LÊ THỊ THU HIỀN
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
***
LÊ THỊ THU HIỀN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
QUẢN LÝ THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG, ĐỒ CHƠI
THEO HƢỚNG CHUẨN HÓA Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
***
KHÓA HỌC: 2016 - 2018
HÀ NỘI, 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
LÊ THỊ THU HIỀN
QUẢN LÝ THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG, ĐỒ CHƠI
THEO HƢỚNG CHUẨN HÓA Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
Tác giả luận văn
Lê Thị Thu Hiền
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan mọi số liệu sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ
ràng, kết quả của đề tài: “Quản lý thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo hướng
chuẩn hóa ở các trường mầm non thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ” là
công trình nghiên cứu của cá nhân tôi và chƣa từng đƣợc công bố trong bất cứ
công trình khoa học nào khác cho tới nay.
Hà Nội, tháng 8 năm 2018
Tác giả luận văn
Lê Thị Thu Hiền
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ........................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 3
3. Nhiệm vụ của đề tài................................................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................. 3
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 4
6. Phƣơng pháp nghiên cứu........................................................................... 4
7. Cấu trúc của luận văn ................................................................................ 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG, ĐỒ
Phú Thọ ....................................................................................................... 46
2.3. Thực trạng quản lý TBĐDĐC ở các trƣờng MN Thành phố Việt Trì,
tỉnh Phú Thọ ................................................................................................ 52
2.3.1. Nhận thức cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của
TBĐDĐC ................................................................................................ 52
Khảo sát về nhận thức của giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên ở các
trƣờng mầm non trong nhóm lựa chọn khảo sát cho kết quả nhƣ sau: ... 52
2.3.2. Lập kế hoạch công tác quản lý TBĐDĐC .................................... 54
2.3.3. Chỉ đạo công tác quản lý TBĐDĐC ............................................. 56
2.3.4. Tổ chức mua sắm trang bị TBĐDĐC ........................................... 61
2.3.5. Tổ chức quản lý sử dụng TBĐDĐC ............................................. 63
2.3.6. Kiểm tra, đánh giá công tác QL TBĐDĐC................................... 66
Kết luận chƣơng 2 ....................................................................................... 73
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÍ THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG, ĐỒ CHƠI
THEO HƢỚNG CHUẨN HÓA Ở TRƢỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ
VIỆT TRÌ, TỈNH PHÖ THỌ .......................................................................... 75
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp .............................................................. 75
3.1.1. Đảm bảo tính mục đích ................................................................. 75
3.1.2. Đảm bảo tính phù hợp ................................................................... 75
3.1.3. Đảm bảo tính thực tiễn .................................................................. 75
v
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi ..................................................................... 76
3.1.5. Đảm bảo tính hệ thống .................................................................. 76
3.2. Biện pháp ............................................................................................. 77
3.2.1. Nâng cao nhận thức, trình độ cho cán bộ quản lý, giáo viên,
nhân viên về TBĐDĐC ........................................................................... 77
3.2.2. Xây dựng kế hoạch đầu tƣ, mua sắm, sửa chữa TBĐDĐC để
đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa ..................................................................... 82
GD
Giáo dục
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GV
Giáo viên
GDMN
Giáo dục mầm non
ĐDDH
Đồ dùng dạy học
MN
Mầm non
NV
Nhân viên
QL
