Sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học chương 6,7 hóa học 10 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
======

LÊ THỊ NƠ

SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC
CHƢƠNG 6,7 – HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC
VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
======

LÊ THỊ NƠ

SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC
CHƢƠNG 6,7 – HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC
VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH
Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 8.14.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Thị Sửu


Chữ viết đầy đủ

BT

Bài tập

BTHH

Bài tập hóa học

BTTT

Bài tập thực tiễn

CN

Công nghiệp

CTCT

Công thức cấu tạo

CTPT

Công thức phân tử

DH

Dạy học


Hệ thống bài tập

HS

Học sinh

KT

Kiểm tra

KTDH

Kĩ thuật dạy học

NL

Năng lực

NLGQVĐ

Năng lực giải quyết vấn đề

NLVDKT

Năng lực vận dụng kiến thức

NLVDKTHH

Năng lực vận dụng kiến thức hóa học

Trung học phổ thông

TN

Thực nghiệm

TNSP

Thực nghiệm sư phạm

TNKQ

Trắc nghiệm khách quan

TNTL

Trắc nghiệm tự luận

VDKT

Vận dụng kiến thức

III


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. I
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ CƯƠNG .................................... II
MỤC LỤC .................................................................................................................IV
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................IX

1.3.3.1. Khái niệm ...................................................................................................... 13
1.3.3.2. Cấu trúc của năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn ............. 13
1.3.3.3. Biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn............ 13
1.3.3.4. Phương pháp đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn ........... 14
1.4. Bài tập định hướng phát triển năng lực và bài tập thực tiễn trong dạy Học hóa
học.......................................................................................................................... 16
1.4.1. Bài tập định hướng phát triển năng lực........................................................... 16
1.4.2. Bài tập thực tiễn trong dạy học Hóa học ........................................................ 18
1.5. Thực trạng của việc sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học hóa học nhằm
phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh trung
học phổ thông. ....................................................................................................... 22
1.5.1. Mục đích điều tra.............................................................................................. 22
1.5.2. Đối tượng và nội dung điều tra........................................................................ 23
1.5.3. Phương pháp và tiến hành điều tra .................................................................. 23
1.5.4. Kết quả điều tra. ............................................................................................... 23
1.5.5. Đánh giá kết quả điều tra ................................................................................. 26
Tiểu kết chương 1 .................................................................................................. 27
CHƯƠNG 2: TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC
TIỄN CHƯƠNG 6, 7 – HOA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN
DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH ................ 28
2.1. Phân tích mục tiêu và cấu trúc nội dung chương 6, 7 - Hóa học 10 THPT. .. 28
2.1.1. Mục tiêu các chương 6, 7 – Hóa học 10 THPT.............................................. 28
2.1.2.Cấu trúc nội dung kiến thức chương 6,7 – Hóa học 10 THPT....................... 32
2.2. Tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập gắn với thực tiễn chương 6, 7- Hóa
học 10 THPT ......................................................................................................... 33
2.2.1. Nguyên tắc lựa chọn và xây dựng bài tập thực tiễn ....................................... 33

V



VI


3.3.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm ............................................................... 76
3.4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm .................................................................... 77
3.5. Kết quả thực nghiệm sư phạm ........................................................................ 77
3.5.1. Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm. ................................................. 77
3.5.2. Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm ......................................................... 77
3.6. Xử lí và phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm ........................................... 80
3.6.1. Kết quả bài kiểm tra ......................................................................................... 80
3.6.2. Xử lí kết quả bài kiểm tra ................................................................................ 82
3.6.3. Kết quả đánh giá sự phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào
thực tiễn của học sinh thông qua bảng kiểm quan sát .............................................. 88
3.6.4. Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm......................................... 92
Tiểu kết chương 3 .................................................................................................. 94
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................... 95
1. Những kết quả đã đạt được ................................................................................... 95
2. Những đề xuất, kiến nghị. ..................................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 98
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 102
PHỤ LỤC 1: ........................................................................................................ 102
1. Phiếu điều tra dành cho giáo viên THPT ....................................................... 102
2. Phiếu điều tra dành cho học sinh THPT .......................................................... 106
PHỤ LỤC 2: ........................................................................................................ 108
PHỤ LỤC 3: ........................................................................................................ 113
Đáp án phiếu học tập trong kế hoạch bài dạy số 1 .............................................. 113
Kế hoạch bài dạy số 2 .............................................................................................. 114
Kế hoạch bài dạy số 3 .............................................................................................. 128
PHỤ LỤC 4 ......................................................................................................... 135
Bài kiểm tra 1 (45 phút) ........................................................................................... 135

