Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại ông đặng đình dũng huyện lạc thủy tỉnh hoà bình - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

GIÀNG A TRỐNG
Tên chuyên đề :
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG, PHÕNG VÀ
TRỊ BỆNH TRÊN ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN NUÔI TẠI TRẠI ÔNG
ĐẶNG ĐÌNH DŨNG HUYỆN LẠC THỦY, TỈNH HÕA BÌNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Thú y

Khoa:

Chăn nuôi Thú y

Khóa học:

2013 -2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN


Thái Nguyên, năm 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này ngoài sự nỗ lực, cố gắng của
bản thân, em luôn nhận được sự ủng hộ, động viên giúp đỡ của các tổ chức,
cá nhân trong và ngoài trường.
Em xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên,Ban chủ nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú y, Ban lãnh đạo trại lợn
ôngĐặng Đình Dũng huyệnLạc Thủy, tỉnh Hòa Bình đã đồng ý, cho phép và
tạo điều kiện cho em về thực tập tại trại. Đặc biệt em xin tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới cô giáo GS.TS.Nguyễn Thị Kim Lan, tập thể cán bộ, công nhân tại
trại lợn ông Dũng là những người luôn theo sát, tận tình hướng dẫn và giúp
đỡ em trong suốt thời gian thực tập.
Em cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn quan tâm,
động viên và tạo điều kiện về vật chất, tinh thần giúp em hoàn thành tốt
nhiệm vụ được giao.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, các đơn vị
và cá nhân đã giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, thực hiện và hoàn
thanh khóa luận tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày….. tháng….. năm 2017
Sinh viên

Giàng A Trống



: Gram âm

E.coli

: Escherichia coli

KgTT

: Kilôgam thể trọng

Cs

: Cộng sự

Nxb

: Nhà xuất bản

STT

: Số thứ tự


4

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iii
MỤC LUC ........................................................................................................ iv


3.4. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thực hiện...................................... 34
3.4.1. Các chỉ tiêu thực hiện............................................................................ 34
3.4.2. Phương pháp thực hiện.......................................................................... 34
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 44
3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 44
PHẦN 4. KÊT QUA ĐAT ĐƯƠC VÀ THẢO LUẬN................................ 46
4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại Đặng Đình Dũng , huyên Lạc Thủy , tỉnh
Hòa Bình qua 3 năm từ 2015- 2016 ............................................................... 46
4.2. Biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản tại trại ông Đặng
Đình Dũng huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình ................................................... 47
4.2.1. Số lượng lợn nái trưc tiếp chăn sóc nuôi dưỡng........................................
47
4.2.2. Một số chỉ tiêu về số lượng lợn con của lợn nái ................................... 48
4.3. Kết quả thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho lợn nái sinh sản
tại trại ................................................................................................49
4.3.1. Công tac vê sinh phong bênh ................................................................ 49
4.3.2. Kết quả tiêm phòng vaccine cho đàn lợn nái sinh sản của trại ............. 51
4.4. Kết quả điều trị bệnh ở đàn lợn nái sinh sản tại trại. ............................... 52
4.4.1.Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn nái sinh sản của trại .............................. 52
4.4.2. Kết quả điều trị bệnh ở đàn lợn nái sinh sản tại trại ông Đặng Đình
Dũng, huyên Lạc, tỉnh Hòa Bình .................................................................... 54
4.5. Kết quả thưc hiên cac công viêc khac ...................................................... 55
PHẦN 5. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ........................................ 56
5.1. Kết luận .................................................................................................... 56
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 58
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA CHO CHUYÊN ĐỀ



