Nghiên cứu lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi ở người lớn ( ABSTRACT) - Pdf 51

0
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y
--------------------  --------------------

LƯU THỊ BÌNH
LƯU THỊ BÌNH

NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG VÀ CHẨN ĐOÁN
HÌNH ẢNH HOẠI TỬ VÔ KHUẨN CHỎM XƯƠNG ĐÙI
Ở NGƯỜI LỚN
Chuyên ngành: NỘI XƯƠNG KHỚP
Mã số: 62.72.20.10

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2011


CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH
TẠI HỌC VIỆN QUÂN Y

Cán bộ hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Đoàn Văn Đệ
2. PGS.TS. Phạm Minh Thông

Phản biện 1:

GS. TS. Hoàng Đức Kiệt



ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi (HTVKCXĐ) là bệnh có tổn
thương hoại tử tế bào xương và tuỷ xương do bị thiếu máu nuôi dưỡng
chỏm xương đùi (CXĐ), gây xẹp CXĐ, mất chức năng khớp háng. Trên
lâm sàng HTVKCXĐ có triệu chứng không đặc hiệu, để chẩn đoán xác
định bệnh cần phải có mô bệnh học và chẩn đoán hình ảnh. Trước kia để
chẩn đoán bệnh sớm cần phải dựa vào mô bệnh học, ngày nay chụp cộng
hưởng từ (CHT) đã được sử dụng để chẩn đoán bệnh ở giai đoạn sớm.
HTVKCXĐ gặp ở nam nhiều hơn nữ, lứa tuổi thường gặp từ 30-50
tuổi. Tại Mỹ có khoảng 20.000 trường hợp mới được phát hiện hàng năm.
Tại Việt Nam, bệnh chiếm 2,28% trong số các bệnh khớp thường gặp
(Bệnh viện Bạch Mai từ 1991-2000), trong những năm gần đây bệnh ngày
càng được phát hiện nhiều hơn. Tuy nhiên trong chẩn đoán và điều trị vẫn
còn nhiều sai sót. Các bệnh nhân đến viện thường ở giai đoạn muộn nên
phải thay khớp háng nhân tạo, do vậy chi phí điều trị cao trong khi tuổi thọ
của khớp háng nhân tạo không phải là vĩnh viễn. Có ít các nghiên cứu về
bệnh, chủ yếu là những nghiên cứu đánh giá hiệu quả điều trị phẫu thuật
HTVKCXĐ. Chưa có một nghiên cứu nào mô tả đầy đủ đặc điểm lâm
sàng, cận lâm sàng của bệnh để giúp cho việc chẩn đoán dễ dàng, chỉ định
điều trị bệnh được chính xác theo từng giai đoạn, đặc biệt là giúp phát hiện
bệnh ở giai đoạn sớm để có thể áp dụng được các phương pháp điều trị bảo
tồn hiệu quả, trì hoãn được thời gian phải thay khớp háng cho người bệnh.
2. Mục tiêu của đề tài
1. Tìm hiểu đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố nguy cơ liên quan đến
hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi ở người lớn.
2. Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh hoại tử vô khuẩn chỏm xương
đùi ở người lớn trên phim chụp Xquang, cộng hưởng từ khớp háng và
mô bệnh học chỏm xương đùi.

- Yếu tố nguy cơ thường gặp nhất của HTVKCXĐ ở người lớn là dùng
steroid và nghiện rượu. Tại Mỹ, bệnh nhân HTVKCXĐ có dùng steroid


2

chiếm 35-40%, nghiện rượu chiếm 20-40%. Tại Nhật trong số các trường
hợp mắc bệnh mỗi năm có 34,7% dùng steroid, 21,8% nghiện rượu.
- Yếu tố khác: Rối loạn áp suất, tăng lipid máu, gút, Cushing, Lupus, bệnh
Gaucher, bệnh hemoglobin, bệnh nhân sau ghép thận, bệnh nhân HIV...
1.1.2.3. Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi tự phát: 25-40% các bệnh nhân
HTVKCXĐ không thấy có nguyên nhân hay yếu tố nguy cơ phối hợp.
1.1.3. Cơ chế bệnh sinh: Tóm tắt cơ chế bệnh sinh theo sơ đồ sau:
Tăng áp lực trong ống tuỷ
Ứ trệ máu tĩnh mạch
CXĐ

