Quản lý thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo hướng chuẩn hóa ở các trường mầm non thành phố việt trì, tỉnh phú thọ - Pdf 54

LÊ THỊ THU HIỀN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

***

LÊ THỊ THU HIỀN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

QUẢN LÝ THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG, ĐỒ CHƠI THEO
HƯỚNG CHUẨN HÓA Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

***
KHÓA HỌC: 2016 - 2018

HÀ NỘI, 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

LÊ THỊ THU HIỀN

QUẢN LÝ THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG, ĐỒ CHƠI THEO
HƯỚNG CHUẨN HÓA Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ

Tác giả luận văn

Lê Thị Thu Hiền


ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan mọi số liệu sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ
ràng, kết quả của đề tài: “Quản lý thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo hướng
chuẩn hóa ở các trường mầm non thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ” là
công trình nghiên cứu của cá nhân tôi và chưa từng được công bố trong bất cứ
công trình khoa học nào khác cho tới nay.
Hà Nội, tháng 8 năm 2018
Tác giả luận văn

Lê Thị Thu Hiền


3

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài........................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................. 3
3. Nhiệm vụ của đề tài................................................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................. 3
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 4
6. Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 4
7. Cấu trúc của luận văn ................................................................................ 5

2.1. Giáo dục Mầm non Thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ ...................... 40
2.2. Khảo sát đánh giá thực trạng quản lý TBĐDĐC giáo dục mầm non .. 46
2.3. Thực trạng TBĐDĐC ở các trường MN Thành phố Việt Trì, Tỉnh
Phú Thọ ....................................................................................................... 46
2.3. Thực trạng quản lý TBĐDĐC ở các trường MN Thành phố Việt Trì,
tỉnh Phú Thọ ................................................................................................ 52
2.3.1. Nhận thức cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của
TBĐDĐC ................................................................................................ 52
Khảo sát về nhận thức của giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên ở các
trường mầm non trong nhóm lựa chọn khảo sát cho kết quả như sau: ... 52
2.3.2. Lập kế hoạch công tác quản lý TBĐDĐC .................................... 54
2.3.3. Chỉ đạo công tác quản lý TBĐDĐC ............................................. 56
2.3.4. Tổ chức mua sắm trang bị TBĐDĐC ........................................... 61
2.3.5. Tổ chức quản lý sử dụng TBĐDĐC ............................................. 63
2.3.6. Kiểm tra, đánh giá công tác QL TBĐDĐC................................... 66
Kết luận chương 2 ....................................................................................... 73
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÍ THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG, ĐỒ CHƠI
THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA Ở TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ
VIỆT TRÌ, TỈNH PHÖ THỌ .......................................................................... 75
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp .............................................................. 75
3.1.1. Đảm bảo tính mục đích ................................................................. 75
3.1.2. Đảm bảo tính phù hợp ................................................................... 75
3.1.3. Đảm bảo tính thực tiễn .................................................................. 75


5

3.1.4. Đảm bảo tính khả thi ..................................................................... 76
3.1.5. Đảm bảo tính hệ thống .................................................................. 76
3.2. Biện pháp ............................................................................................. 77

