VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM DẠY HỌC TÍCH HỢP TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH THPT - Pdf 41

LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành tại khoa Hoá học – Trường Đại học Sư phạm
Hà Nội.
Với tấm lòng tri ân và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn PGS.TS
Nguyễn Thị Sửu đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy cô giáo khoa Hoá học, đặc biệt là
các thầy cô giáo trong tổ bộ môn phương pháp giảng dạy Hóa học – Trường Đại học
Sư phạm Hà Nội đã tạo điều kiện, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên
cứu luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu, các thầy cô giáo và toàn thể các em
học sinh trường THPT gia Viễn B và trường THPT Ninh Bình – Bạc Liêu đã nhiệt
tình giúp đỡ trong quá trình hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi
hoàn thiện luận văn này.
Hà Nội, tháng 5 năm 2016
TÁC GIẢ

Lê Huyền Trang


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU........................................................................................................................1
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ VẬN DỤNG
QUAN ĐIỂM DẠY HỌC TÍCH HỢP TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC NHẰM
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN
CHO HỌC SINH THPT..............................................................................................6

1.2.2.6. Biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn.....25
1.2.2.7. Phương pháp kiểm tra - đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào
thực tiễn cho học sinh...................................................................................................26
1.3. Một số phương pháp dạy học tích cực được sử dụng trong dạy học tích hợp để
phát triển năng lực học sinh.......................................................................................26
1.3.1. Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề............................................................26
1.3.1.1. Khái niệm dạy học giải quyết vấn đề..............................................................26
1.3.1.2. Đặc điểm dạy học giải quyết vấn đề...............................................................27
1.3.1.3. Quy trình thực hiện dạy học giải quyết vấn đề...............................................27
1.3.2. Phương pháp dạy học dự án...............................................................................29
1.3.2.1. Khái niệm dự án và dạy học dự án..................................................................29
1.3.2.2. Đặc điểm dạy học dự án..................................................................................29
1.3.2.3. Quy trình thực hiện dạy học dự án..................................................................31
1.4. Thực trạng vận dụng quan điểm dạy học tích hợp và việc phát triển năng lực
vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh THPT trong dạy học hóa học.......33
1.4.1. Mục đích điều tra................................................................................................33
1.4.2. Nội dung, đối tượng và địa bàn điều tra............................................................33
1.4.3. Phương pháp điều tra.........................................................................................34
1.4.4. Kết quả điều tra..................................................................................................34
Tiểu kết chương 1........................................................................................................37


CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM DẠY HỌC TÍCH HỢP TRONG DẠY
HỌC HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 10 ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG
KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH THPT..................................38
2.1. Phân tích mục tiêu, nội dung và cấu trúc chương trình phần hóa học vô cơ
lớp 10.............................................................................................................................38
2.1.1. Mục tiêu phần hóa học vô cơ lớp 10..................................................................38
2.1.2. Cấu trúc nội dung phần hóa học vô cơ lớp 10 THPT........................................39
2.1.3. Một số điểm cần chú ý về nội dung và phương pháp dạy học phần hóa học vô

3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm.......................................................................113
3.2. Phương pháp và nội dung thực nghiệm sư phạm............................................113
3.2.1. Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng..........................................................113
3.2.2. Trao đổi với giáo viên dạy thực nghiệm...........................................................114
3.2.3. Thiết kế chương trình thực nghiệm..................................................................114
3.2.4. Tổ chức kiểm tra...............................................................................................114
3.3. Kết quả và xử lý kết quả thực nghiệm...............................................................114
3.3.1. Kết quả đánh giá sự phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho
học sinh THPT của giáo viên và học sinh..................................................................114
3.3.2. Kết quả điều tra lớp thực nghiệm sau khi học xong các chủ đề tích hợp........116
3.3.3. Kết quả các bài kiểm tra...................................................................................117
3.3.3.1. Phương pháp xử lí kết quả ............................................................................117
3.3.3.2. Kết quả đánh giá định lượng.........................................................................119
3.4. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm..........................................................123
3.4.1. Phân tích định tính............................................................................................123
3.4.2. Phân tích định lượng........................................................................................123
Tiểu kết chương 3......................................................................................................124
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ..........................................................................126
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................128
PHỤ LỤC.........................................................................................................................