Tổn thương động mạch
Gián đoạn tưới máu

Thiếu máu cục bộ
CXĐ
Hoại tử tuỷ - bè xương
Gãy xương dưới sụn
Xẹp CXĐ
1.2. Đặc điểm lâm sàng hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi
- Trên lâm sàng triệu chứng của bệnh HTVKCXĐ nghèo nàn, ít đặc hiệu,
có khi bệnh diễn biến nhiều năm mà không có triệu chứng gì.
- Khoảng 50% bệnh nhân khởi phát với triệu chứng đau khớp háng, đau
khớp háng có tính chất cơ học. Giảm vận động khớp háng là triệu chứng

+ Tổn thương sửa chữa (mô hạt): Tăng sinh mạch, dày vách mạch; Tăng
sinh tế bào nội mô, hẹp lòng mạch, mô xơ tăng sinh lan tỏa.
- Các dấu hiệu tổn thương bè xương:
+ Bè xương chết hoặc hốc xương rỗng, có mảnh vụn tế bào thoái hóa hoặc
nhân hình bóng ma. Tăng hủy cốt bào (tiêu bè xương chết).


4

+ Dày bè xương: Chất dạng xương mới được bồi đắp quanh bè xương
chết.
+ Gãy xương dưới sụn. Có mảnh xương chết hoặc sụn trong bao khớp.
- Sụn khớp giảm các sợi elastin, thoái hóa một phần hay toàn bộ sụn khớp.
1.5. Chẩn đoán hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi ở người lớn
1.5.1. Chẩn đoán xác định hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi ở người lớn
Chẩn đoán xác định HTVKCXĐ dựa vào 5 tiêu chuẩn được thông qua
trong Hội Nghị Nghiên cứu các Bệnh lý đặc biệt tại Nhật Bản (06/ 2001).
1.5.2. Chẩn đoán giai đoạn bệnh: Theo tiêu chuẩn của ARCO (1993).

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
- Gồm 116 bệnh nhân HTVKCXĐ đến khám và điều trị tại các Bệnh
viện: Bạch Mai, 103,Việt Đức, Xanh Pon từ tháng 12/2005 - 03/2009.
- Tiêu chuẩn chọn: Các bệnh nhân được chẩn đoán xác định HTVKCXĐ
khi có ≥ 2/5 tiêu chuẩn sau (theo Hội Nghiên cứu các Bệnh lý đặc biệt):
1.Hình ảnh xẹp CXĐ hoặc dấu hiệu hình liềm trên Xquang.
2. Có đặc xương một vùng trong CXĐ trên Xquang (với khe khớp
không hẹp và ổ cối bình thường).
3. CHT có hình ảnh dải/đường giảm tín hiệu trên T1W.
4. Xạ hình xương có hình ảnh trong vùng tăng gắn chất phóng xạ có

- Phát hiện triệu chứng đau khớp háng: Thời gian, vị trí, tính chất, mức
độ đau. Phát hiện vị trí khởi phát đau khác: Khớp gối, cột sống thắt lưng...
- Đánh giá vận động của khớp háng: Bình thường hay hạn chế, hoặc có
vận động nghịch thường (hạn chế dạng, xoay trong khi gấp bình thường
hoặc hạn chế ít). Dáng đi thay đổi (khập khiễng, phải có dụng cụ hỗ trợ).


6

- Đánh giá mức độ nặng của bệnh trên lâm sàng (đau khớp háng, hạn
chế vận động khớp háng) theo thang điểm Merl d' Aubigne (6 điểm:
Bình thường, 4-5 điểm: Nhẹ - trung bình, 1-2 điểm: Nặng).
- Xác định các dấu hiệu khác: Dấu hiệu Trendlenburg, teo cơ, ngắn chi.
- Phân giai đoạn bệnh trên lâm sàng: khởi phát, toàn phát, biến chứng.
2.2.3.2. Cận lâm sàng:
- Tất cả bệnh nhân được làm một số xét nghiệm huyết học, sinh hoá máu
giúp đánh giá các bệnh lý kèm theo.
- Tất cả bệnh nhân được chụp Xquang khớp háng hai bên theo tư thế
thẳng và nghiêng. Chụp CHT khớp háng hai bên sử dụng các chuỗi xung:
Coronal hoặc sagital T1W và T2W; Coronal STIR; Axial T1W. PGS.TS.
Phạm Minh Thông - Trưởng khoa Chẩn đoán Hình Ảnh, Bv. Bạch Mai
đọc duyệt tất cả các phim Xquang, CHT của các bệnh nhân.
- 30 bệnh nhân (30 CXĐ) được làm mô bệnh học. Mẫu bệnh phẩm được
lấy từ 18 CXĐ khoan giảm áp và 12 CXĐ được loại ra khi thay khớp háng
toàn bộ, trong đó có 7 CXĐ hoại tử giai đoạn I, 7 CXĐ giai đoạn II, 9
CXĐ giai đoạn III, 7 CXĐ giai đoạn IV - theo phân loại ARCO. Các mẫu
bệnh phẩm được phân tích, xử lý, nhuộm và cố định bằng 3 phương pháp:
HE, PAS và Alcian Blue tại bộ môn Giải Phẫu Bệnh (Đại học Y Hà Nội).
PGS. TS.Nguyễn Văn Hưng - Trưởng bộ môn đọc tiêu bản.
 Đánh giá các dấu hiệu tổn thương trên phim chụp Xquang