THPT Vạn Xuân – Hoài Đức. ................................................................................... 82
Bảng 3.6. Bảng phân bố tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài KT số 2 của trường
THPT Vạn Xuân – Hoài Đức .................................................................................... 83
Bảng 3.7: Bảng phân loại kết quả học tập trường THPT Vạn Xuân ........................ 84

VIII


Bảng 3.8. Bảng phân bố tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài KT số 1 của trường
THPT Hoài Đức A – Hoài Đức ................................................................................. 85
Bảng 3.9. Bảng phân bố tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài KT số 2 của trường
THPT Hoài Đức A – Hoài Đức ................................................................................. 86
Bảng 3.10: Bảng phân loại kết quả học tập trường THPT Hoài Đức A ................... 87
Bảng 3.11. Bảng giá trị các tham số đặc trưng của các bài kiểm tra ........................ 87
Bảng 3.12. Kết quả đánh giá của GV về sự phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn
của HS lớp TN trường THPT Vạn Xuân. ................................................................. 88
Bảng 3.13. Kết quả đánh giá của GV về sự phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn
của HS lớp TN trường THPT Hoài Đức A. .............................................................. 90

IX


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Mô hình cấu trúc năng lực hành động…………………………………....11
Hình 3.1. Đồ thị biểu diễn đường lũy tích bài kiểm tra số 1 trường THPT Vạn Xuân .... 84
Hình 3.2. Đồ thị biểu diễn đường lũy tích bài kiểm tra số 2 trường THPT Vạn Xuân .... 84
Hình 3.3. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của học sinh (Bài KT số 1 – THPT Vạn
Xuân) ......................................................................................................................... 85
Hình 3.4. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của học sinh (Bài KT số 2 – THPT Vạn
Xuân) ......................................................................................................................... 85

5. Phạm vi nghiên cứu
+ Nội dung: Sử dụng BTTT chương 6,7 - Hóa học 10; các biện pháp phát
triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS.
+ Địa bàn tiến hành thực nghiệm: Trường THPT Vạn Xuân, THPT Hoài Đức
A thuộc huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
- Thời gian: Từ tháng 5/2017 đến tháng 6/2018
6. Giả thuyết khoa học
Trong quá trình DH, nếu giáo viên (GV) lựa chọn và xây dựng được hệ
thống BTHH thực tiễn đa dạng, phong phú và sử dụng phối hợp với các PPDH tích
cực một cách hợp lí thì sẽ phát triển được NLVDKTHH vào thực tiễn của HS góp
phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quá trình dạy và học Hóa học ở trường phổ
thông.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nghiên cứu lí thuyết
Phân loại, hệ thống hóa các tài liệu liên quan đến đề tài. Sử dụng phối hợp
với các PP phân tích và tổng hợp, khái quát hóa trong tổng quan các tài liệu lí
luận thu thập được.

4


7.2. Nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát, thăm lớp, dự giờ, trao đổi với GV và HS.
- Điều tra, khảo sát việc sử dụng BTTT trong dạy và Học hóa học để phát
triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS và mức độ đạt được của NL này ở HS hiện
nay.
- Sử dụng phương pháp chuyên gia để đánh giá mức độ phù hợp của hệ
thống BTTT đã được lựa chọn, xây dựng.
- Thực nghiệm sư phạm (TNSP) để đánh giá tính hiệu quả và khả thi của các
đề xuất trong luận văn.

thực tế hóa học 12, Tập 1, Nhà xuất bản giáo dục.
 Trương Thi Hương Giang (2016), Sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học
phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm (hoá học 12) phát triển năng lực vận
dụng kiến thức của học sinh. Luận văn Thạc sĩ giáo dục, Đại học Giáo dục – Đại
học Quốc gia Hà Nội
 Nguyễn Ngọc Hà (2011), Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài
tập có nội dung thực tiễn trong DHHH ở các trường THPT tỉnh Sơn La (Phần hóa
học Phi kim lớp 10 và 11), Luận văn Thạc sĩ khoa học Giáo dục, Trường ĐHSP Hà
Nội.
 Đặng Thị Oanh (Chủ biên), Trần Trung Ninh, Đỗ Công Mỹ (2006), Câu
hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn trung học phổ thông, Tập 1, Nhà xuất bản giáo
dục.
 Nguyễn Xuân Trường (2006), 385 câu hỏi và đáp về hóa học với đời
sống, Nhà xuất bản giáo dục.
 Đặng Thanh Thủy (2015), Phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học
sinh thông qua hệ thống bài tập phần hóa học vô cơ – Hóa học 10 nâng cao, luận
văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội.
 Lê Thị Huyền Thanh ( 2017), Phát triển năng lực vận dụng kiến thức
thông qua dạy học bài tập thực tiễn chương Nito – Photpho – Hóa học 11 THPT,
Luận văn Thạc sĩ sư phạm hóa học, Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội.