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN
Chữ viết tắt
dd
DHDA
DHHH
DHGQVĐ
DHTH

Học sinh
Kim loại
Năng lực
Năng lực vận dụng kiến thức
Năng lực vận dụng kiến thức hóa học
Nhà xuất bản
Phương pháp dạy học
Phương trình hóa học
Quan điểm dạy học
Sách giáo khoa
Tích hợp
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Thực nghiệm
Thí nghiệm
Thực nghiệm sư phạm
Ví dụ


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Thực trạng vận dụng quan điểm DHTH trong dạy học hóa học nhằm phát
triển NLVDKT vào thực tiễn cho học sinh THPT của GV ở một số trường THPT tỉnh
Ninh Bình........................................................................................................................34
Bảng 1.2: Thực trạng của học sinh trường THPT Gia Viễn B - tỉnh Ninh Bình...........35
Bảng 3.1: Kết quả đánh giá sự phát triển NLVDKT cho HS THPT của GV và HS...115
Bảng 3.2: Bảng phân phối tần số kết quả của hai bài kiểm tra ...................................119
Bảng 3.3: Bảng phân phối tần suất kết quả của hai bài kiểm tra.................................120
Bảng 3.4: Bảng phân phối tần suất lũy tích kết quả của hai bài kiểm tra....................120
Bảng 3.5: Bảng tổng hợp phân loại kết quả của hai bài kiểm tra................................121
Bảng 3.6: Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng..........................................................122

và học. Thực tiễn ở nhiều nước đã chứng tỏ rằng, việc vận dụng quan điểm TH trong
giáo dục và dạy học sẽ giúp phát triển năng lực (NL) giải quyết những vấn đề phức
hợp và làm cho việc học tập trở nên có ý nghĩa đối với học sinh (HS) hơn so với việc
các môn học, các mặt giáo dục được thực hiện riêng rẽ.
Mục đích của dạy học tích hợp (DHTH) là để hình thành và phát triển NL cho
HS. Tư tưởng cốt lõi của xu hướng đổi mới chương trình giáo dục sau năm 2015 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo là hướng đến quá trình giáo dục hình thành NL chung, NL
đặc thù môn học để con người có tiềm lực phát triển, thích nghi với hoàn cảnh sống,
học tập và làm việc luôn biến đổi trong cả cuộc đời.

1


Trong các NL đặc thù của môn hóa học thì năng lực vận dụng kiến thức vào
thực tiễn là một trong những NL quan trọng cần được hình thành và phát triển trong
DHHH trong trường THPT. Hóa học là một môn khoa học ứng dụng, việc dạy và học
hóa học không thể tách rời thực tiễn và cũng không thể tách biệt với các môn khoa
học tự nhiên. Nhằm hướng tới mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, nâng
cao chất lượng dạy - học môn hóa học, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Vận dụng
quan điểm dạy học tích hợp trong dạy học phần hóa học vô cơ lớp 10 nhằm phát
triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh Trung học phổ
thông”.
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Tích hợp là một trong những quan điểm chỉ đạo để phát triển chương trình
giáo dục nói chung và môn khoa học tự nhiên nói riêng của hầu hết các nước trên thế
giới từ bậc tiểu học đến bậc THPT.
Việc xây dựng chương trình giáo dục theo tư tưởng TH bắt đầu được đề cao ở
Mỹ và các nước Châu Âu vào những năm 50 - 60, ở Châu Á những năm 70 và ở Việt
Nam từ những năm 80 của thế kỉ XX. Có thể nói TH đã trở thành xu thế phát triển
giáo dục trên thế giới trong nhiều thập kỉ qua.