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CBQL

Cán bộ quản lý

GD

Giáo dục

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GV

Giáo viên

GDMN

Giáo dục mầm non

ĐDDH

Đồ dùng dạy học

MN

Mầm non


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Quy mô phát triển các trường MN thành phố Việt Trì, tỉnh Phú
Thọ giai đoạn 2015-2018 .............................................................. 40
Bảng 2.2: Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ của các trường mầm non
thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015-2018 ............... 41
Bảng 2.3: Chất lượng đội ngũ giáo viên (năm học 2015-2018) ..................... 43
Bảng 2.4: Số lượng và chất lượng đồ dùng đồ chơi ngoài trời ở các trường
MN Thành phố Việt Trì (tính đến tháng 9 năm 2017) ................. 47
Bảng 2.5: Thực trạng thiết bị, đồ dùng đồ chơi trong lớp (tính đến tháng 9
năm 2017) ..................................................................................... 48
Bảng 2.6: Quy mô, chất lượng đồ dùng, dụng cụ phục vụ cho việc chăm
sóc nuôi dưỡng các trường MN Thành phố Việt Trì (tính đến
tháng 9/2017) ................................................................................ 50
Bảng 2.7: Số lượng và chất lượng đồ dùng thiết bị phục vụ cho các hoạt
động chung ở các trường MN thành phố Việt Trì (tính đến tháng
9/2017) .......................................................................................... 51
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát về nhận thức của giáo viên, cán bộ quản lý,
nhân viên các trường Mầm non về tầm quan trọng của
TBĐDĐC ...................................................................................... 53
Bảng 2.9: Kết quả điều tra thực trạng công tác lập kế hoạch TBĐDĐC ........ 55
Bảng 2.10: Việc chỉ đạo công tác quản lý TBĐDĐC ..................................... 56
Bảng 2.11: Đánh giá mức độ tổ chức thực hiện kế hoạch QLTBĐDĐC ....... 60
Bảng 2.12: Số lượng kinh phí đầu tư, mua sắm TBĐDĐC và số lượng thiết
bị tự làm ở trường mầm non thành phố Việt Trì trong năm học
2016 - 2017 ................................................................................... 61
Bảng 2.13: Thực trạng sử dụng TBĐDĐC trong các môi trường giáo dục.... 64


viii
Bảng 2.14: Thực trạng sử dụng TBĐDĐC ..................................................... 65

là TBĐDĐC của các trường học, bao gồm: nhà và công trình xây dựng; các
máy móc, trang bị, thiết bị phục vụ các hoạt động chăm sóc, giáo dục và các
tài sản cố định vô hình... Bên cạnh chất lượng đội ngũ nhà giáo thì đây là
những điều kiện quan trọng để góp phần đảm bảo chất lượng giáo dục của nhà
trường đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện đại.
Đối với các nhà trường mầm non, trẻ được giáo dục thông qua việc tham
gia các hoạt động bằng các đồ dùng, đồ chơi để từ đó phát huy tư duy khám


phá, tìm tòi những điều thú vị, những thắc mắc của lứa tuổi mần non. Vì vậy
thiết bị giáo dục không chỉ cần thiết để việc dạy học của cô và trò tốt hơn mà
nó còn có vai trò quan trọng trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, đây
là một hoạt động hết sức quan trọng trong các trường mầm non. TBGD có vai
trò quan trọng giúp trẻ phát triển nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, thẩm mĩ, thể
chất. Khi đã có thiết bị dạy học, giáo dục thì việc sử dụng của các nhà trường
lại vô cùng quan trọng. Sử dụng như thế nào đạt hiệu quả, không lãng phí,
đồng thời tham mưu tư vấn để sửa chữa, bổ sung, hiện đại hóa là vấn đề quan
tâm của lãnh đạo nhà trường mầm non. Tuy nhiên hiện nay, chất lượng giáo
dục gắn với việc hiện đại hóa đồ dung dạy học mới chỉ tồn tại ở các trường
trung tâm, trọng điểm, mà chưa có những ưu tiên cho các trường mầm non
trên địa bàn hẻo lánh, xa xôi, khó khăn, vùng núi và nông thôn. Từ việc thiếu
TBĐDĐC dẫn đến chất lượng dạy học chưa cao, chưa phát huy hết năng lực
của học sinh, gặp rất nhiều khó khăn trong việc thu hút giáo viên giỏi đến
công tác, dẫn tới sự chênh lệch khá rõ rệt trong chất lượng giảng dạy ở các
trường của thành phố.
Song song với việc nâng cao chất lượng, việc quản lý TBĐDĐC là một
trong những nhiệm vụ quan trọng đối với các nhà quản lý giáo dục. Trong khi
đó, việc quản lý TBĐDĐC tại các trường học ở thành phố Việt Trì nói riêng
còn chưa được quan tâm thích đáng. Một số trường mầm non đã không ngừng
đầu tư mua sắm các trang thiết bị cho trường của mình nhưng vấn đề quản lý

Công tác quản lý TBĐDĐC tại các trường Mầm non thành phố Việt Trì,
tỉnh Phú Thọ đã được quan tâm nhưng vẫn còn một số hạn chế: nhận thức
chưa đúng, đầy đủ về ý nghĩa, vị trí, vài trò của TBĐDĐC; kế hoạch đầu tư,
trang bị, mua sắm, bổ sung, bảo quản và sử dụng TBĐDĐC chưa phù hợp với
đổi mới giáo dục mầm non…. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lí