ngang qua chỏm và cổ xương đùi).
- Đánh giá tổn thương trên CHT theo phân loại của Mitchell gồm 4 lớp: Lớp
A - tín hiệu mỡ (T1W tăng, T2W có tín hiệu từ trung bình tới cao); Lớp B tín hiệu máu (T1W tăng, T2W tăng); Lớp C - tín hiệu dịch (T1W giảm, T2W
tăng); Lớp D - tín hiệu xơ (T1W giảm, T2W giảm).
 Chẩn đoán giai đoạn bệnh dựa theo phân loại của ARCO năm 1993
- Giai đoạn I: Xquang bình thường. Trên CHT hình ảnh HTVKCXĐ là
vùng/đường giảm tín hiệu trên T1W, dấu hiệu đường đôi trên T2W.


8

- Giai đoạn II: CXĐ có thay đổi trên Xquang (hình ảnh đặc xương, có
các ổ khuyết xương, hình ảnh phối hợp đặc - khuyết xương). CHT rõ.
- Giai đoạn III: Đặc trưng bởi dấu hiệu gãy xương dưới sụn và/ hoặc
dấu hiệu xẹp CXĐ trên cả phim Xquang và CHT.
- Giai đoạn IV: Có hình ảnh thoái khớp háng.
* Đánh giá HTVKCXĐ giai đoạn sớm là giai đoạn I và II, giai
đoạn muộn là giai đoạn III và IV - theo ARCO.
* Tổn thương ở các giai đoạn I, II, III được chia thành 3 mức độ:
A (nhẹ) - Vùng tổn thương 30% diện CXĐ. Trên phim
CHT công thức tính là: % Vùng tổn thương = (A/180) x (B/180) x 100
Trong đó: A và B là số đo góc được tạo bởi hai đường khu trú vùng tổn
thương của CXĐ (A: Tính trên mặt cắt coronol, B: trên mặt cắt sagital).
 Đánh giá mô bệnh học HTVKCXĐ:
- Đọc tiêu bản trên kinh hiển vi quang học có độ phóng đại 50, 100, 400.
Phân tích theo 3 thành phần tổn thương chính (tuỷ xương, bè xương, sụn
khớp). Đánh giá tổn thương theo từng giai đoạn (theo Peter Boullough):
+ Giai đoạn I: Phù tuỷ xương và nhồi máu có thể kèm hình ảnh tăng sinh
mạch. Có hình ảnh của bè xương chết.

Tỷ lệ %

Hoại tử một bên chỏm

17

17

14,7

Hoại tử hai bên chỏm

99

198

85,3

116

215

100,0

Tổng

* Nhận xét: Có 99/116 bệnh nhân (85,3%) bị bệnh ở cả hai bên CXĐ.
- Thời gian phát hiện bệnh trên lâm sàng: Thời gian trung bình phát hiện
bệnh là 10,3 tháng.51,6% CXĐ được phát hiện trong thời gian

Biến chứng

n=75

n=98

n=42

CXĐ

%

CXĐ

%

CXĐ

%

38

50,7

3

3,1

0


Tăng về đêm

15

20,0

70

71,4

34

81,0

Lan xuống đùi, gối

10

13,3

33

33,7

23

54,8

Nghịch thường


33,3

91

92,9

42

100,0

Hạn chế động tác xoay

20

26,7

87

88,8

42

100,0

Hạn chế động tác khép

12

16,0


41

97,6

Không đau
Đau

Khởi phát

Dấu hiệu Trendlenburg (+)