thông, Hà Nội.
3. Trần văn Khánh (2012), Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập
hóa học có nội dung thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức của HS
trung học phổ thông tỉnh Nam Định (phần hóa học hữu cơ 12 nâng cao), Luận văn
Thạc sĩ Khoa học, trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội.
Tuy nhiên, cho đến nay chưa có luận văn, luận án nào nghiên cứu về đề tài vận
dụng quan điểm DHTH trong dạy học phần hóa học vô cơ lớp 10 nhằm phát triển
NLVDKT vào thực tiễn cho học sinh THPT.
3. Mục đích nghiên cứu
Vận dụng quan điểm DHTH trong dạy học phần hóa học vô cơ lớp 10 nhằm
hình thành và phát triển NLVDKT vào thực tiễn cho HS, góp phần đổi mới phương
pháp dạy học và nâng cao chất lượng dạy học Hóa học ở trường THPT.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về: quan điểm DHTH, một số phương pháp được
vận dụng trong DHTH. Đồng thời nghiên cứu về vấn đề phát triển NL cho HS, đặc

3


biệt là NLVDKT vào thực tiễn về khái niệm, biểu hiện, vai trò, nguyên tắc và biện
pháp rèn luyện, cách kiểm tra đánh giá NL này trong dạy học Hóa học THPT.
- Nghiên cứu, phân tích nội dung và cấu trúc chương trình Hóa học THPT,
chú trọng phần Hóa học vô cơ lớp 10.
- Xây dựng một số chủ đề tích hợp trong dạy học phần Hóa học vô cơ lớp 10
và thiết kế kế hoạch bài dạy theo chủ đề tích hợp.
- Thiết kế bộ công cụ đánh giá sự phát triển NLVDKT vào thực tiễn của HS.
- Điều tra thực trạng việc vận dụng quan điểm DHTH và phát triển NLVDKT
vào thực tiễn trong DHHH ở một số trường THPT.
- Thực nghiệm sư phạm (TNSP) đánh giá tính phù hợp, khả thi và hiệu quả
của các đề xuất trong luận văn.

7.3. Phương pháp xử lý thông tin
Áp dụng phương pháp thống kê toán học trong nghiên cứu khoa học giáo dục
để xử lí, phân tích các kết quả thực nghiệm sư phạm để rút ra nhận xét, kết luận.
8. Những điểm mới của luận văn
- Góp phần làm sáng tỏ một số khái niệm, vấn đề có liên quan làm cơ sở lí
luận và thực tiễn để phát triển NLVDKT vào thực tiễn cho HS THPT thông qua dạy
học phần hóa học vô cơ lớp 10 theo quan điểm DHTH.
- Xây dựng chủ đề tích hợp trong dạy học phần hóa học vô cơ lớp 10 và
phương pháp sử dụng chúng nhằm phát triển NLVDKT vào thực tiễn cho HS.
- Thiết kế kế hoạch bài dạy theo một số chủ đề tích hợp đã xây dựng và bộ
công cụ đánh giá sự phát triển NLVDKT vào thực tiễn của HS.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh sách tài liệu tham khảo,
các phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề vận dụng quan điểm dạy học
tích hợp trong dạy học hóa học nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực
tiễn cho học sinh THPT.
Chương 2: Vận dụng quan điểm dạy học tích hợp trong dạy học hóa học vô cơ
lớp 10 để phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh THPT.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.

5


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ VẬN DỤNG
QUAN ĐIỂM DẠY HỌC TÍCH HỢP TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC
VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH THPT
1.1. Tổng quan chung về dạy học tích hợp