Bảng 2.3: Chất lƣợng đội ngũ giáo viên (năm học 2015-2018) ..................... 43
Bảng 2.4: Số lƣợng và chất lƣợng đồ dùng đồ chơi ngoài trời ở các trƣờng
MN Thành phố Việt Trì (tính đến tháng 9 năm 2017) ................. 47
Bảng 2.5: Thực trạng thiết bị, đồ dùng đồ chơi trong lớp (tính đến tháng 9
năm 2017) ..................................................................................... 48
Bảng 2.6: Quy mô, chất lƣợng đồ dùng, dụng cụ phục vụ cho việc chăm
sóc nuôi dƣỡng các trƣờng MN Thành phố Việt Trì (tính đến
tháng 9/2017) ................................................................................ 50
Bảng 2.7: Số lƣợng và chất lƣợng đồ dùng thiết bị phục vụ cho các hoạt
động chung ở các trƣờng MN thành phố Việt Trì (tính đến tháng
9/2017) .......................................................................................... 51
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát về nhận thức của giáo viên, cán bộ quản lý,
nhân viên các trƣờng Mầm non về tầm quan trọng của
TBĐDĐC ...................................................................................... 53
Bảng 2.9: Kết quả điều tra thực trạng công tác lập kế hoạch TBĐDĐC ........ 55
Bảng 2.10: Việc chỉ đạo công tác quản lý TBĐDĐC ..................................... 56
Bảng 2.11: Đánh giá mức độ tổ chức thực hiện kế hoạch QLTBĐDĐC ....... 60
Bảng 2.12: Số lƣợng kinh phí đầu tƣ, mua sắm TBĐDĐC và số lƣợng thiết
bị tự làm ở trƣờng mầm non thành phố Việt Trì trong năm học
2016 - 2017 ................................................................................... 61
Bảng 2.13: Thực trạng sử dụng TBĐDĐC trong các môi trƣờng giáo dục.... 64
viii
Bảng 2.14: Thực trạng sử dụng TBĐDĐC ..................................................... 65
Bảng 2.15: Thực trạng kiểm tra, đánh giá quản lý TBĐDĐC trƣờng mầm
non của Phòng GD&ĐT thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ giai
đoạn 2015-2018 ............................................................................ 66
2
phá, tìm tòi những điều thú vị, những thắc mắc của lứa tuổi mần non. Vì vậy
thiết bị giáo dục không chỉ cần thiết để việc dạy học của cô và trò tốt hơn mà
nó còn có vai trò quan trọng trong việc chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục, đây
là một hoạt động hết sức quan trọng trong các trƣờng mầm non. TBGD có vai
trò quan trọng giúp trẻ phát triển nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, thẩm mĩ, thể
chất. Khi đã có thiết bị dạy học, giáo dục thì việc sử dụng của các nhà trƣờng
lại vô cùng quan trọng. Sử dụng nhƣ thế nào đạt hiệu quả, không lãng phí,
đồng thời tham mƣu tƣ vấn để sửa chữa, bổ sung, hiện đại hóa là vấn đề quan
tâm của lãnh đạo nhà trƣờng mầm non. Tuy nhiên hiện nay, chất lƣợng giáo
dục gắn với việc hiện đại hóa đồ dung dạy học mới chỉ tồn tại ở các trƣờng
trung tâm, trọng điểm, mà chƣa có những ƣu tiên cho các trƣờng mầm non
trên địa bàn hẻo lánh, xa xôi, khó khăn, vùng núi và nông thôn. Từ việc thiếu
TBĐDĐC dẫn đến chất lƣợng dạy học chƣa cao, chƣa phát huy hết năng lực
của học sinh, gặp rất nhiều khó khăn trong việc thu hút giáo viên giỏi đến
công tác, dẫn tới sự chênh lệch khá rõ rệt trong chất lƣợng giảng dạy ở các
trƣờng của thành phố.
Song song với việc nâng cao chất lƣợng, việc quản lý TBĐDĐC là một
trong những nhiệm vụ quan trọng đối với các nhà quản lý giáo dục. Trong khi
đó, việc quản lý TBĐDĐC tại các trƣờng học ở thành phố Việt Trì nói riêng
còn chƣa đƣợc quan tâm thích đáng. Một số trƣờng mầm non đã không ngừng
đầu tƣ mua sắm các trang thiết bị cho trƣờng của mình nhƣng vấn đề quản lý
chƣa đạt hiệu quả cao. Việc quản lý TBĐDĐC ở nhiều trƣờng mầm non trên
địa bàn Thành phố Việt Trì đƣợc thực hiện bằng sổ sách ghi chép, tổng hợp
dẫn đến khó khăn trong việc lƣu giữ, tìm kiếm, phân tích, tổng hợp dữ liệu về
TBĐDĐC phục vụ cho hoạt động giáo dục và các lĩnh vực liên quan. Việc
bảo quản, bảo trì còn bị coi nhẹ, dẫn đến việc TBĐDĐC xuống cấp một cách
nhanh chóng và không đƣợc sửa chữa. Việc quản lý TBĐDĐC của ngành
4
TBĐDĐC theo hƣớng chuẩn hóa đảm bảo phù hợp thực tiễn và có tính khả
thi, sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục và nuôi dƣỡng trẻ ở các trƣờng
mầm non trên địa bàn thành phố Việt Trì.
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý TBĐDĐC theo hƣớng chuẩn hóa ở các trƣờng mầm non.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Quản lý TBĐDĐC các trƣờng Mầm non thành phố Việt Trì, tỉnh Phú
Thọ. Khảo sát thực trạng đƣợc thực hiện tại 05 trƣờng Mầm non.