* Nhận xét: Trên một bệnh nhân HTVKCXĐ, có thể kết hợp nhiều tính
chất của triệu chứng đau và hạn chế một hoặc nhiều động tác khớp háng.
3.2.2. Các yếu tố nguy cơ
Bảng 3.13. Tiền sử các yếu tố nguy cơ và bệnh lý kèm theo
Yếu tố nguy cơ

Bệnh nhân (n=116)

Tỷ lệ %

Sử dụng steroid

24

20,7

Lạm dụng rượu


Béo phì

6

5,2

Tăng huyết áp

12

10,3

Lupus ban đỏ hệ thống

4

3,4

Bệnh gan

29

25,0

- Liều/ lượng dùng steroid, rượu, thuốc lá: 70,8% bệnh nhân dùng steroid
với tổng liều >2.000mg. 96,2% bệnh nhân nghiện rượu tiêu thụ lượng rượu
trung bình/ tuần >1.300ml. 45,6 % hút thuốc lá từ 10 đến

8,5 ± 8,65

IV

42

19,5

28,3 ± 33,23

215

100,0

10,3 ± 18.45

Tổng

3.3.1. Đặc điểm Xquang thường quy hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi
Bảng 3.17. Tổn thương trên Xquang giai đoạn II (theo ARCO)
Dấu hiệu

Chỏm xương đùi (n=36)

Tỷ lệ %

Loãng xương khu trú

19

12

Ổ khuyết xương + đặc xương CXĐ
Gãy xương dưới sụn (dấu hiệu hình liềm)
Xẹp một vùng/ Dấu hiệu hình bậc thang
Xẹp chỏm toàn bộ

76
34
54
24

77,6
34,7
55,1
24,5

- Tổn thương trên Xquang giai đoạn IV (theo ARCO): 100% có xẹp CXĐ
và thoái hoá khớp háng, trong đó: 64,3% có hẹp khe khớp, 61,9% có gai
xương. 52,4% có ổ cối bị phá huỷ và bán trật khớp háng.
3.3.2. Đặc điểm cộng hưởng từ hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi
Bảng 3.20. Các hình ảnh tổn thương trên cộng hưởng từ theo giai đoạn
Giai đoạn sớm

Giai đoạn

(n=75)

(ARCO)
Hình ảnh

48

hiệu (T1W)

%

87,2

66,7

77,3

28,6

4,8

21,4

Vùng giảm tín
hiệu (T1W)

CXĐ

5

12

17

70


40

129

(T 2W)

%

92,3

97,2

94,7

90,8

95,2

92,1

CXĐ

10

22

32

89


130

%

48,7

72,2

60,0

94,9

88,1

92,9

Phù tuỷ
Tràn dịch
khớp háng

p

p
5

9

14

35

11

46

12,8

25,0

18,7

35,7

26,1

32,9

p

p>0,05


13

28

20

48

10

0

10

%

71,8

55,6

64,0

10,2

0,0

7,1

6

4


* Nhận xét: Dải giảm tín hiệu hình vòng nhẫn gặp nhiều ở giai đoạn sớm.
Bảng 3.24. Phân lớp tổn thương trên cộng hưởng từ theo Mitchell
Giai đoạn
Lớp
A
B
C
D

Giai đoạn sớm (n=75)

Giai đoạn muộn (n=140)

I

II

Tổng

III

IV

Tổng

CXĐ

30

24


7

0

7

%

7,7

11,1

9,3

7,1

0,0

5,0

CXĐ

5

6

11

27


82

%

2,6

5,6

4,0

48,0

83,3

58,6

p

p0,05
p>0,05
p

Tăng sinh mạch/ dày vách mạch

21

70,0

Tăng sinh tế bào nội mô

17

56,7

Mô xơ tăng sinh lan tỏa

9

30,0

Phù tuỷ

Nhồi máu
(hoại tử)

Dạng mô
hạt


14


0

0

10

33,3

9

30,0

Tổn
Giảm các sợi chun
thương sụn Thoái hóa một phần sụn khớp
khớp

Bảng 3.27. Các tổn thương mô bệnh học theo giai đoạn (theo Peter B.)
Tổn thương
Phù tuỷ

Tuỷ
Nhồi máu (hoại tử)
xương
Dạng mô hạt
Bè xương chết
Tăng hủy cốt bào

xương Gãy xương dưới sụn
và sụn Dày bè xương

2

10

30

2

7

2

10

21

9

9

2

10

30

0

0


0

10

10

0

0

0

9

9

3.3.4. Đối chiếu lâm sàng, Xquang, cộng hưởng từ và mô bệnh học
Biểu đồ 3.8. Đối chiếu đau khớp háng với diện tổn thương ở giai đoạn sớm

* Nhận xét: 83,3% khớp háng không đau có diện tổn thương hoại tử trên
CHT <15% CXĐ. 70% khớp háng đau có diện hoại tử >30% CXĐ.