6


 Lương Thiện Tài, Hoàng Anh Tài, Nguyễn Thị Hiển (2007), “Xây
dựng bài tập hóa học thực tiễn trong dạy học phổ thông”, Tạp chí Hóa học và
ứng dụng (số 64).
Các công trình này chú trọng đến việc lựa chọn, xây dựng BTHH có nội dung
gắn với thực tiễn nhưng chưa chú trọng đến việc sử dụng các dạng BT này trong DH
để phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS. Đồng thời các nghiên cứu này chưa

để tạo điều kiện cho HS tư duy nhiều hơn, làm việc nhiều hơn và thảo luận, hợp tác
chặt chẽ với nhau trong học tập để phát hiện và tìm tòi kiến thức mới.
+ Chú trọng đánh giá kết quả của HS trong suốt quá trình học tập và phát triển
kĩ năng tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau cho HS.
1.2.2. Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học
Việc đổi mới PPDH được thực hiện bằng các biện pháp sau:
- Cải tiến các PPDH truyền thống. Khi sử dụng các PPDH truyền thống như
thuyết trình, đàm thoại, luyện tập, trực quan… cần phát huy những nét tích cực của PP
như: sử dụng thuyết trình nêu vấn đề, đàm thoại tìm tòi… để tổ chức cho HS tham gia
tích cực hơn vào quá trình học tập, giảm bớt yếu tố thụ động trong quá trình nhận thức.
- Kết hợp đa dạng các PPDH và hình thức tổ chức DH trong quá trình DH để
phát huy tính tích cực, chủ động học tập của HS. Sự phối hợp hợp lí các PPDH sẽ phát
huy được mặt tích cực của mỗi PP và hạn chế được những nhược điểm của chúng.
- Vận dụng DH GQVĐ: DH GQVĐ là quan điểm DH nhằm phát triển NL tư
duy, khả năng nhận biết và GQVĐ cho HS. Đây là con đường cơ bản để phát huy tính
tích cực nhận thức của HS và quan điểm DH này có thể áp dụng trong nhiều hình thức
DH với những mức độ tự học khác nhau của HS.
- Vận dụng quan điểm DH theo tình huống. Đây là qua điểm DH trong đó việc
DH được tổ chức theo một chủ đề phức hợp, gắn với các tình huống thực tiễn trong
cuộc sống và nghề nghiệp tạo điều kiện cho HS kiến tạo tri thức theo cá nhân, nhóm
trong mối tương tác xã hội của việc học tập. DH theo tình huống là con đường gắn quá
trình học tập với thực tiễn đời sống để HS phát triển NLVDKT vào thực tiễn.
- Vận dụng quan điểm DH định hướng hành động. Đây là quan điểm DH tạo
điều kiện cho HS thực hiện các nhiệm vụ học tập với sự kết hợp linh hoạt giữa hoạt
động trí tuệ và hoạt động chân tay nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của HS.
DHDA là một hình thức DH điển hình của DH định hướng hành động, trong đó HS tự

8



9


Theo [8] “Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một
bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc
tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,...năng lực cá nhân được đánh giá
qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của
cuộc sống”.
Theo từ điển Tâm lí học (Vũ Dũng – 2000): “ Năng lực là tập hợp các tính
chất hay phẩm chất của tâm lí cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo điều
kiện cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định”.
Theo Bernd Meier và Nguyễn Văn Cương: “Năng lực là khả năng thực hiện
có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong
các tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ
sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sẵn sàng hành động” [1], [2].
“NL là các khả năng và kỹ năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay có thể học
được… để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống. NL cũng hàm chứa trong
nó tính sẵn sàng hành động, động cơ, ý chí và trách nhiệm xã hội để có thể sử dụng
một cách thành công và có trách nhiệm các giải pháp… trong những tình huống
thay đổi” (Weinert, 2001).
Như vậy, trong nghiên cứu của mình tôi sử dụng khái niệm NL theo tài liệu
[5]: “NL không phải là một thuộc tính đơn nhất, mà là một tổng thể của nhiều yếu
tố có mối quan hệ tác động qua lại và hai đặc điểm cơ bản của NL là: Tính vận dụng
và Tính có thể chuyển đổi và phát triển. NL được hình thành, phát triển và thể hiện
trong hoạt động tích cực của con người”. Phát triển NL của người học chính là mục
tiêu mà dạy và học tích cực luôn hướng tới. Tùy theo môi trường hoạt động mà NL
có thể đánh giá được hoặc đo được, quan sát được trong những tình huống cụ thể.
1.3.1.2. Cấu trúc chung của năng lực
NL có cấu trúc và các tiêu chí xác định cụ thể. Theo [2] mô tả năng lực hành
động có cấu trúc gồm 4 NL thành phần được tổ hợp và liên kết chặt chẽ với nhau,