- Các biện pháp quản lí đƣợc áp dụng ở cấp phòng và cấp trƣờng.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Các phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phƣơng pháp phân tích lịch sử - logic để tổng quan, chọn lọc các quan
điểm, lí thuyết, quan niệm khoa học có liên quan đến quản lí TBĐDĐC theo
hƣớng chuẩn hóa.
- Phƣơng pháp so sánh, tổng hợp, khái quát hóa lí luận để xây dựng hệ
thống các khái niệm, căn cứ lí luận quản lí TBĐDĐC theo hƣớng chuẩn hóa.
6.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi, phỏng vấn, tọa đàm,
quan sát về hoạt động quản lí TBĐDĐC ở các trƣờng MN.
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm quản lí TBĐDĐC, phân tích, đánh
giá hồ sơ quản lí của trƣờng.
6.3. Các phương pháp khác
- Phƣơng pháp chuyên gia để lấy ý kiến đánh giá khảo nghiệm các giải
pháp quản lí TBĐDĐC theo hƣớng chuẩn hóa.
- Phƣơng pháp sử dụng thống kê để xử lí số liệu, đánh giá và trình bày
kết quả nghiên cứu.
Komenski (1592-1670), một nhà sƣ phạm ngƣời Séc vĩ đại, ngƣời thầy của
dân tộc Séc, của Châu Âu và thế giới, ngƣời đã đặt nền móng đầu tiên cho
dạy học trực quan, chủ trƣơng giảng dạy bằng hoạt động, bằng sự quan sát
trực tiếp, bằng sự tiếp xúc với sự vật trong đời sống hàng ngày. Tác phẩm chỉ
ra những phƣơng pháp học tập ở nhà trƣờng mẫu giáo, học mà chơi, chơi mà
học, rồi đƣa ra những chỉ dẫn về giáo dục thẩm mỹ, đƣa âm nhạc, thơ ca, hội
họa vào giáo dục trẻ em. Đây là những điều mà ở Châu Âu hàng mấy thế kỷ
sau ngƣời ta mới tiếp nhận và phổ biến. Ông còn biên soạn chƣơng trình biên
soạn giáo dục trẻ mẫu giáo thành một bộ sƣu tập tranh sắp xếp theo chủ điểm
mang tên là “Thế giới bằng tranh”, xuất bản năm 1658. Đây là quyển sách
7
bằng tranh vẽ ra đời sớm nhất thế giới “Vì thế, tất nhiên bắt đầu dạy học
không thể từ sự giải thích bằng lời về các sự vật mà phải từ sự quan sát trực
tiếp chúng. Lời nói không bao giờ được đi trước sự vật”. Nhƣ vậy, Komenski
đề cao một phương pháp dạy học khuyến khích người học tự tiếp thu tri thức
bằng những giác quan của chính mình. Ông nhấn mạnh: “ Cái có thể tri giác
được hãy để cho cho trẻ tri giác bằng các giác quan của chúng, cái nhìn được
hãy để cho nhìn, cái nghe được hãy để cho nghe. Đó là quy tắc “vàng” đối
với trẻ em, đối với dạy học”.
Ông nhấn mạnh việc sử dụng các đồ dùng, các phƣơng tiện trực quan
trong dạy học. “…Việc dạy học phải bằng sự vật, hiện tƣợng. Vì sự vật là
thân thể, lời nói là cái ảo…lời nói mà không có sự vật là vỏ không có nhân,
bao không có kiếm, bóng không có hình, thân không có hồn”.
Tại Hội nghị quốc tế về giáo dục lần thứ 39 họp tại Giơnevơ (Thụy sĩ)
năm 1984, nhiều hội nghị về TBĐDĐC ở các nƣớc Xã hội chủ nghĩa đã thống
nhất “Ngành giáo dục cần đƣợc đổi mới thƣờng xuyên về mục đích, cấu trúc,
nội dung, TBĐDĐC và phƣơng pháp để tạo cho tất cả các cho trẻ có những cơ
hội học tập".
đó ghi nhớ và vận dụng. Nhƣ vậy để đạt đƣợc hiệu quả cao trong quá trình
lĩnh hội kiến thức, ngƣời học phải thông qua quá trình nghe, nhìn và thực
hành, đây là con đƣờng nhận thức chân lí, hiện thực khách quan.