15

Bảng 3.29. Đối chiếu mức độ đau khớp háng với phân lớp tổn thương
Mức độ đau
Tổn thương

Không đau


17,5

p0,05

Lớp C

5

12,2

7

14,6

Phù tuỷ
Tràn
dịch

Không đau

Nhẹ- trung bình

Nặng

CXĐ

%

CXĐ

%

CXĐ

%



37

90,2

45


112

88,9

Không

33

80,5

12

25,0

14

11,1



20

48,8

38

79,2

117



Xẹp chỏm

dưới

Không đau

Đau

CXĐ

%

CXĐ

%

Thời gian
trung bình

1

2,5

39

97,5

8,36 ± 8,1



III (n=9)

IV (n=7)

CXĐ

%

CXĐ

%

CXĐ

%

CXĐ

%

Phù tuỷ (n=22)

4

57,1

4

57,1


14,3

5

71,4

8

88,9

7

100,0

Tại bè xương (n=30)

7

100,0

7

100,0

9

100,0

7

(n=30)

Mô hạt
(n=21)

Tổng
(n=30)

Vùng giảm tín hiệu liền sát với mặt
dưới sụn CXĐ

7

9

6

9

Vùng giảm tín hiệu không đồng
nhất ở cổ và CXĐ

8

9

9

9



Nhồi máu

Bè xương
chết

Tổng

Dải/ Vùng giảm tín hiệu (T1W)

8

14

14

14

Dấu hiệu đường đôi (T2W)

8

14

14

14

CHT



17

176

215

17

232

* Nhận xét: So với CHT, Xquang chỉ phát hiện được 176/215 CXĐ có tổn
thương, với độ nhạy 81,8%.
Chương 4: BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu
- Đặc điểm về tuổi và giới: Trong số 116 bệnh nhân có 87,9% bệnh nhân
là nam giới. Nhóm tuổi thường gặp đang trong độ tuổi lao động (từ 30 59) chiếm 81,9%. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng tương tự với các
nghiên cứu của Lan Anh, Huỳnh Văn Khoa, Michael, Min và Jeanne...
- Đặc điểm chẩn đoán của tuyến trước: Chỉ có 4 bệnh nhân (4,3%) được
chẩn đoán đúng đều đã ở giai đoạn muộn. Nghiên cứu đã cho thấy do các
bác sỹ không biết hoặc không nghĩ tới bệnh HTVKCXĐ dẫn đến chẩn
đoán sai và điều trị không đúng, đã là yếu tố góp phần làm bệnh nặng thêm
nên bệnh nhân thường đã ở giai đoạn muộn khi đi đến tuyến cuối cùng.
4.2. Đặc điểm lâm sàng của bệnh hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi
Trong số 116 bệnh nhân có 215 CXĐ bị bệnh. Nghiên cứu của chúng
tôi có 85,3% bệnh nhân (99/116) bị bệnh ở cả hai bên CXĐ, khoảng thời
gian bị bệnh trung bình giữa hai CXĐ là 7,43 tháng. Tỷ lệ bệnh nhân có
CXĐ thứ hai bị bệnh sau CXĐ thứ nhất
4.3. Đặc điểm các yếu tố nguy cơ liên quan tới bệnh
- Chúng tôi gặp 20,7% bệnh nhân có tiền sử dùng steroid. 69% bệnh nhân
nghiện rượu. 58,6% bệnh nhân nghiện thuốc lá. Có mối liên quan giữa tỷ