cùng một lĩnh vực hoặc một số lĩnh vực gần nhau.
- Tích hợp ngang: kiểu tích hợp trên cơ sở liên kết các đối tượng học tập,
nghiên cứu thuộc các lĩnh vực khoa học khác nhau.
- Tích hợp chương trình: Tiến hành liên kết hợp nhất nội dung các môn học có
nguồn tri thức khoa học và có những quy luật chung gần gũi nhau.
- Tích hợp kiến thức: hành động liên kết, nối liền các tri thức khoa học khác
nhau thành một tập hợp kiến thức thống nhất.
- Tích hợp kĩ năng: hành động liên kết rèn luyện hai hoặc nhiều kĩ năng thuộc
cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực gần nhau để nắm vững một thể.
1.1.1.3. Một số quan niệm về tích hợp môn học
Tích hợp môn học có những quan điểm và mức độ khác nhau nhưng tựu
chung lại có 4 quan điểm chính như sau:
- Quan điểm tích hợp “trong nội bộ môn học”, trong đó có sự ưu tiên các nội
dung của môn học. Quan điểm này nhằm duy trì các môn học riêng rẽ.
- Quan điểm tích hợp “đa môn”, trong đó đưa ra những tình huống, những “đề
tài” có thể được nghiên cứu theo những quan điểm khác nhau. Ví dụ, giáo dục hướng
nghiệp có thể được thực hiện thông qua nhiều môn học khác nhau (Sinh học, Giáo
dục công dân, Văn học, Toán học, Địa lý, Vật lý, Hóa học, …) Theo quan điểm này,
những môn học tiếp tục được tiếp cận một cách riêng rẽ và chỉ gặp nhau ở một số
thời điểm trong quá trình nghiên cứu các đề tài. Như vậy, các môn học không thực sự
được tích hợp.
- Quan điểm tích hợp “liên môn”, trong đó đề xuất những tình huống chỉ có
thể được tiếp cận một cách hợp lý qua sự vận dụng kiến thức của nhiều môn học.
Quan điểm này nhấn mạnh đến sự liên kết các môn học, làm cho chúng tích hợp với
nhau để giải quyết một tình huống cho trước.

7


- Quan điểm tích hợp “xuyên môn”, trong đó đòi hỏi sự phát triển những kĩ



lĩnh vực tự nhiên và xã hội. Ở giai đoạn sau cấp tiểu học và THCS xây dựng môn học
TH lĩnh vực khoa học tự nhiên và môn học TH lĩnh vực khoa học xã hội. Đồng thời
cả ba cấp học thực hiện TH trong nội môn học, trong đó TH cả các chủ đề liên quan
đến thực tiễn cuộc sống. Vậy vì sao cần phải DHTH?
DHTH tồn tại và có tính nguyên tắc trong giáo dục – dạy học và ngày càng thu
hút sự quan tâm của GV và các nhà khoa học là do:
- Mọi sự vật trong tự nhiên và xã hội đều ít nhiều có mối liên hệ với nhau. Nhiều
sự vật, hiện tượng có những đặc điểm tương đồng và cùng một nguồn cội. Để nhận
biết và giải quyết các sự vật, hiện tượng ấy cần huy động tổng hợp các kiến thức và
kỹ năng từ nhiều lĩnh vực khác nhau. Không phải ngẫu nhiên mà hiện nay đang ngày
càng xuất hiện các môn khoa học “liên ngành”.
- Trong quá trình phát triển của khoa học và giáo dục, nhiều kiến thức, kỹ năng
chưa cần thiết trở thành một môn học trong nhà trường nhưng lại rất cần chuẩn bị cho
HS để các em có thể đối mặt với những thách thức của cuộc sống. Do đó cần TH giáo
dục các kiến thức, kỹ năng đó thông qua môn học.
- Việc TH các kiến thức gần nhau, liên quan đến nhau sẽ được nhập vào cùng
một môn học. Vì vậy số đầu môn học sẽ được giảm bớt, tránh được sự trùng lặp
không cần thiết về nội dung giữa các môn học.
Từ các vấn đề trên mà DHTH là một trong các định hướng cho đổi mới, phát
triển chương trình giáo dục phổ thông của nước ta.
1.1.2.3. Các quan điểm về dạy học tích hợp
Hiện nay tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về DHTH và có nhiều cách trình bày
khác nhau về TH, ta có thể tổng quan một số quan điểm điển hình như sau:
a. Quan điểm của Forgaty (1991): Theo [1] Forgaty cho rằng có 3 dạng và 10
cách TH.
Dạng 1. Trong khuôn khổ các môn riêng rẽ (tích hợp trong môn học)
* Chia thành các môn học (Fragmented)
Phương pháp chia nhỏ thành các môn học là cách truyền thống thiết kế

học đồng tâm thể hiện được cả hệ thống chương trình và hệ thống nội dung. Ví dụ,
các kiến thức về phản ứng oxi hóa - khử, cấu tạo nguyên tử - phân tử… được phát
triển từ lớp 8, lớp 10. Tuy nhiên, sự đồng tâm không hoàn toàn mà có sự mở rộng.
Nhìn chung, đây chính là dạng mà hiện nay cấu trúc chương trình hiện hành đang thể
hiện.
Dạng 2. Tích hợp xuyên môn
* Mô hình chuỗi tiếp nối (Sequenced Model)

