HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU HÀNH VI TIÊU DÙNG RAU AN TOÀN
CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ YÊN VIÊN,
HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
SVTH
:
KHÓA
:
CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ
GVHD
: PGS. TS. PHẠM VĂN HÙNG
NỘI DUNG
I. Đặt vấn đề
II. Cơ sở lý luận và thực tiễn
NỘI DUNG NGHIÊN
CỨU
III. Đặc điểm địa bàn và PPNC
IV. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
V. Kết luận và kiến nghị
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Rau là thực phẩm thiết yếu hàng ngày.
vi tiêu dùng
rau an toàn của
người dân tại
xã Yên Viên,
huyện
Gia
Lâm,
thành
phố Hà Nội.
Phân tích các
yếu
tố
ảnh
hưởng đến hành
vi tiêu dùng rau
an toàn của
người dân trên
địa bàn xã Yên
Viên.
Đề xuất một số
định hướng và
giải pháp thúc
đẩy việc tiêu
dùng rau an
toàn của người
dân xã Yên
Viên trong thời
gian tới nhằm
Cơ sở thực tiễn
Một số khái niệm liên
quan
Mục tiêu và vai trò của
hành vi tiêu dùng rau
an toàn với sức khỏe
Nội dung nghiên cứu
hành vi tiêu dùng rau
an toàn
Các yếu tố ảnh hưởng
tới hành vi tiêu dùng
rau an toàn
Bài học kinh nghiệm
Tình hình tiêu thụ
rau an toàn của một
số khu vực trên thế
giới
Tình hình trong
nước về việc tiêu
thụ rau an toàn:
hình thức và mức
độ tiêu thụ rau
Rau an toàn là xu
hướng tương lai
Nâng cao chất lượng
rau an toàn hơn nữa
Gây dựng thương
hiệu trên thị trường
3.2. Phương pháp nghiên cứu
Chọn điểm nghiên
cứu: chọn 3 thôn
Yên Viên, Cống
Thôn, Kim Quan.
Phương pháp xử lý, phân tích số
liệu
Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp thống kê so sánh
Phương pháp phân tích SWOT
Chọn ngẫu nhiên
50 người tiêu dùng
rau
Thu thập số
liệu
Thứ cấp
Sơ cấp
3.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1
dạng, phong phú nên vẫn chưa đủ đáp ứng nhu
cầu người tiêu dùng.
Một vài điểm còn xuất hiện người bán rong
nhưng mật độ ngày càng ít và lượng người tiêu
dùng chọn mua hàng rong cũng giảm dần.
4.2. Thực trạng hành vi tiêu dùng rau an toàn trên địa bàn
Thông tin chung về hộ điều tra
Đặc điểm
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Nam
Nữ
Từ 20-27 tuổi
Độ tuổi
Từ 28-40 tuổi
Từ 41-55 tuổi
Trên 55 tuổi
THPT
Trình độ học vấn
Sơ cấp, trung cấp
CĐ, ĐH
Sau ĐH
5
12
17
16
5
20
25
10
24
34
32
10
40
50
Giới tính
Nhóm nghề nghiệp
Thu nhập của hộ/tháng
Học sinh, sinh viên
Người kinh doanh
Cán bộ công chức
Nông dân, nội trợ, nghỉ hưu và khác
Từ 5-10 triệu đồng
Từ 10-15 triệu đồng
Trên 15 triệu đồng
1
1
11
Không có người
tiêu dùng rau với
khoảng cách >3km
Tỷ lệ tiêu dùng rau (ĐVT: người)
Đặc điểm
Nhóm
nghiệp
Rau thường
nghề Học sinh, sinh viên (n=5)
20
Người kinh doanh (n=12)
66,67
Cán bộ công chức (n=17)
58,82
Nông dân, nội trợ, nghỉ hưu và 81,25
khác (n=16)
Thu nhập của Từ 5-10 triệu đồng (n=5)
100
Từ 10-15 triệu đồng (n=20)
80
hộ/tháng
Trên 15 triệu đồng (n=25)
Nhóm
nghề
nghiệp
Đơn vị:
%
Đơn vị: %
Đơn vị: %
40
60
0
25
58,33
16,67
Cán bộ công chức (n=17)
29,41
58,83
11,76
Từ 5-10 triệu đồng (n=5)
Thu
nhập
của hộ/ Từ 10-15 triệu đồng
(n=20)
tháng
Trên 15 triệu đồng (n=25)
Đơn vị:
gam/ngày
550
Đơn vị:
nghìn đồng/
ngày
36
641,67
44,58
547,06
42,06
556,25
43,13
Mức độ hài lòng
Rất hài lòng
Hài lòng
Bình thường
Học sinh, sinh viên (n=5)
40
60
0
Người kinh doanh (n=12)
16,67
75
8,33
Cán bộ công chức (n=17)
29,41
64,70
80
4
(Nguồn: Tổng hợp số liệu phiếu điều tra, 2018)
4.2. Thực trạng hành vi tiêu dùng rau an toàn trên địa bàn
Cách
thức sơ chế rau
(ĐVT: %)
Nhóm nghề nghiệp
Học sinh, sinh viên (n=5)
Người kinh doanh (n=12)
Cán bộ công chức (n=17)
Nông dân, nội trợ, nghỉ hưu
và khác (n=16)
Cách thức sơ chế
Rửa trực tiếp
vòi nước
80
83,33
82,35
Rửa máy
các yếu tố gây hại sức khỏe.