2

bệnh ngày càng diễn biến phức tạp, lợn thường mắc một số bệnh như: Bệnh
truyền nhiễm, bệnh ký sinh trùng, bệnh nội khoa, bệnh ngoại khoa và bệnh
sản khoa… từ đó ảnh hưởng đến cơ cấu phát triển đàn và làm giảm hiệu quả
kinh tế cho người chăn nuôi lợn nái .
Với mục đích góp phần vào nâng cao khả năng sinh sản và giảm chi phí
thuốc thú y cho đàn lợn nái nuôi tại trại lợn của ông Đặng Đình Dũng huyện
Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.Xuất phát từ thực tế sản xuất của trại tôi tiến hành
nghiên cứu chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng
và trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại ông Đặng Đình Dũng
huyện Lạc Thủy, tỉnh Hoà Bình”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích
- Nắm được quy trinh chăm soc, nuôi dương đan lơn nai sinh san nuôi tai
trại Đặng Đình Dũng, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình.
- Nắm được các loại thức ăn dành cho lợn nái sinh sản, khẩu phần ăn và
cách cho lợn nái ăn qua từng giai đoạn mang thai.
- Nắm được các bệnh hay xảy ra đối với lợn nái sinh sản và phương pháp
phòng trị bệnh hiệu quả nhất.
1.2.2. Yêu cầu của chuyên đề tài
- Đánh giá được tình hình sản xuất chăn nuôi của trại
- Áp dụng dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc , nuôi dưỡng, phòng bệnh
trên đan lơn nai sinh san cua trai.
- Xác định tình hình mắc bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và áp dụng các
biện pháp phòng và điều trị bệnh.


3


Huyện Lạc Thủy nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng và ẩm,
một năm chia làm 4 mùa rỗ rệt (Xuân, Hạ, Thu, Đông). Địa hình huyện Lạc
Thuỷ mang tính chất đặc trưng trung chuyển giữa trung du và miền núi. Nhìn
tổng thể, địa hình Lạc Thuỷ có xu hướng thấp dần theo hướng từ tây bắc
xuống đông nam, tương đối phức tạp với nhiều đồi và núi đá vôi, xen kẽ là hệ
thống sông, suối.
Khí hậu Lạc Thuỷ mang nét đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa,
mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10. Trong mùa mưa, lượng mưa tương
đối cao: 1.681 mm, chủ yếu tập trung vào tháng 6 và 7. Mùa khô bắt đầu từ
tháng 11 năm trước và kết thúc vào tháng 4 năm sau.
2.1.2. Điều kiện cơ sở vật chất nơi thực tập
2.1.2.1 Quá trình thành lập
Được thành lập và đi vào sản xuất từ năm 2005, với số vốn đầu tư lên tới
gần 40 tỷ đồng, trang trại chuyên nuôi lợn sinh sản do Công ty Cổ phần thức
ăn chăn nuôi Việt Nam (một chi nhánh của Tập đoàn CP Thái Lan) cung cấp
4 giống lợn Landrace, Yorkshire, Pitrain và Duroc. Khu sản xuất gồm 10
dãy chuồng, trong đó có 2 dãy chuồng bầu, 6 dãy chuồng đẻ và 2 chuồng
cách ly. Tổng lợn nuôi là 1.200 lợn nái, 30 lợn đực, 120 lợn hậu bị và
khoảng 2500 lợn con theo mẹ và đã tách mẹ. Lợn sau khi sinh 19 đến 23
ngày thì được cai sữa. Mỗi năm trang trại xuất ra thị trường khoảng 20.000 25.000 con lợn giống.
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức của trại
Trại gồm có 28 người trong đó có:
+ 1 chủ trại
+ 1 quản lý
+ 2 kỹ sư chính của công ty