1.1.2. Nghiên cứu trong nước
Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ƣơng 8 khóa
XI về đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục và đào tạo của nƣớc ta
"Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát
triển toàn diện năng lực và phẩm chất ngƣời học. Học đi đôi với hành; lý luận
gắn liền với thực tiễn; giáo dục nhà trƣờng kết hợp với giáo dục gia đình và
giáo dục xã hội" [26].
9
Vấn đề cấp thiết của giáo dục hiện nay là đổi mới, nhiệm vụ trọng tâm là
đổi mới chƣơng trình, nội dung, phƣơng pháp dạy học để đáp ứng yêu cầu đổi
mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam. Song song với đó là công tác
đổi mới quản lý giáo dục ở nhà trƣờng, việc quản lý CSVC nói chung và quản
lý TBĐDĐC nói riêng đang là một nhu cầu cấp thiết.
“Đối với giáo dục mầm non, giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu
biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho
trẻ bước vào lớp 1. Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào
năm 2015, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn
học phí trước năm 2020. Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm
non. Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều
kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục”[26].
Đồ dùng đồ chơi ở bậc học mầm non có tác dụng vô cùng to lớn đến việc
hình thành và phát triển nhân cách trẻ. Những ĐDĐC này giúp trẻ đƣợc thao tác,
đƣợc hoạt động, trải nghiệm, đƣợc thể hiện những nhu cầu của cá nhân, đƣợc
phát triển cân đối hài hòa, từ đó giúp trẻ phát triển toàn diện nhất. Trẻ nhỏ cần rất
nhiều cơ hội để học và khám phá thông qua việc chúng chơi hàng ngày. Việc
(2003), “Quan niệm về hiệu quả trong giáo dục và hiệu quả sử dụng học liệu,
phƣơng tiện, TBĐDĐC” đã có những lí luận mở trong nghiên cứu về vài trò
của việc sử dụng thiết bị đồ dùng dạy học cho học sinh, đặc biệt là khối trẻ
mầm non [27].
Đến nay, việc quản lý thiết bị dạy học đã đƣợc quan tâm, nghiên cứu,
các công trình nghiên cứu nhìn chung đều đã đánh giá đƣợc thực trạng quản
lý thiết bị, công tác bảo quản, tiếp nhận, khai thác, bảo trì sửa chữa ở các địa
phƣơng, vùng miền khác nhau; qua nghiên cứu, đã đề ra những biện pháp
quản lý phù hợp đối với từng địa phƣơng. Tuy nhiên các vấn đề nghiên cứu
trên ở các cơ sở giáo dục, địa phƣơng, vùng miền trong cả nƣớc là không
giống nhau. Thực tế quản lý thiết bị dạy học ở thành phố Việt Trì còn gặp
11
nhiều khó khăn, thiếu thốn; công tác quản lý chƣa khoa học, chƣa đƣợc duy
trì thƣờng xuyên, thiếu đồng bộ, trang bị thiết bị lạc hậu, đội ngũ thì không
thích ứng với sử dụng, khai thác tốt những trang thiết bị mới đầu tƣ. Trong sự
nghiệp đổi mới giáo dục hiện nay, để đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn
diện thì thiết bị dạy học không thể tách rời khỏi hoạt động dạy học, nó góp
phần nâng cao hiệu quả, chất lƣợng dạy học. Một điều đáng chú ý nữa là tại
Việt Trì chƣa có công trình, tài liệu nào nghiên cứu về vấn đề "quản lý thiết bị
đồ dùng, đồ chơi theo hƣớng chuẩn hóa ở các trƣờng mầm non thành phố Việt
Trì, tỉnh Phú Thọ”. Đó là lý do đề tài này đƣợc tác giả chọn để nghiên cứu .
1.2. Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi giáo dục mầm non
1.2.1. Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi
Hà Sĩ Hồ và Lê Tuấn đã viết: “TBĐDĐC là những hệ thống các phương
tiện vật chất và kỹ thuật khác nhau được sử dụng để phục vụ việc giáo dục và
đào tạo toàn diện HS trong nhà trường. Đó là những đồ vật, những của cải
vật chất và khung cảnh tự nhiên xung quanh nhà trường”[15].
Hệ thống TBĐDĐC trong nhà trƣờng đó là các khối công trình, nhà cửa,
thông qua các hình thức vui chơi, hoạt động ngoài giờ. Cho nên đầu tƣ trang
thiết bị cho giáo dục mầm non cũng hoàn toàn khác so với các trƣờng trung
học phổ thông.