10


Với mô hình này thì các chủ đề là các bài học (đơn vị kiến thức) được dạy độc
lập, nhưng chúng được bố trí và sắp xếp theo trình tự để cung cấp một khung (cốt)
cho những nội dung có liên quan. Các GV sắp xếp các chủ đề sao cho các bài học có
nội dung tương tự ăn khớp với nhau.
Để cho loại hình TH này diễn ra thì các GV thuộc các lớp (cả hai môn học)
cần phải có kế hoạch sắp xếp các bài học của học theo trình tự sao cho chúng phải
diễn ra đồng bộ. Điều này cũng có nghĩa là các GV phải thay đổi thứ tự (trình tự,
chuỗi) các chủ đề có trong SGK thuộc các khóa học.
* Chia sẻ (Shared)
Mô hình chia sẻ ghép nội dung thuộc hai ngành riêng biệt lại với nhau dựa
trên một tiêu điểm (trọng tâm). Phương pháp chia sẻ sắp xếp các nội dung chồng
chéo (trùng lặp) và tổ chức lại thành một.
Theo cách tiếp cận này về TH thì các GV của hai môn học cần phải TH kế
hoạch dạy diễn ra trong các lớp học riêng rẽ của mình lại với nhau. Khi đó, các GV
nghiên cứu lập kế hoạch các bài học dựa trên các trọng tâm của các chủ đề, khái niệm
và kĩ năng chung. Khi làm việc trong một nhóm, họ cần xác định những điểm chung,
các nội dung trùng lặp. Các GV bộ môn cần cân nhắc đề xuất những nội dung, các
chủ đề, các bài học và các kĩ năng chung đó. Ví dụ, cấu tạo nguyên tử, sự thay đổi
trạng thái các chất, quang hợp - hô hấp ở cây xanh, sự vận chuyển nước trong cây.

Dạng 3. Bằng và thông qua việc học
* Nhúng chìm (Đắm mình: Immersed)
Phương pháp này tập trung vào tất cả các nội dung chương trình dạy học dựa
trên sự quan tâm và ý kiến của giới chuyên môn. Với phương pháp này, TH được
diễn ra bên trong người học, còn sự can thiệp bên ngoài ít hoặc không có, như người
nghiên cứu đi sâu vào một lĩnh vực khoa học nào đó hoặc các văn nghệ sĩ đam mê
nghề nghiệp, họ TH tất cả các thông tin và dữ liệu để trả lời một câu hỏi hay vấn đề
quan tâm hoặc giải quyết một vấn đề khoa học.
* Nối mạng (Networked)
Phương pháp nối mạng tạo ra nhiều kích thước và hướng trọng điểm nhằm
cung cấp nhiều ý tưởng và cách thức phát hiện. Với phương pháp nối mạng thì HS
hoàn toàn làm trung tâm. Vì chỉ người học mới có thể định hướng quá trình TH.
Người học biết về chủ đề của họ và có thể tự định hướng vào trọng tâm dựa trên

12


nguồn dữ liệu cần thiết có cả trong các môn học và xuyên các môn học. Mạng được
tạo ra giữa người học và các hệ thống thông tin khác nhau, các chủ đề chuyên sâu
hay giữa người học với những người khác có quan tâm, có kinh nghiệm hay có kiến
thức về chủ đề đó.
Như vậy, chúng ta thấy rằng Forgaty có cái nhìn khá toàn diện về vấn đề
DHTH. Ông đã có sự phân loại đầy đủ, kỹ lưỡng về các loại tích hợp.
b. Quan điểm của Xavier Rogier: Theo [1] thì Xavier Rogier quan niệm:
- Tích hợp là một quan điểm lí luận dạy học, TH có nghĩa là sự hợp nhất, sự
kết hợp, sự hòa nhập.
- Tích hợp môn học có những mức độ khác nhau từ đơn giản đến phức tạp, từ
thấp đến cao nhưng tựu chung lại có 4 loại chính như sau:
+ Tích hợp trong nội bộ môn học: ưu tiên các nội dung của các môn học, tức
nhằm duy trì các môn học riêng rẽ.