TBĐDĐC theo hướng chuẩn hóa đảm bảo phù hợp thực tiễn và có tính khả
thi, sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và nuôi dưỡng trẻ ở các trường
mầm non trên địa bàn thành phố Việt Trì.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý TBĐDĐC theo hướng chuẩn hóa ở các trường mầm non.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Quản lý TBĐDĐC các trường Mầm non thành phố Việt Trì, tỉnh Phú
Thọ. Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 05 trường Mầm non.
- Các biện pháp quản lí được áp dụng ở cấp phòng và cấp trường.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Các phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phương pháp phân tích lịch sử - logic để tổng quan, chọn lọc các quan
điểm, lí thuyết, quan niệm khoa học có liên quan đến quản lí TBĐDĐC theo
hướng chuẩn hóa.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp, khái quát hóa lí luận để xây dựng hệ
thống các khái niệm, căn cứ lí luận quản lí TBĐDĐC theo hướng chuẩn hóa.
6.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi, phỏng vấn, tọa đàm,
quan sát về hoạt động quản lí TBĐDĐC ở các trường MN.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lí TBĐDĐC, phân tích, đánh
giá hồ sơ quản lí của trường.
6.3. Các phương pháp khác

dạy học đa dạng, phong phú. Các chuyên gia trong và ngoài nước đánh giá
như sau:
1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước
Trong tác phẩm “Loan báo về một nhà trường mẫu giáo” của Jan Amos
Komenski (1592-1670), một nhà sư phạm người Séc vĩ đại, người thầy của
dân tộc Séc, của Châu Âu và thế giới, người đã đặt nền móng đầu tiên cho
dạy học trực quan, chủ trương giảng dạy bằng hoạt động, bằng sự quan sát
trực tiếp, bằng sự tiếp xúc với sự vật trong đời sống hàng ngày. Tác phẩm chỉ
ra những phương pháp học tập ở nhà trường mẫu giáo, học mà chơi, chơi mà
học, rồi đưa ra những chỉ dẫn về giáo dục thẩm mỹ, đưa âm nhạc, thơ ca, hội
họa vào giáo dục trẻ em. Đây là những điều mà ở Châu Âu hàng mấy thế kỷ
sau người ta mới tiếp nhận và phổ biến. Ông còn biên soạn chương trình biên
soạn giáo dục trẻ mẫu giáo thành một bộ sưu tập tranh sắp xếp theo chủ điểm
mang tên là “Thế giới bằng tranh”, xuất bản năm 1658. Đây là quyển sách


bằng tranh vẽ ra đời sớm nhất thế giới “Vì thế, tất nhiên bắt đầu dạy học
không thể từ sự giải thích bằng lời về các sự vật mà phải từ sự quan sát trực
tiếp chúng. Lời nói không bao giờ được đi trước sự vật”. Như vậy, Komenski
đề cao một phương pháp dạy học khuyến khích người học tự tiếp thu tri thức
bằng những giác quan của chính mình. Ông nhấn mạnh: “ Cái có thể tri giác
được hãy để cho cho trẻ tri giác bằng các giác quan của chúng, cái nhìn được
hãy để cho nhìn, cái nghe được hãy để cho nghe. Đó là quy tắc “vàng” đối
với trẻ em, đối với dạy học”.
Ông nhấn mạnh việc sử dụng các đồ dùng, các phương tiện trực quan
trong dạy học. “…Việc dạy học phải bằng sự vật, hiện tượng. Vì sự vật là
thân thể, lời nói là cái ảo…lời nói mà không có sự vật là vỏ không có nhân,
bao không có kiếm, bóng không có hình, thân không có hồn”.
Tại Hội nghị quốc tế về giáo dục lần thứ 39 họp tại Giơnevơ (Thụy sĩ)
năm 1984, nhiều hội nghị về TBĐDĐC ở các nước Xã hội chủ nghĩa đã thống

nhỏ cần rất nhiều cơ hội để học và khám phá thông qua việc chúng chơi hàng
ngày. Việc chơi là cách học phù hợp nhất khi chúng ta muốn trẻ tìm tòi khám
phá cho bản thân. Thông qua chơi trẻ được phát huy những hiểu biết, kỹ năng
trong rất nhiều tình huống khác nhau. Đồ chơi ở bậc học mầm non mẫu giáo là
yếu tố thúc đẩy trẻ em thực hiện nhiều hành động và thao tác khác nhau có tác
dụng rèn luyện thể lực cho trẻ.
Thiết bị và đồ dùng dạy học là phương tiện vật chất để phục vụ quá trình
dạy học và đổi mới phương pháp dạy học, giúp cho giáo viên và cho trẻ thực
hiện có hiệu quả mục tiêu dạy và học. TBĐDĐC cũng tạo điều kiện trực tiếp
cho trẻ phát huy tính chủ động, phát triển năng lực sáng tạo trong tiếp thu
kiến thức, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.