19

lệ mắc bệnh với tổng liều steroid và lượng rượu uống trung bình (p2.000mg và có 96,2% bệnh
nhân uống >1.300ml rượu tương đương với >390ml cồn tuyệt đối/tuần.
Nghiên cứu của Michael và Mont cho thấy khi dùng steroid với liều
>2.000mg trong 2- 3 tháng thì có nguy cơ bị hoại tử xương và khẳng định:
Nghiện rượu là yếu tố nguy cơ cao đối với HTVKCXĐ. Michael thấy rằng
nếu uống thường xuyên >400ml cồn/tuần thì có nguy cơ bị bệnh cao.
- Rối loạn lipid máu được coi là yếu tố nguy cơ của HTVKCXĐ. Chúng tôi
gặp 34,5% bệnh nhân rối loạn lipid máu. Lan Anh gặp 47,3%, Moskal gặp
20,8% bệnh nhân có tăng cholesterol máu. Rượu và steroid là các tác nhân
làm rối loạn chuyển hoá đặc biệt là rối loạn chuyển hoá lipid. Do vậy mà ở
các bệnh nhân có tiền sử dùng steroid, nghiện rượu thường có các bệnh lý
phối hợp như rối loạn lipid máu, bệnh lý tại gan, gút/ tăng acid uric máu...
4.4. Đặc điểm về chẩn đoán hình ảnh, mô bệnh học hoại tử vô khuẩn
chỏm xương đùi
Trong số 215 CXĐ bị bệnh được chia thành 4 giai đoạn theo ARCO
thì giai đoạn III của bệnh có tỷ lệ cao nhất (45,6 % - 98 CXĐ), giai đoạn I
có 36 CXĐ (trên Xquang không phát hiện được). Giai đoạn I-II được cho
là giai đoạn sớm của bệnh, giai đoạn III-IV là giai đoạn muộn của bệnh.
4.4.1. Đặc điểm tổn thương trên phim X quang thường quy
 Đặc điểm tổn thương ở giai đoạn II (theo ARCO)
- Trên Xquang các CXĐ vẫn có cấu trúc hình cầu, bờ viền chỏm không
thay đổi. Dấu hiệu tổn thương là sự biến đổi bè xương bên trong CXĐ

I - II có dạng dải giảm tín hiệu hình vòng nhẫn, giai đoạn IV không có
hình dạng tổn thương này. Ngược lại vùng giảm tín hiệu không đồng nhất
ở cổ và CXĐ chiếm tỷ lệ 69,1% ở giai đoạn IV và không có ở giai đoạn I.
 Diện tổn thương hoại tử CXĐ ở giai đoạn sớm (I-II)
Chúng tôi thấy trên CHT, giai đoạn I của bệnh vùng hoại tử chiếm
15%-30% diện CXĐ gặp tỷ lệ cao nhất là 46,2%, và có 20,5% CXĐ có
vùng hoại tử >30%. Giai đoạn II gặp 61,1% vùng hoại tử >30%. Theo
Sebastian có mối liên quan chặt chẽ giữa kích cỡ vùng hoại tử CXĐ với sự
tiến triển của gãy xương dưới sụn và xẹp CXĐ.
 Một số tổn thương trên CHT ở giai đoạn III - IV
Giai đoạn muộn của bệnh trên CHT cũng là hình ảnh gãy xương
dưới sụn và xẹp CXĐ. Những hình ảnh này cũng thấy được rõ trên
Xquang, tuy nhiên để đánh giá mức độ gãy xương dưới sụn và xẹp CXĐ


21

thì khó xác định, đồng thời nhằm phát hiện hoại tử CXĐ đối bên nhưng
không có triệu chứng lâm sàng và Xquang, vẫn cần phải chụp CHT.
 Phân lớp tổn thương trên CHT ở các giai đoạn bệnh (ARCO)
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi và của các tác giả Michael,
William, Wu đều cho thấy tổn thương lớp A và D có mối liên quan chặt
chẽ với giai đoạn bệnh. Lớp A thường là những tổn thương mới xuất hiện
ở giai đoạn sớm, lớp D là tổn thương cũ, thường có ở giai đoạn muộn.
4.4.3. Đặc điểm mô bệnh học hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi
- Tổn thương tuỷ xương: 100% CXĐ có biểu hiện tổn thương ở tuỷ xương.
Trong đó 73,3% có phù tuỷ, 100% có nhồi máu (hoại tử tuỷ). 93,3% tổn
thương dạng thoái hoá, đặc biệt là hình ảnh thoái hoá tế bào mỡ. Dạng mô
hạt gặp ở tất cả các giai đoạn, là biểu hiện của dạng tổn thương sửa chữa.
- Tổn thương bè xương và sụn khớp: 100% CXĐ có bè xương chết. Đây là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status