5

+ 4 tổ trưởng (2 người phụ trách chuồng bầu, 2 người phụ trách chuồng

6

+ Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, luôn
quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân.
+ Có đội ngũ kỹ thuật với chuyên môn vững vàng, công nhân nhiệt tình,
năng động và có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc. Do đó đã mang lại
hiệu quả chăn nuôi cao cho trang trại.
- Khó khăn
+ Đội ngũ công nhân trong trại còn thiếu, do đó ảnh hưởng đến tiến độ
công việc.
+ Thời tiết diễn biến phức tạp cho nên chưa tạo được vành đai phòng
dịch triệt để.
+ Trang thiết bị vật tư, hệ thống chăn nuôi còn thiếu chưa đáp ứng được
nhu cầu sản xuất.
+ Dịch bệnh diễn biến phức tạp nên chi phí dành cho phòng và chữa
bệnh cao, giá thức ăn chăn nuôi mỗi ngày một tăng khiến chi phí thức ăn tăng
cao gây ảnh hưởng tới chăn nuôi của trang trại.
2.2. Cơ sở tài liệu liên quan đến đề tài thực hiện
2.2.1. Đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn cái
2.2.1.1. Sự thành thục về tính và thể vóc
* Sự thành thục về tính
Khi gia súc thành thục về tính thì cơ thể con cái, đặc biệt là cơ quan sinh
dục đã phát triển cơ bản hoàn thiện. Dưới tác dụng của thần kinh, nội tiết con
vật xuất hiện các phản xạ về sinh dục, khi đó trên buồng trứng trứng chín và
có khả năng thụ thai, tử cung cũng sẵn sàng cho thai làm tổ,con đực có khả
năng sinh ra tinh trùng. Theo Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn (2006) [30] cho
biết thành thục về tính là tuổi con vật bắt đầu có phản xạ sinh dục và có khả
năng sinh sản. Lúc này tất cả các bộ phận sinh dục như: Buồng trứng, tử cung,
âm đạo... đã phát triển hoàn thiện và có thể bắt đầu bước vào hoạt động sinh




8

thành thục về tính sẽ xuất hiện lúc 234,8 ngày (trên 7 tháng tuổi).
- Điều kiện ngoạicảnh
Khí hậu và nhiệt độ cũng ảnh hưởng tới tuổi thành thục về tính của gia
súc. Những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thường thành
thục về tính sớm hơn những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu ôn đới và hàn
đới.
Sự kích thích của con đực cũng ảnh hưởng tới sự thành thục của lợn nái
hậu bị. Nếu ta để một con đực đã thành thục về tính gần ô chuồng của những
con nái hậu bị thì sẽ thúc đẩy nhanh sự thành thục về tính của chúng. Theo
McIntosh G. B (1996)[39], nếu cho lợn nái hậu bị tiếp xúc với đực 2 lần/
ngày, với thời gian 15-20 phút thì 83% lợn cái (ngoài 90kg) độngdục lúc 165
ngày tuổi.
Mùa vụ và thời kỳ chiếu sáng: Theo Dwane R (2000) [9], mùa hè lợn nái
hậu bị thành thục chậm hơn so với mùa thu – đông, điều đó có thể do ảnh
hưởng của nhiệt độ trong chuồng nuôi gắn liền với mức tăng trọng thấp trong
các tháng nóng bức. Những con được chăn thả tự do thì xuất hiện thành thục
sớm hơn những con nuôi nhốt trong chuồng. Mùa đông, thời gian chiếu sáng
trong ngày thấp hơn so với các mùa khác trong năm, bóng tối còn làm chậm
tuổi thành thục về tính so với những biến động ánh sáng tự nhiên hoặc ánh
sáng nhân tạo 12 giờ mỗi ngày.
Tuy nhiên, một vấn đề cần lưu ý là tuổi thành thục về tính thường sớm
hơn tuổi thành thục về thê vóc . Vì vậy , để đảm bảo sự sinh trư ởng và phát
triển bình thường của lợn mẹ và đảm bảo những phẩm chất giống của thế hệ
sau nên cho gia súc phối giống khi đã đạt một khối lượng nhất định tuỳ theo
giống. Ngược lại, cũng không nên cho gia súc phối giống quá muộn vì ảnh
hưởng tới năng suất sinh sản của một đời nái đồng thời ảnh hưởng tới thế hệ

chức năng sinh lý. Các biến đổi trên lặp đi lặp lại theo chu kỳ được gọi là chu
kỳ động dục (chu kỳ tính).