Nghị quyết Trung ương Đảng - Khóa VIII, đã chỉ rõ định hướng cơ bản
của đổi mới giáo dục là: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào
tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của
người học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện
đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên
cứu của sinh viên, nhất là sinh viên đại học. Phát triển mạnh phong trào tự
học, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân” [26]. Thiết bị dạy
học là điều kiện quan trọng trong quá trình dạy học, nó vừa là nội dung vừa là
phương tiện chuyển tải thông tin, giúp giáo viên tổ chức và điều khiển hoạt
động nhận thức cho trẻ, giúp trẻ hứng thú học tập, rèn luyện tác phong và kỷ
luật lao động, kỹ năng thực hành, hình thành phương pháp học tập chủ động
tích cực, sáng tạo; thiết bị dạy học trở thành công cụ nhận thức, là một bộ
phận hữu cơ của cả phương pháp và nội dung dạy học.
Trần Yến Mai trong nghiên cứu Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng thiết bị dạy học lớp mẫu giáo lớn trong các trường mầm non, đề tài Mã
số V2005-27 đã đưa ra các biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng các thiết bị dạy học trong các trường mầm non [22]. Phan Văn Nhân

học phổ thông.
Thiết bị giáo dục trường mầm non bao gồm thiết bị phục vụ giảng dạy và
học tập, là các đồ dùng đồ chơi tại lớp học, nó hỗ trợ phát triển vận động, vui
chơi ngoài trời, trong vườn trường, sân trường, các thiết bị âm nhạc, mỹ thuật,
máy tính, máy vui chơi trong các phòng chức năng (phòng giáo dục âm nhạc,
phòng giáo dục thể chất, phòng vui học kidsmart, phòng hội trường...) và các
thiết bị khác, nhằm bảo đảm cho việc nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục
trẻ, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.


Thiết bị giáo dục trường mầm non còn bao gồm đồ dùng thiết bị chăm
sóc, nuôi dưỡng là các loại đồ dùng thiết bị đặt tại các phòng nuôi dưỡng,
chăm sóc trẻ em ở nhà bếp, phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ, phòng vệ sinh
phục vụ cho hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng của nhà trường.
Theo điều 23 của Điều lệ trường mầm non [3] (Văn bản số 05/VBHNBGDĐT văn bản hợp nhất ngày 13 tháng 02 năm 2014 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo) quy định về thiết bị, đồ dùng, đồ chơi và tài liệu phục vụ chương
trình giáo dục mầm non:
“1. Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi và tài liệu hướng dẫn được sử dụng trong
nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
2. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập có trách nhiệm

trang bị thiết bị, đồ dùng, đồ chơi và tài liệu phục vụ chương trình giáo dục
mầm non; khuyến khích giáo viên sử dụng tài liệu, thiết bị hiện đại để nâng
cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
3. Tài liệu hướng dẫn chăm sóc trẻ khuyết tật theo quy định của Bộ Giáo

dục và Đào tạo.”
Như vậy có thể quan niệm TBĐDĐC là tất cả các phương tiện vật chất
được huy động vào việc giảng dạy, học tập và các hoạt động mang tính giáo

Phòng vệ sinh có các thiết bị:
- Cho trẻ nhà trẻ: Vòi nước rửa tay, ghế ngồi bô, vòi tắm;
- Cho trẻ mẫu giáo: Vòi nước rửa tay, vòi tắm, bể hoặc bồn chứa
nước. Nhà bếp có các thiết bị sau đây:
- Có đầy đủ đồ dùng phục vụ trẻ em ăn bán trú tại trường (xoong, nồi,
bát, thìa, dao, thớt, ...); Có dụng cụ chế biến thực phẩm đảm bảo vệ sinh, an
toàn thực phẩm;



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status