Ảnh hưởng của chính sách xóa đói giảm nghèo tới sinh kế của hộ dân tộc thiểu số ở huyện võ nhai tỉnh thái nguyên - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN LỆ THỊ BÍCH HỒNG

ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
TỚI SINH KẾ CỦA HỘ DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở HUYỆN VÕ
NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN, NĂM 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN LỆ THỊ BÍCH HỒNG

ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
TỚI SINH KẾ CỦA HỘ NGHÈO DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở
HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN

Ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 9 62 01 15

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. Đỗ Anh Tài
2. PGS.TS. Nguyễn Xuân Trường


khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn trường Đại học Nông Lâm - nơi tôi đang công
tác đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã
giúp đỡ tôi hoàn thành luận án.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận án

Trần Lệ Thị Bích Hồng


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..........................................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, HỘP .......................................................................... x
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................... 3
4. Những đóng góp mới và ý nghĩa của luận án ......................................................... 4
5. Bố cục của luận án .................................................................................................. 5
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ...........................................
6
1.1. Nghiên cứu các chính sách XĐGN và sinh kế hộ nghèo ở nước ngoài..........
6
1.1.1. Nhóm tài liệu nghiên cứu về nghèo đói và các chính sách XĐGN ........... 6

2.2.2. Kinh nghiệm đánh giá ảnh hưởng của các chính sách XĐGN đến
đời sống người dân trên thế giới và ở Việt Nam ................................................ 54
2.2.3. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Thái Nguyên nói chung và huyện
Võ Nhai nói riêng trong thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo................... 59
Chương 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 60
3.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 60
3.2. Khung phân tích của luận án .............................................................................. 60
3.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 62
3.3.1. Phương pháp tiếp cận ............................................................................... 62
3.3.2. Phương pháp thu thập thông tin................................................................ 63
3.3.3. Phương pháp xử lý, tổng hợp và phân tích thông tin ............................... 69
3.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................. 70
3.4.1. Hệ thống chỉ tiêu về đặc điểm tự nhiên, KTXH ....................................... 70
3.4.2. Hệ thống chỉ tiêu về nhóm hộ khảo sát .................................................... 71
3.4.3. Hệ thống chỉ tiêu về thực hiện chính sách và ảnh hưởng của các
chính sách XĐGN tới sinh kế các hộ nghèo DTTS............................................ 71
Chương 4. ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI
GIẢM NGHÈO TỚI SINH KẾ CỦA HỘ NGHÈO DÂN TỘC THIỂU SỐ
HUYỆN VÕ NHAI.............................................................................. 73
4.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .......................................................................... 73
4.1.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................... 73
4.1.2. Đặc điểm về điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Võ Nhai ..................... 76


5

4.2. Tình hình triển khai, thực hiện chính sách XĐGN trên địa bàn huyện ..........
83
4.2.1. Công tác tổ chức chỉ đạo và triển khai các chính sách XĐGN ................ 83
4.2.2. Tổ chức thực hiện các chính sách XĐGN trên địa bàn huyện ................. 86

4.6.2. Ảnh hưởng của chính sách XĐGN dẫn đến thay đổi cơ cấu thu nhập
trong hoạt động Nông lâm nghiệp.....................................................................125


