BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU HÀNH VI TIÊU DÙNG THỊT LỢN
CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH TẠI XÃ SEN CHIỂU,
HUYỆN PHÚC THỌ,THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành
: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn : PGS-TS NGUYỄN THỊ DƯƠNG NGA
Hà Nội - 2018
NỘI DUNG CHÍNH
***********************************
PHẦN I. MỞ ĐẦU
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
Gồm
5
phần
PHẦN III. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
PHẦN I. MỞ ĐẦU
Tính
Góp phần
hệ
thống
hóa cơ sở lý
luận và thực
tiễn
liên
quan hành
vi tiêu dùng
thịt lợn.
Đánh giá thực
trạng
nhận
thức,nhu cầu
và hành vi tiêu
dùng thịt lợn
của các hộ giá
đình tại xã Sen
Chiểu ,huyện
Phúc Thọ,TP
Hà Nội.
Phân tích các
yếu tố ảnh
hưởng
tới
hành vi tiêu
dùng thịt lợn
Đề tài tập trung phân tích và đánh giá thực trạng hành vi tiêu dùng thịt lợn của các hộ
gia đình, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng thịt lợn của các hộ gia
đình, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiêu dùng thịt lợn trong
thời gian tới.
- Phạm vi về không gian
Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn xã.
- Phạm vi về thời gian
Số liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo giai đoạn 2015 – 2017
Số liệu sơ cấp điều tra năm 2017
Thời gian nghiên cứu đề tài: Từ ngày 12/2017 đến tháng 5/2018
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở lý luận
Một số khái
niệm cơ bản
Các yếu tố
ảnh
hưởng
đến hành vi
tiêu dùng thịt
lợn của các hộ
gia đình
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.2. Cơ sở thực tiễn
Điều tra bằng bảng hỏi
Phỏng vấn sâu,quan sát
Phỏng vấn sâu,quan sát
Phỏng vấn sâu
Số lượng
45
01
01
01
Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp so sánh
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh thông tin chung của người tiêu
dùng/hộ tiêu dùng
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh nhận thức và ứng xử của người
tiêu dùng về VSATTP đối với thịt lợn
- Nhóm chỉ tiêu về hành vi tiêu về hành vi tiêu dùng thịt
lợn của các hộ
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tổng quan hệ thống phân phối bán lẻ thịt lợn trên địa bàn xã Sen Chiểu
Người chăn nuôi lợn: Tính đến đầu năm 2018 toàn xã có trên dưới 150 hộ chăn
nuôi lợn,tuy nhiên quy mô nhỏ lẻ, có tầm 20% hộ quy mô trang trại,nuôi lợn theo
hệ thống chuồng trại,thức ăn,tiêm chủng
Thương lái
Cùng
Bán sỉ
Công ty
chế biến
Thương lái
đường dài
Người tiêu dùng
cuối cùng
Nhà hàng,
quán ăn
Bạn hàng
Sơ đồ 4.2: Kênh
tiêu thụ của hộ bán
lẻ thịt lợn
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.2. Hành vi tiêu dùng thịt lợn của các hộ gia đình
Thông tin chung của các hộ
Bảng 4.1: Thông tin về chủ hộ và người phỏng vấn
Chỉ tiêu
Tổng số hộ điều tra
A.Thông tin về chủ hộ
1.1. Gioi tính
1.1.1 Nam
1.1.1. Nữ
B. Thông tin về người phỏng vấn
34
9
2
14
3
28
100
15,56
84,44
100
33,33
53,33
13,34
75,56
20
4,44
31,11
6,67
62,22
84.92
28,04
14,02
57,94
15.08
8.73
0.79
2.38
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.2. Hành vi tiêu dùng thịt lợn của các hộ gi đình
Thông tin chung của các hộ
Bảng 4.3: Thu nhập và chi tiêu của các hộ điều tra
Chỉ tiêu
I.theo thu nhập
Thu nhập dưới 10 triệu
THu nhập từ 10-15 triệu
Thu nhập trên 15 triệu
II.Tỷ lệ thu nhập theo nghề nghiệp(%)
Nông nghiệp
Làm công ăn lương
buôn bán và khác
tiền chi tiêu cho gia đình
dưới 5 triệu
từ 5-10 triệu
trên 12 triệu
Chi tiêu TB(trđ)
Chi tiêu TB cho ăn uống(trđ)
2.22
100
48.16
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.2. Hành vi tiêu dùng thịt lợn của các hộ gi đình
Quan điểm, nhận thức của người tiêu dùng về VSATTP
Biểu đồ 2.4: Phân
loại nhận thức của
người tiêu dùng về
VSATTP liên quan
đến thịt lợn
CHỈ TIÊU