10

Theo Nguyễn Khánh Quắc và cs (1995) [23], chu kỳ động dục của lợn
nái bình quân là 21 ngày, thời gian động dục tùy thuộc vào các giống lợn. Lợn
nái nuôi con sau đẻ 3 – 4 ngày thường có hiện tượng động dục trở lại nhưng
không cho phối vì bộ máy sinh dục chưa phục hồi và trứng rụng chưa đều.
Sau cai sữa 3 – 5 ngày lợn nái động dục trở lại, cho phối lúc này lợn sẽ thụ
thai, trứng rụng nhiều đạt số lượng con cao (Theo Hội chăn nuôi Việt Nam,
2006 ) [11].
- Giai đoạn trước động dục:
Đây là giai đoạn đầu tiên của chu kỳ động dục, thường kéo dài 1 – 2
ngày và được tính từ khi thể vàng của lần động dục trước tiêu biến đến lần
động dục tiếp theo. Đây là giai đoạn chuẩn bị cho đường sinh dục cái tiếp
nhận tinh trùng, đón trứng rụng và thụ tinh. Dưới ảnh hưởng của estrogen cơ
quan sinh dục có nhiều biến đổi như: tế bào vách ống dẫn trứng phát triển có
nhiều nhung mao để chuẩn bị đón trứng rụng. Màng nhầy tử cung âm đạo tăng
sinh, được cung cấp nhiều máu. Tử cung, âm đạo, âm hộ bắt đầu xung huyết.
- Giai đoạn động dục:
Đây là giai đoạn tiếp theo và thường kéo dài 3 – 5 ngày gồm 3 thời kỳ:
trước chịu đực, chịu đực và hết chịu đực.
+ Giai đoạn trước chịu đực:Lợn nái kêu rít, âm hộ xung huyết, chưa cho
phối và lợn chưa chịu đực. Thời gian rụng trứng khi có hiện tượng trên đối
với lợn ngoại và lợn nái lai là 35-40 giờ, với lợn nội là 25-30 giờ.
+ Giai đoạn chịu đực: Lợn kém ăn, mê ì, lợn đứng yên khi ấn tay lên
lưng gần mông, âm hộ giảm độ sưng, nước nhờn chảy ra, dính, đục, đứng yên
khi có đực đến gần và cho đực nhảy. Giai đoạn này kéo dài 2 ngày, nếu được

Là tuổi khi lợn cái có biểu hiện động dục lần đầu tiên. Tuổi động dục lần
đầu khác nhau phụ thuộc vào giống lợn. Lợn nội tuổi động dục lần đầu sớm
hơn lợn ngoại, lợn nái lai tuổi động dục lần đầu muộn hơn so với lợn nái nội.
Để đạt được hiệu quả sinh sản tốt và duy trì con nái bền lâu cần bỏ qua 1 - 2
chu kỳ động dục rồi mới phối giống.


12

Tuổi động dục lần đầu còn phụ thuộc vào mùa vụ và chịu ảnh hưởng của
ngoại cảnh, thời gian chiếu sáng, nhiệt độ môi trường cũng như chế độ dinh
dưỡng, mức độ sinh trưởng trước và sau cai sữa (Nguyễn Tấn Anh và Nguyễn
Duy Hoan, 1998) [1].
Theo Lê Xuân Thọ, Lê Xuân Cương (1979) [36], đối với lợn nái hậu bị
và lợn nái sau cai sữa chậm động dục, tiêm huyết thanh ngựa chửa có thể gây
động dục.
- Tuổi phối giống lần đầu
Thông thường ở lần động dục đầu tiên người ta chưa tiến hành phối
giống cho lợn cái vì thời điểm này lợn chưa thành thục về thể vóc, số lượng
trứng rụng còn ít. Người ta thường tiến hành phối giống cho lợn nái vào chu
kỳ thứ 2 hoặc thứ 3.
Tuổi phối giống lần đầu được tính bằng cách cộng tuổi động dục lần đầu
với thời gian động dục của một hoặc hai chu kỳ nữa hoặc tuổi tại thời điểm
phối giống lần đầu.
- Tuổi đẻ lứa đầu
Sau khi thụ thai, lợn chửa trung bình là 114 ngày. Tuổi đẻ lứa đầu là tuổi
lợn mẹ đẻ lứa đầu tiên. Lợn cái nội (Ỉ, Móng Cái) trong sản xuất tuổi đẻ lứa
đầu thường 11 – 12 tháng. Lợn nái lai và lợn nái ngoại nên cho đẻ lứa đầu lúc
12 – 13 tháng tuổi (Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ, 2003) [6].
2.2.1.3.Hiểu biết về sinh lý đẻ