11


chuyên môn mà còn phát triển NL PP, NL xã hội và NL cá thể. Những NL này
không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ. NL hành động được hình thành
trên cơ sở có sự kết hợp các NL này.
1.3.2. Các năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh trung học phổ thông
trong dạy học Hóa học
Theo [8], [17] đã xác định những NL cần phát triển cho HS THPT bao gồm:
-

Các năng lực chung:

+ Là NL cơ bản, thiết yếu mà bất kì người nào cũng cần có để sống, học tập và làm
việc.

+ Theo [8], các năng lực chung cần phát triển cho học sinh THPT gồm: NL tự chủ
và NL tự học; NL giao tiếp và hợp tác; NL GQVĐ và sáng tạo.
- Ngoài những NL chung, các môn học còn cần phát triển ở HS những NL
chuyên môn như: NL ngôn ngữ, NL tính toán, NL tìm hiểu tự nhiên và xã hội, NL
tự học, NL công nghệ, NL thẩm mĩ, NL thể chất.
Chương trình môn Hóa học ở trường THPT còn giúp cho HS đạt được các NL
chuyên biệt về môn Hóa học như: NL sử dụng ngôn ngữ hóa học; NL thực hành hóa học;
NL tính toán; NLGQVĐ thông qua môn Hóa học; NLVDKTHH vào thực tiễn.

Tư tưởng cốt lõi của xu hướng đổi mới chương trình giáo dục sau năm 2015
của Bộ Giáo dục và Đào tạo là hướng đến quá trình GD hình thành NL chung, NL
chuyên biệt để con người có tiềm lực phát triển, thích nghi với hoàn cảnh sống, học
tập, làm việc luôn biến đổi của xã hội trong cả cuộc đời.
Việc đánh giá mức độ đạt được các yêu cầu về NL chung và NL đặc thù của HS

1.3.3.3. Biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn
Từ khái niệm và cấu trúc NLVDKTHH, theo [8], NLVDKTHH có các biểu hiện
sau:
- NL hệ thống hóa kiến thức, phân loại kiến thức đã học: Hệ thống hóa, phân loại
được kiến thức Hóa học, hiểu rõ đặc điểm, nội dung, thuộc tính của loại kiến thức
Hóa học đó. Khi vận dụng kiến thức chính là việc lựa chọn kiến thức một cách phù
hợp với mỗi hiện tượng, tình huống cụ thể xảy ra trong cuộc sống, tự nhiên và xã
hội.
- NL phân tích, tổng hợp các kiến thức Hóa học vận dụng vào cuộc sống thực tiễn:
Định hướng được các kiến thức Hóa học một cách tổng hợp và khi vận dụng kiến

13


thức hóa học có ý thức rõ ràng về loại kiến thức Hóa học đó được ứng dụng trong
các lĩnh vực gì, ngành nghề gì, trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội.
- NL phát hiện các nội dung kiến thức Hóa học được ứng dụng trong các vấn đề, các
lĩnh vực khác nhau: Phát hiện và hiểu rõ được các ứng dụng của Hóa học trong các
vấn đề thực phẩm, sinh hoạt, y học, sức khỏe, khoa học thường thức, sản xuất công
nghiệp, nông nghiệp và môi trường.
- NL phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức Hóa học để giải
thích: Tìm mối liên hệ và giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên và các ứng
dụng của Hóa học trong cuộc sống dựa vào các kiến thức Hóa học và các kiến thức
của các môn khoa học khác.
- NL độc lập sáng tạo trong việc xử lí các vấn đề thực tiễn: Chủ động sáng tạo lựa
chọn phương pháp, cách thức giải quyết vấn đề; Có năng lực hiểu biết và tham gia
thảo luận về các vấn đề Hóa học liên quan đến cuộc sống thực tiễn và bước đầu biết
tham gia nghiên cứu khoa học để giải quyết các vấn đề đó.
Như vậy, NLVDKTHH vào thực tiễn được mô tả thông qua 5 NL thành phần
và có các biểu hiện cụ thể của mỗi NL. Đây là sơ sở để GV có thể xác định các tiêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status