Không bị bệnh
Không có tồn dư kháng sinh
Không có tồn dư hormone tăng trưởng
Không có tồn dư kim loại nặng
Không có vi sinh vật hại quá mức cho
phép
Được chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP
Lợn nuôi không cho ăn cám công nghiệp
Có dấu kiểm dịch
sử dụng chất tạo nạc
SỐ
LƯỢNG
45
17
SỐ LƯỢNG
CƠ CẤU (%)
không biêt
34
75.56
Hormone
6
26.09
14
60.87
3
13.04
kháng sinh
90.9
lợn nghệ
0
0
nhiễm sán
4
9.1
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.2. Hành vi tiêu dùng thịt lợn của các hộ gia đình
Hành vi tiêu dùng thịt lợn của các hộ gia đình
Bảng 4.6: Tần
xuất lựa chọn
của hàng tiêu
dùng thịt lợn
của các hộ điều
tra
Thường
xuyên
Thỉnh thoảng
100
0
0
0
0
chất lượng cao
0
0
0
0
45
100
Siêu thị
1
2.22
0
45
100
Chỉ tiêu
Số lượng
Cơ cấu %
Quầy bán sạch sẽ/có tủ bảo quản
30
66.67
Uy tín cửa hàng
11
24.44
Chất lượng thịt
39
86.67
Theo nghề nghiệp
Chỉ tiêu về thời điểm
mua thịt lợn/ngày
> 40
tuổi
cơ
từ
cơ
cấu
40- cấu
%
60
%
14
dân
cấu %
cơ
LCĂL
cấu
%
buôn
cơ
bán
cấu %
trước 9h sáng
9 64.29
sau 9h sáng
0
0
2
4
28.57
5
83.3
7
28
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.2. Hành vi tiêu dùng thịt lợn của các hộ gia đình
Hành vi tiêu dùng thịt lợn của các hộ gia đình
Bảng 4.9: Tần
xuất bữa
ăn/tuần và số
lần mua/tuần
của các hộ gia
đình
Theo thu nhập
Chỉ tiêu về
Tần xuất mua thịt/tuần
Từ 1-8 trđ
Từ 8-12 trđ
25
Chỉ tiêu
SL
I.Khối lượng thịt lợn BQ/người/tháng
1.1 thịt mông(kg)
0.53
1.2 thịt vai(kg)
0.12
1.3 thịt thăn(kg)
0.64
1.4 thịt ba chỉ(kg)
1.37
0.3
1.5 thịt thăn giò(kg)
1.6 xương sườn(kg)
2.Khối lượng thit lợn BQ/hộ/tháng
3.Chi tiêu cho thịt lợn BQ/hộ/tháng (ngàn đồng)
46.3
Nội tạng
1.64
28.79
Nem chua, nem thính
0.29
5.06
Xúc xích
0.38
6.62
Thịt hun khói
0.07
1.17
Khác
0.69
15.56
38
84.44
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.2. Hành vi tiêu dùng thịt lợn của các hộ gia đình
Hành vi tiêu dùng thịt lợn của các hộ gia đình
Bảng 4.12: Lựa
chọn các sản phẩm
động vật khác thay
thế thịt lợn của hộ
điều tra
Chỉ tiêu
Thịt bò
Thịt gia cầm
Cá
Tôm
Trứng
5
15
15
3
7
Theo
3
7.14
3.7
64.29
28.57
25.93
70.37
7.14
100
14.29
57.24
28.47
Cơ cấu(%)
11.11
33.33
2.1.nước nóng
2.2.nước máy với nước rửa bát
2.3.nước nóng với nước rửa bát
III.Rửa vật dụng giữa các lần sơ chế thịt lợn với các thức ăn chín
3.1.nước máy
3.2.nước nóng
3.3.nước máy với nước rửa bát
3.4.nước nóng với nước rửa bát
SỐ LƯỢNG
CƠ CẤU
7
33
5
16
11.47
54.1
8.2
26.23
3
30
CHỈ TIÊU
luộc,hầm
rán,nướng
rang,kho
Xào
Chỉ tiêu
ít ăn thịt lợn nhưng vẫn mua chỗ cũ
vẫn mua bình thường nhưng chọn chỗ uy
tín
hoàn toàn không mua
ít ăn thịt lợn,chọn chỗ uy tín
lợn chết không ăn
lợn kém chất lượng
mức độ(%)
thường
thỉnh
xuyên
thoảng
70.73
20
74.42
22.22
29.27
80
25.58
77.78
dung về dịch bệnh
trong chăn nuôi lợn
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.2. Hành vi tiêu dùng thịt lợn của các hộ gia đình
Hành vi tiêu dùng thịt lợn của các hộ gia đình
Bảng 4.17: Ứng xử của người tiêu dùng đối với cửa hàng thịt khi
phát hiện thịt kém chất lượng
Chỉ tiêu
-mua phải thịt kém chát lượng
không
Có
-Phản ứng khi mua thịt kém chất lượng
mang thịt ra trả
phản ánh lại với của hàng nhưng không trả lại
thịt
không làm gì cả
-Nếu mua thịt kém chất lượng có mua tiếp ở
đấy nữa không
không
có
-thịt lợn không ngon không ăn
số lượng
cơ cấu
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.2. Hành vi tiêu dùng thịt lợn của các hộ gia đình
Hành vi tiêu dùng thịt lợn của các hộ gia đình
Bảng 4.18: Niềm tin, mức sẵn lòng chi trả cho thịt an toàn và
xu hướng tiêu dùng trong thời gian tới
CHỈ TIÊU
Mua thịt lớn sạch
không
mua thịt lợn theo tiêu chuẩn Vietghap
không
mức sẵn lòng trả cao hơn
không
có
cho 1kg thịt
cho mẫu mã
số hộ
cơ cấu
45
100
45
trung bình 1
hộ/kg
5.29
45
1.62
1
2
44
1.78
45
2.78
5
1