hưởng
2.2.2.1.Sinh lý tiết sữa của lợn nái
Sự tiết sữa của lợn nái trong quá trình nuôi con là một quá trình sinh lý
phức tạp. Theo Nguyễn Thiện và cs (1996) [34] cho biết ở lợn không có bể
sữa nên ở lợn nái không có dự trữ sữa trong bầu vú, do vậy lợn mẹ không tiết
sữa tùy tiện được và lợn con không phải lúc nào cũng bú được sữa mẹ.
Sữa là sản phẩm tiết ra từ tuyến vú, là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng


14

cao, dễ tiêu hóa, hấp thu, rất cần thiết cho gia súc non đang bú sữa và là loại
thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao đối với con người (Hoàng Toàn Thắng
và Cao Văn, 2006) [30].
Quá trình tiết sữa của lợn nái là một quá trình phản xạ, do những kích
thích vào bầu vú gây nên. Phản ứng tiết sữa của lợn nái tương đối ngắn và
chuyển dần từ trước ra sau. Trong đó yếu tố thần kinh đóng vai trò chủ đạo,
khi lợn con thúc vú mẹ, những kích thích này truyền lên vỏ não, vào vùng
Hypothalamus, từ đó kích thích tuyến yên sản sinh ra kích tố oxytoxin tiết vào
máu, kích tố này đi vào tuyến bào kích thích lợn nái thải sữa. Do tác động của
oxytoxin trong máu khác nhau cho nên các vú khác nhau cho sản lượng sữa
khác nhau.
Sản lượng sữa và chất lượng sữa ở các vị trí khác nhau của bầu vú cũng
không giống nhau: các vú trước ngực sản lượng sữa cao, phẩm chất tốt, các
vú phía sau nhìn chung kém (Nguyễn Khánh Quắc và cs, 1995) [23]. Theo
Trương Lăng (1996) [14] vú nằm ở trước ngực sản lượng sữa tiết nhiều hơn,
trong thời kỳ tiết sữa lợn con bú ở vú sau được 32 – 39 kg thì vú trước cho 36
– 45 kg sữa vì oxytoxin theo máu đến vú trước sớm hơn. Vì vậy để đảm bảo
tính đồng đều của toàn ổ lợn ta nên cố định những con nhỏ hơn bú vú trước.
Cần tách riêng lợn con để trước chờ đến khi cả đàn đẻ xong mới cho cả đàn

Theo Trịnh Văn Thịnh (1978) [35] cho rằng thức ăn đầu tiên của lợn con
là sữa đầu. Sữa đầu có đặc điểm là màu vàng đặc và hơi mặn, khi đun dễ
ngưng kết. Thành phần dinh dưỡng của sữa đầu khác hẳn so với sữa thường,
trong sữa đầu các thành phần như protein, vitamin… đều cao hơn so với sữa
thường. Trong sữa đầu lượng vật chất khô đạt 22,3 %, cao hơn sữa thường chỉ
có 19,6 %. Hàm lượng protein cũng cao hơn là 11,5 % so với 6,8 % của sữa
thường, tuy nhiên hàm lượng khoáng, chất béo và đường lactose lại thấp hơn.
Đặc biệt trong sữa đầu có chứa nhiều kháng thể globulin (gama
globulin) và các chất khác bảo vệ lợn con mới đẻ chống lại sự tấn công của