4.2. Thực trạng hành vi tiêu dùng rau an toàn trên địa bàn
50
45
40
35
30
25
20
15
10
5
0
Cách thức bảo quản rau
46
3
1
0
0
Người
(Nguồn: Tổng hợp số liệu phiếu điều tra, 2018)
Việc tuyên truyền phổ biến cần được duy trì và nâng cao hơn nữa.
4.2. Thực trạng hành vi tiêu dùng rau an toàn trên địa bàn
Tỷ lệ người tiêu dùng từng ngộ độc thực phẩm và mức độ tìm hiểu rau an toàn
(ĐVT: %)
Đặc điểm
Ngộ độc thực phẩm
Tìm hiểu về rau an toàn
Đã từng
Chưa từng
Thường
xuyên
Không
thường xuyên
20
80
40
0
100
75
5
95
96
36
64
Nhóm nghề Học sinh, sinh viên (n=5)
nghiệp
Nông dân, nội trợ, nghỉ hưu 6,25
và khác (n=16)
20
Thu nhập Từ 5-10 triệu đồng (n=5)
của
Từ 10-15 triệu đồng (n=20) 15
hộ/tháng
Trên 15 triệu đồng (n=25)
4
tiêu dùng sản phẩm
4.4. Một số đề xuất và giải pháp thúc đẩy tình hình tiêu dùng
1. Một số định hướng phát triển thị trường rau an toàn trên địa bàn
Tăng cường trang thiết bị, cơ sở vật chất của
các hệ thống chợ trên địa bàn
Định hướng
Tăng khả năng tiếp cận rau an toàn của
người tiêu dùng
Giải pháp đảm bảo VSATTP cho các sản
phẩm rau
Giải pháp về giá, đẩy mạnh tiêu thụ sản
phẩm
4.4. Một số đề xuất và giải pháp thúc đẩy tình hình tiêu dùng
2. Nâng
cao nhận thức về rau an toàn với người tiêu dùng
Đẩy mạnh tuyên truyền, tập huấn liên quan tới rau
an toàn và VSATTP
Nâng cao chất lượng các buổi phổ biến, tuyên truyền về sản phẩm
Cung cấp rõ ràng, đầy đủ thông tin sản phẩm trên các bao bì, nhãn mác
Giảm mức độ lý thuyết rườm rà, tăng sự sinh động, không khí thoải mái cho người
nghe
Lắng nghe ý kiến góp ý về sản phẩm của người tiêu dùng để đưa ra thay đổi phù
Kiến nghị
Cơ sở sản xuất và
cung cấp rau
Tự giác nâng cao ý thức
đạo đức, có trách nhiệm
với sản phẩm đảm bảo
sức khỏe của bản thân
và xã hội
Luôn học hỏi, khám phá
các kinh nghiệm sản
xuất, công nghệ, kiến
thức mới áp dụng vào
sản phẩm
Theo dõi phản hồi của
người tiêu dùng thường
xuyên để thay đổi linh
hoạt phù hợp với nhu
cầu thực tế
Người tiêu dùng
Nâng cao nhận thức,
chọn lọc thông tin trên
các phương tiện truyền
thông
Lựa chọn, tìm hiểu kỹ
càng về nguồn gốc
xuất xứ, thành phần,
bao bì nhãn mác,…
Trong trường hợp xảy