6

4.7. Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả của chính sách xóa đói giảm nghèo
tới hộ nghèo dân tộc thiểu số huyện Võ Nhai .....................................................128
4.7.1. Năng lực tổ chức triển khai, giám sát và đánh giá các chính sách
XĐGN trên địa bàn huyện................................................................................128
4.7.2. Vai trò của cán bộ cấp Huyện, cấp xã trong giảm nghèo.......................129
4.7.3. Sự tham gia của người dân trong công tác giảm nghèo .........................130
4.7.4. Vai trò của tổ chức đoàn thể trong giảm nghèo .....................................131
Chương 5. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN HIỆU QUẢ CÁC CHÍNH SÁCH
XÓA ĐÓI 133GIẢM NGHÈO NHẰM CẢI THIỆN SINH KẾ CHO
CÁC HỘ NGHÈO 133DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở HUYỆN VÕ NHAI,
TỈNH THÁI NGUYÊN ..................................................................................133
5.1. Quan điểm và định hướng cải thiện sinh kế khi thực hiện các chính
sách XĐGN cho các hộ nghèo DTTS ở huyện Võ Nhai .....................................133
5.1.1. Quan điểm ..............................................................................................133
5.1.2. Định hướng cải thiện sinh kế khi thực hiện các chính sách XĐGN
cho các hộ nghèo DTTS ở huyện Võ Nhai ......................................................134
5.2. Một số giải pháp thực hiện hiệu quả các chính sách XĐGN cho các
hộ nghèo DTTS ở huyện Võ Nhai ........................................................................135
5.2.1. Giải pháp chung .....................................................................................135
5.2.2. Giải pháp cụ thể đối với từng nhóm chính sách XĐGN được triển
khai trên địa bàn huyện Võ Nhai......................................................................139
5.2.3. Nhóm giải pháp về phát triển kinh tế và huy động tối đa các
nguồn lực sinh kế góp phần nâng cao thu nhập và giảm nghèo đối với
huyện Võ Nhai - Thái Nguyên .......................................................................144

Chương trình hỗ trợ đất sản xuất, đất ở và nước sinh hoạt
cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo theo quyết định số
134/2004/QĐ-TTg

CT135

Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã ĐBKK
vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định
135/1998/QĐ-TTg

ĐBKK

Đặc biệt khó khăn

ĐGTĐ

Đánh giá ảnh hưởng

DTTS

Dân tộc thiểu số

IDS

Viện nghiên cứu phát triển

IFID

Vụ phát triển quốc tế Anh


Hội nghị Liên hiệp quốc về Môi trường và Phát triển

UNDB

Chương trình phát triển của Liên Hiệp Quốc

WB

Ngân hàng thế giới

XĐGN

Xóa đói giảm nghèo


8

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.

Chuẩn nghèo của Việt Nam được xác định qua các thời kỳ
(1993 - 2020) ...................................................................................... 25

Bảng 3.1.

Thống kê số hộ nghèo thuộc nhóm đối tượng DTTS trên địa bàn
huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên ...................................................... 64

Bảng 3.2.



Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên
giai đoạn (2012 - 2016) ....................................................................... 80

Bảng 4.4.

Hiện trạng giáo dục huyện Võ Nhai năm 2016 ................................... 81

Bảng 4.5a.

Hiện trạng ngành Y tế huyện Võ Nhai năm 2016 ............................... 82

Bảng 4.5b.

Cơ cấu đội ngũ cán bộ ngành Y tế của huyện Võ Nhai năm 2016 ..... 82

Bảng 4.6.

Tình hình đầu tư nguồn lực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015 của huyện Võ
Nhai..................................................................................... 89

Bảng 4.7.

Kết quả thực hiện chính sách đào tạo nghề, giải quyết việc làm
của huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên................................................. 91

Bảng 4.8.

Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ giáo dục của huyện Võ Nhai


Tình trạng nhà ở của các hộ điều tra .................................................101

Bảng 4.15.

Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sinh hoạt và nhà vệ sinh hợp vệ sinh ..102

Bảng 4.16.

Sở hữu tài sản vật chất của hộ gia đình DTTS phục vụ sinh kế........103

Bảng 4.17.

Ảnh hưởng của chính sách XĐGN đến sự thay đổi nguồn lực
con người ..........................................................................................104

Bảng 4.18.

Ảnh hưởng của các chính sách ảnh hưởng đến sự thay đổi nguồn
lực tự nhiên ........................................................................................110

Bảng 4.19.
.......113

Ảnh hưởng của các chính sách đến sự thay đổi nguồn lực vật chất

Bảng 4.20.

Ảnh hưởng của các chính sách đến sự thay đổi nguồn lực xã hội ....116


chức triển khai thực hiện các chính sách giảm nghèo tại địa
phương........128
Hộp 4.1.