16

các vi rút, vi trùng gây bệnh. Lượng  globulin chiếm khoảng 50 % tổng số
protein của sữa đầu, sau đó giảm dần. Khả năng hấp thụ globulin của lợn con
chỉ xảy ra trong những giờ đầu sau khi sinh (trong vòng 24 giờ đầu tiên). Do
vậy sữa đầu đóng vai trò quan trọng đối với lợn con theo mẹ.
2.2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiết sữa của lợn nái
Theo Trương Lăng (1996) [14], khả năng tiết sữa của lợn mẹ phụ thuộc
vào mức độ dinh dưỡng thức ăn, giống lợn và số lượng lợn con.
+ Giống và cá thể
Các giống lợn khác nhau có khả năng tiết sữa khác nhau. Các giống lợn
được cải tạo có năng suất sữa cao hơn các giống lợn chưa được cải tạo. Ví
như lợn Ỉ có sản lượng sữa bình quân là 20,1 - 25 kg, lợn Móng Cái là 27,5 29,1 kg, lợn Đại Bạch nuôi tại Việt Nam có sản lượng sữa bình quân là 40 50 kg.
Thể trạng của lợn mẹ cũng ảnh hưởng đến năng suất sữa trong thời kỳ
đầu của quá trình tiết sữa. Lợn mẹ gầy yếu thì khả năng tiết sữa kém hơn lợn
mẹ có thể trạng trung bình. Chúng ta có thể tăng lượng thức ăn sử dụng cho
lợn mẹ trong những ngày đầu tiên sau khi đẻ, tuy nhiên nếu lợn mẹ gầy yếu
được ăn thức ăn cao chỉ có thể làm tăng tỷ lệ mỡ sữa mà không làm tăng sản
lượng sữa. Đối với lợn có thể trạng trung bình, nếu cho ăn nhiều thức ăn trong

phần ăn, sẽ làm tăng thành phần hóa học của sữa thông qua tăng quá trình trao
đổi đến bầu vú lợn mẹ. Quá trình hình thành các chất dinh dưỡng của sữa lợn
mẹ được thông qua quá trình tổng hợp, một số thông qua quá trình lọc và một
số chuyển thẳng trực tiếp từ máu. Hàm lượng các vitamin của sữa phụ thuộc
vào hàm lượng các vitamin trong thức ăn và cả lượng vitamin dự trữ ở gan
hoặc các tế bào.
Kỹ thuật chăm sóc quản lý cũng ảnh hưởng rất lớn đến khả năng tiết sữa
của lợn nái, các động tác không thích hợp như đánh đuổi lợn, gây tiếng động


18

mạnh trong khu vực chuồng nuôi lợn nái nuôi con… đều gây ức chế quá trình
tiết sữa của lợn nái. Ngoài ra nếu chăm sóc không chu đáo dễ gây cho lợn mẹ
các bệnh như viêm vú từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng sữa.
2.2.3. Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ và
lợn nái nuôi con
2.2.3.1. Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ
- Quy trình nuôi dưỡng
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [22], thức ăn dùng cho lợn nái đẻ
phải là những thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao,dễ tiêu hóa. Không cho lợn
nái ăn thức ăn có hệ số choán cao gây chèn ép thai sinh ra đẻ non, đẻ khó,
hoặc ép thai chết ngạt.
Một tuần trước khi lợn đẻ phải căn cứ vào tình trạng sức khỏe cụ thể của
lợn nái để có kế hoạch giảm dần lượng thức ăn. Đối với những lợn nái có sức
khỏe tốt thì một tuần trước khi đẻ giảm 1/3 lượng thức ăn, đẻ trước 2 – 3 ngày
giảm 1/2 lượng thức ăn. Đối với những lợn nái có sức khỏe yếu thì không
giảm lượng thức ăn mà giảm dung tích của thức ăn bằng cách tăng cường cho
ăn các loại thức ăn dễ tiêu hóa.
Những ngày lợn đẻ phải căn cứ vào thể trạng của lợn nái, sự phát dục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status