này đều bổ sung, hỗ trợ cho nhau để chúng ta có cái nhìn toàn diện, sâu sắc hơn về
vấn đề DHTH.
1.1.2.4. Mục tiêu của dạy học tích hợp
Quan điểm tích hợp được xây dựng trên cơ sở những quan niệm tích cực về
quá trình học tập và quá trình dạy học với các mục tiêu chính sau:
- Taọ cơ hội để hình thành và phát triển NL HS, nhất là NLVDKTHH vào
thực tiễn và NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Tận dụng vốn kinh nghiệm của người học.
- Thiết lập mối quan hệ giữa các kiến thức, kĩ năng và phương pháp của các
môn học.
- Tinh giản kiến thức, tránh trùng lặp về nội dung thuộc các môn học khác
nhau.
Như vậy, DHTH là một trong những quan điểm giáo dục nhằm nâng cao năng
lực của người học, giúp đào tạo những người lao động có đầy đủ phẩm chất và NL để
giải quyết các vấn đề của cuộc sống hiện đại. Dạy học theo hướng TH phát huy được
tính tích cực của HS, góp phần đổi mới nội dung và PPDH.
1.1.2.5. Nguyên tắc lựa chọn nội dung để xây dựng chủ đề tích hợp [1]
Việc lựa chọn các nội dung các bài học/chủ đề TH phải đảm bảo các nguyên tắc

14


a. Đảm bảo mục tiêu giáo dục, hình thành và phát triển các năng lực cần thiết
cho người học: hướng tới việc phát triển những NL cần thiết của người lao động để
đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới, chú trọng đến sưk phát triển
NL vận dụng những hiểu biết vào việc giải quyết những vấn đề thực tiễn của cuộc
sống.
b. Đáp ứng được yêu cầu phát triển của xã hội, mang tính thiết thực, có ý
nghĩa với người học: cần lựa chọn những tri thức thiết thực, có ý nghĩa và gắn bó với
cuộc sống của người học, đáp ứng được những thay đổi của xã hội trong giai đoạn

Bước 1: Rà soát chương trình, SGK để tìm ra các nội dung dạy học gần giống
nhau có liên quan chặt chẽ với nhau trong các môn học; những nội dung liên quan
đến vấn đề thời sự của địa phương, đất nước để xây dựng bài học tích hợp.
Bước 2: Xác định bài học TH, bao gồm tên bài học và thuộc lĩnh vực khoa
học tự nhiên hay lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, đóng góp của các môn vào
bài học.
Bước 3: Dự kiến thời gian (bao nhiêu tiết) cho bài học TH.
Bước 4: Xác định mục tiêu của bài học TH, bao gồm các mục tiêu về: kiến
thức, kĩ năng, thái độ, định hướng năng lực hình thành.
Bước 5: Xây dựng nội dung của bài học TH. Căn cứ vào thời gian dự kiến,
mục tiêu, thậm chí cả đặc điểm tâm sinh lí và yếu tố vùng miền để xây dựng nội dung
cho phù hợp.
Bước 6: Xây dựng kế hoạch bài học TH (chú ý tới các PPDH nhằm phát huy
tính tích cực của người học).
1.1.3. Ý nghĩa và ưu điểm của tích hợp trong giáo dục
* Ý nghĩa:
Quan điểm TH và DHTH là một định hướng trong đổi mới căn bản và toàn
diện giáo dục, là một bước chuyển từ cách tiếp cận nội dung giáo dục sang tiếp cận
năng lực nhằm đào tạo con người có tri thức mới, năng động, sáng tạo khi giải quyết
các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống.
Quan điểm TH và DHTH đã được áp dụng rộng rãi trên thế giới giúp đào tạo
lực lượng lao động, giải quyết được các tình huống trong xã hội tri thức với sự phát
triển như vũ bão của khoa học và công nghệ. Sự vận dụng linh hoạt quan điểm

16


DHTH và dạy học phân hóa sẽ giúp ngành giáo dục nước ta đổi mới theo định hướng
phát triển NL người học một cách toàn diện và hiệu quả.
* Ưu điểm và hạn chế:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status