vệ sinh chuồng trại kém

, nươc uông thưc ăn bi nhiêm vi

khuân, điêu kiên ngoai canh thay đôi, lơn giam sưc đê khang dê bi cam nhiêm
E. coli, bênh se nô ra.
Theo Phan Địch Lân và cs (1997) [12], chuồng trại ẩm, lạnh tác động
vào cơ thể lợn gây rối loạn thần kinh từ đó gây rối loạn tiêu hóa.
Vì vậy mà khâu vệ sinh, chăm soc co môt ynghĩa to lớn trong phòng
bện.h
- Triệu chứng và bệnh tích:
Lợn con theo mẹ mắc bệnh thường nằm co rúm lại, run rẩy hoặc nằm
một góc, da xung quanh đuôi và hậu môn dính phân, phân lỏng đến sệt
thường màu kem. Ngoài ra phân lợn tiêu chảy cũng thấy màu vàng trắng,
trắng xám, màu vàng xanh mùi hôi thối và tanh. Lợn mắc bệnh thường mất
nước do tiêu chảy, sụt cân nhanh, mắt lõm vào, da khô. Lợn con còi, bú kém,
đi lại không vững và nếu không điều trị kịp thời chết rất nhanh. Khi lợn chết
dạng bơi chèo và sủi bọt mép.
- Chẩn đoán: dựa vào triệu chứng lâm sàng và tiền sử bệnh trong trại.
Trong trường hợp nhiễm độc tố đường ruột, xác lợn con chết bị mất nước. Mổ
khám thấy ruột sung huyết, xuất huyết. Tiến hành phân lập vi khuẩn và nuôi

Mổ khám thấy lợn có bệnh tích phổi gan hóa trên thùy phổi trước.


Một số phản ứng sử dụng như kết hợp bổ thể, ELISA, miễn dịch huỳnh
quang.
- Điều trị:
Bệnh có thể sử dụng nhiều thuốc khác nhau để điều trị, trại thường sử
dụng với phác đồ:
Tylogeta: 1 ml/10 kg TT. Tiêm bắp ngày/lần.
Hitamox LA: 1 ml/10 kg TT. Tiêm bắp ngày/lần.
Nếu lợn ho nhiều, thở gấp sử dụng thêm bromhexin: 1ml/10kg TT.
Điều trị 3-5 ngày.
* Bệnh viêm bao khớp do Streptococcus (Streptococcosis).
Triệu chứng đặc trưng viêm khớp trên lợn con theo mẹ và lợn cai sữa khi
vệ sinh kém và nuôi trong chuồng cũ làm tổn thương da vùng khớp chân.
- Nguyên nhân: do một loại vi khuẩn có tên Streptococcus suis gây ra. Vi
khuẩn tồn tại rất lâu trên lợn nái ở hạch amidan và cơ quan hô hấp, ngoài ra
còn trên da và âm đạo. Đây là nguồn lây bệnh quan trọng cho lợn con khi
đang theo mẹ. Lợn con bị nhiễm bệnh khi cắt rốn, cắt đuôi, bấm nanh không
tốt hoặc bị trầy xước đầu gối trong quá trình vận động. Vi khuẩn này tồn tại ở
những cơ quan lây nhiễm và khi lợn con bị stress làm giảm sức đề kháng thì
vi khuẩn này xâm nhập vào đường máu gây nhiễm trùng huyết, viêm khớp,
viêm màng não.
- Triệu chứng và bệnh tích:
Lợn đi khập khiếng, run rẩy sau đó khớp chân sưng to lên và bị viêm.
Vi khuẩn tấn công rất nhanh, lợn con thường biểu hiện nằm úp bụng,
rụng lông. Lợn bị viêm kém ăn, hơi sốt chân có hiện tượng què, chỗ viêm
sưng tẫy đỏ, khi sờ nắm có phản ứng đau. Khi lợn con bị nhiễm trùng nặng
gây viêm màng não làm sưng mắt, run rẩy, bơi trèo và bị co giật.
- Chẩn đoán:


- Điều trị:
Trại điều trị bệnh bằng thuốc: toltrazoril 5% 1ml/liều. Pha uống 1-2
ngày.
2.2.2. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
Việc nghiên cứu về sinh trưởng, phát triển, cũng như công tác phòng và
điều trị bệnh giai đoạn lợn con theo mẹ được nhiều tác giả trong và ngoài
nước quan tâm. Đặc điểm của giai đoạn này là lợn con sinh ra không được
cung cấp nguồn dinh dưỡng trực tiếp như khi còn trong bào thai, bộ máy tiêu
hóa lợn con chưa hoàn thiện, môi trường sống thay đổi, lượng sắt do mẹ cung
cấp giảm dần, lợn con dễ mắc bệnh đặc biệt là bệnh đường tiêu hóa.
Theo Trần Cừ (1996) [5], cần tập cho lợn con ăn sớm, vừa bổ sung
thêm chất dinh dưỡng, vừa có tác dụng bổ sung thêm chất tiết dịch vị, tăng
hàm lượng HCL và enzyme, vừa kích thích sự phát triển của dạ dày và ruột để
thích ứng kịp thời với chế độ ăn sau cai sữa.
Theo Nguyễn Quang Linh (2005) [13], lợn con trong giai đoạn bú sữa
có khả năng sinh trưởng và phát dục rất nhanh. Từ lúc sơ sinh đến khi cai sữa
trọng lượng của lợn con tăng 10 - 12 lần. So với các gia súc khác thì tốc độ
sinh trưởng của lợn con tăng nhanh hơn gấp nhiều lần.
Tốc độ sinh trưởng của lợn con là không đồng đều. Lợn sinh trưởng
nhanh nhất trong 21 ngày đầu sau đó tốc độ sinh trưởng giảm dần. Sở dĩ như
vậy là do nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do lượng sữa của lợn mẹ bắt
đầu giảm. Sản lượng sữa mẹ tăng dần từ khi mới đẻ ra cho tới khi lợn con 15
ngày tuổi, lúc này hàm lượng sữa mẹ đạt cao nhất và ổn định cho tới ngày thứ
20, sau đó thì giảm dần. Lợn con trong giai đoạn này sinh trưởng và phát dục
nhanh nhất do đó nhu cầu dinh dưỡng yêu cầu ngày càng cao trong khi hàm


lượng sữa mẹ thì giảm dần dẫn tới lợn con thiếu dinh dưỡng nếu không có

ăn nhỏ, nhẹ, dễ cọ rửa, cho lợn con ăn bằng cách rải một ít cám phía trước,
tạo cho chúng niềm vui thích và mong muốn được ăn, không để máng ăn trực
tiếp dưới bóng đèn sưởi và gần vòi uống.
Cho lợn tập ăn 3 - 4 lần/ ngày, dần tăng lượng cám lên, cung cấp nước
uống thường xuyên cho lợn con.
Công ty Cargill tại Việt Nam (2003) [1], đưa ra lý do mà các nhà chăn
nuôi cần phải cho lợn tập ăn sớm từ 7 - 10 ngày là:
+ Sau 21 ngày tiết sữa, lượng sữa mẹ bắt đầu giảm dần. Nên chỉ đáp
ứng được 95% nhu cầu dinh dưỡng cho lợn con.
+ Cho lợn tập ăn sớm, thức ăn tập ăn sớm sẽ kích thích hệ tiêu hóa lợn
con sớm phát triển. Điều đó giúp lợn con khi cai sữa sẽ ăn, tiêu hóa và hấp thu
tốt thức ăn và làm giảm được sự hao hụt lợn mẹ.
+ Tránh được nguy cơ lợn mẹ bị yếu chân, bại liệt và giảm số con đẻ ở
những lứa đẻ tiếp theo.
+ Rút ngắn được thời gian chờ phối của lợn nái, làm giảm chi phí thức
ăn cho lợn nái trong thời gian này.
+ Tăng nhanh lứa đẻ, số lợn con thu được của một nái trên năm.
Công ty liên doanh Việt Pháp Guyo mare (2003) [2], đã đưa ra những
lời khuyến cáo: Sự tiết sữa của lợn nái chỉ tăng lên đến ngày thứ 21 kể từ khi
sinh, sau đó giảm dần. Ngược lại, khối lượng lợn con tăng dần theo thời gian.
Vì vậy, trong thời gian lợn con theo mẹ cần phải tập ăn sớm cho chúng
trước khi lượng sữa của lợn mẹ cung cấp thiếu bằng cách cho lợn tập ăn sớm
từ 7 ngày tuổi.
Phạm Thế Sơn và cs 2008b [17], đã nghiên cứu đặc tính của vi khuẩn
E. coli, Salmonella ssp, Cl. Perfringensgây bệnh lợn con tiêu chảy.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status