Thiết bị giáo dục trƣờng mầm non bao gồm thiết bị phục vụ giảng dạy và
học tập, là các đồ dùng đồ chơi tại lớp học, nó hỗ trợ phát triển vận động, vui
chơi ngoài trời, trong vƣờn trƣờng, sân trƣờng, các thiết bị âm nhạc, mỹ thuật,
máy tính, máy vui chơi trong các phòng chức năng (phòng giáo dục âm nhạc,
phòng giáo dục thể chất, phòng vui học kidsmart, phòng hội trƣờng...) và các
thiết bị khác, nhằm bảo đảm cho việc nâng cao chất lƣợng chăm sóc giáo dục
trẻ, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.
13
Thiết bị giáo dục trƣờng mầm non còn bao gồm đồ dùng thiết bị chăm
sóc, nuôi dƣỡng là các loại đồ dùng thiết bị đặt tại các phòng nuôi dƣỡng,
chăm sóc trẻ em ở nhà bếp, phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ, phòng vệ sinh
phục vụ cho hoạt động chăm sóc nuôi dƣỡng của nhà trƣờng.
Theo điều 23 của Điều lệ trƣờng mầm non [3] (Văn bản số 05/VBHNBGDĐT văn bản hợp nhất ngày 13 tháng 02 năm 2014 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo) quy định về thiết bị, đồ dùng, đồ chơi và tài liệu phục vụ chƣơng
trình giáo dục mầm non:
“1. Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi và tài liệu hƣớng dẫn đƣợc sử dụng trong
nhà trƣờng, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
2. Nhà trƣờng, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập có trách nhiệm
trang bị thiết bị, đồ dùng, đồ chơi và tài liệu phục vụ chƣơng trình giáo dục
mầm non; khuyến khích giáo viên sử dụng tài liệu, thiết bị hiện đại để nâng
cao chất lƣợng nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
3. Tài liệu hƣớng dẫn chăm sóc trẻ khuyết tật theo quy định của Bộ Giáo
Phòng ngủ bao gồm các thiết bị:
- Giƣờng, phản, chiếu, đệm, chăn, gối, màn, quạt tuỳ theo khí hậu từng
miền, từng mùa;
- Hệ thống tủ, kệ, giá đựng các đồ dùng phục vụ trẻ em ngủ.
Phòng vệ sinh có các thiết bị:
- Cho trẻ nhà trẻ: Vòi nƣớc rửa tay, ghế ngồi bô, vòi tắm;
- Cho trẻ mẫu giáo: Vòi nƣớc rửa tay, vòi tắm, bể hoặc bồn chứa nƣớc.
Nhà bếp có các thiết bị sau đây:
- Có đầy đủ đồ dùng phục vụ trẻ em ăn bán trú tại trƣờng (xoong, nồi,
bát, thìa, dao, thớt, ...); Có dụng cụ chế biến thực phẩm đảm bảo vệ sinh, an
toàn thực phẩm;
15
- Có tủ lạnh để lƣu mẫu thực phẩm của trẻ em ăn bán trú; Có đủ nƣớc sử
dụng, chất lƣợng nƣớc phải đƣợc cơ quan Y tế kiểm định;
- Các thiết bị đảm bảo cho việc xử lí các chất thải và phòng chống cháy
nổ đúng quy định.
Thiết bị, đồ dùng phục vụ các hoạt động khác
Là những thiết bị thể dục thể thao, thiết bị âm nhạc, mĩ thuật, âm li, loa
đài, máy tính, máy chiếu, ti vi,.. đặt tại các phòng chức năng (phòng giáo dục
âm nhạc, thể chất, phòng kidsmart, phòng hội trƣờng...) phục vụ cho việc
giảng dạy chăm sóc, nuôi dƣỡng trẻ và các động chuyên môn của GV, NV
trong trƣờng mầm non.
Ví dụ: Gƣơng, gióng múa, trang phục, vận động liên hoàn, vòng, gậy, ghế
thể dục, máy tính, máy in, bảng đa năng, bộ bàn ghế vui học kidsmart, giá vẽ.
Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi giáo dục mầm non là nguồn tri thức, phƣơng
tiện truyền tải thông tin và điều khiển những nhận thức trong quá trình dạy con
học. Cha mẹ cần biết cách vận dụng những thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phù hợp
để con có thể hoàn thiện bản thân và phát triển những kỹ năng trong cuộc sống.