Cán bộ luôn đi sâu, đi sát, nắm bắt tình hình và gương mẫu trong
công tác giảm nghèo của huyện ...........................................................129

Hộp 4.2.

Vai trò của các tổ chức đoàn thể xã Phú Thượng trong xây dựng
nông thôn mới.......................................................................................131


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thành tựu giảm nghèo ở Việt Nam suốt hơn 20 năm qua đã được các nghiên
cứu trong vào ngoài nước đánh giá rất cao. Đồng thời, ghi nhận các nỗ lực, quyết
tâm giảm nghèo của Việt Nam thể hiện qua hệ thống chính sách ngày càng đa dạng
và ngày càng toàn diện hơn. Các chính sách này không chỉ hỗ trợ trực tiếp về đời
sống cho các nhóm nghèo mà còn mở ra nhiều cơ hội thoát nghèo cho họ dựa trên
các chính sách phát triển về sinh kế, tiếp cận và sử dụng các dịch vụ xã hội…
Chính sách xóa đói giảm nghèo có ảnh hưởng rất tích cực nên quy mô giảm
nghèo ở Việt Nam diễn ra ở tất cả các vùng miền, khu vực, các nhóm dân cư. Cụ thể
tỷ lệ hộ nghèo cả nước đã giảm xuống còn 18,1 % (năm 2006); 14,75 % (năm
2007); 12,1 % (năm 2008); 11,3 % (năm 2009); 9,45 % (năm 2010), hoàn thành kế
hoạch trước 01 năm so với mục tiêu chương trình và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ X đề ra. Quy mô giảm nghèo đã diễn ra mạnh ở các vùng kinh tế, đặc
biệt là ở các khu vực có đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) sinh sống cũng đạt được

ảnh hưởng của các chính sách cần phải được thực hiện để hiểu được các khoản đầu
tư, các chính sách hỗ trợ có thực sự đem lại hiệu quả hay không. Nếu nhìn nhận một
cách chủ quan, những kết quả đạt được tưởng như do chính sách đem lại nhưng thực
tế lại là một kết luận chưa chính xác. Do vậy, việc ảnh hưởng của chính sách phải
chỉ rõ được những bằng chứng chứng minh sự thay đổi nào gắn với những ảnh
hưởng trực tiếp từ các chính sách cụ thể. Cũng cần thấy rằng, một chính sách tốt về
ý tưởng, về thiết kế không có nghĩa có thể là một chính sách tốt trong thực tiễn:
“Thường các chính sách là tốt, nhưng tổ chức quản lý và thực hiện đôi khi còn chưa
tốt”1, nhất là với các chính sách giảm nghèo vốn có liên quan và chịu tác động bởi
rất nhiều các yếu tố.
Nhằm làm rõ kết quả đã đạt được từ các chính sách XĐGN và ảnh hưởng
của những chính sách đó tới sinh kế người dân đặc biệt là hộ DTTS, tôi tiến hành
lựa chọn đề tài: “Ảnh hưởng của chính sách xóa đói giảm nghèo tới sinh kế
của hộ dân tộc thiểu số ở huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên ” cho Luận án tiến
sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng tình hình thực hiện các chính sách
XĐGN và ảnh hưởng của các chính sách này tới hộ nghèo DTTS huyện Võ Nhai,
luận án chỉ ra những bất cập trong công tác XĐGN, đặc biệt xác định ảnh hưởng
của các chính sách này tới sinh kế hộ nghèo DTTS. Đề xuất các nhóm giải pháp
nhằm thực
hiện có hiệu quả các chính sách XĐGN tại huyện Võ Nhai trong thời gian tới.
1

Bộ LĐTB&XH, UNDP, Nhìn lại quá khứ đối mặt thách thức mới - Đánh giá giữa kỳ Chương
trình MTQG giảm nghèo và chương trình 135 - II, giai đoạn 2006 - 2008; tháng 6/2009


3

chính sách. Vì vậy tác giả đã lựa chọn các chương trình, chính sách đã được thực thi
trong thời gian dài để nghiên cứu (các chương trình, chính sách được liệt kê trong
phần phụ lục) và chia ra làm 4 nhóm cụ thể như sau:


4

Nhóm 1: Chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm.
Nhóm 2: Nhóm chính sách hỗ trợ tạo điều kiện cho hộ nghèo tiếp cận với các
dịch vụ cơ bản: Chính sách hỗ trợ đất ở, nhà ở, nước sạch; Chính sách hỗ trợ giáo
dục; Chính sách hỗ trợ chăm sóc sức khỏe.
Nhóm 3: Chính sách tín dụng.
Nhóm 4: Nhóm chính sách hỗ trợ đặc thù.
4. Những đóng góp mới và ý nghĩa của luận án
4.1. Đóng góp về lý luận
Luận án góp phần hệ thống hóa và làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về
ảnh hưởng của các chính sách XĐGN tới sinh kế các hộ nghèo DTTS, rút ra những
bài học kinh nghiệm để vận dụng một cách phù hợp vào thực tiễn nhằm nâng cao
đời sống kinh tế - văn hóa - xã hội cho các hộ nghèo DTTS ở các khu vực miền núi.
4.2. Đóng góp về thực tiễn
- Luận án đã đánh giá một cách toàn diện về thực trạng triển khai, thực hiện
các chính sách XĐGN tới các hộ nghèo DTTS tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên;
- Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của các chính sách XĐGN tới các hộ nghèo
DTTS tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên để chỉ ra tính hiệu quả của các chính
sách XĐGN trong việc hỗ trợ sản xuất, nâng cao chất lượng cuộc sống cho các hộ
được thụ hưởng chính sách.
- Luận án góp phần chỉ ra những bất cập, hạn chế và nguyên nhân trong
công tác thực hiện các chính sách XĐGN tới các hộ nghèo DTTS tại huyện Võ
Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
- Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất một số giải pháp, kiến nghị

TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Nghiên cứu các chính sách XĐGN và sinh kế hộ nghèo ở nước ngoài
Đến nay, đã có khá nhiều các tài liệu trên thế giới nghiên cứu đến vấn đề
đói nghèo; chính sách XĐGN; Sinh kế của hộ nghèo. Tuy nhiên, nghiên cứu về
ảnh hưởng của chính sách XĐGN tới sinh kế hộ dân tộc thiểu số là chủ đề mới
chưa được nghiên cứu ở phạm vi nước ngoài, nếu có nghiên cứu cũng chỉ xoay
quanh tác động của các chương trình, chính sách đơn lẻ đến công cuộc giảm
nghèo, do đó tác giả phân các vấn đề nghiên cứu theo các nhóm như sau:
1.1.1. Nhóm tài liệu nghiên cứu về nghèo đói và các chính sách XĐGN
Nghiên cứu của ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) (2002)[ 74], “ảnh
hưởng đến giảm nghèo của một số dự án, nhận thức của người hưởng lợi” đã đưa
ra các biện pháp giảm nghèo của ADB, tìm ra giải pháp để các mục tiêu giảm
nghèo được thực hiện một cách hiệu quả. Năm 1999, phòng đánh giá hoạt động
của ADB tiến hành một nghiên cứu đánh giá đặc biệt bao gồm 5 quốc gia thành
viên đang phát triển (DMCs) để đánh giá ảnh hưởng của các biện pháp giảm
nghèo của ADB và làm thế nào để đưa các mục tiêu giảm nghèo vào thiết kế dự
án. Nghiên cứu đánh giá này được xây dựng dưới góc nhìn, đánh giá của người
hưởng lợi về việc các dự án ADB đã giảm nghèo tốt như thế nào. Nghiên cứu
này bao gồm hai lĩnh vực (nông nghiệp và CSHT xã hội) ở 6 nước DMCs
(Bangladesh, Indonesia, Nepal, Papua New Guinea, Philipines và Samoa) . Kết
quả của nghiên cứu cho thấy tình hình kinh tế hộ gia đình cải thiện do tác động
từ dự án về giảm nghèo. Các dự án được lựa chọn đã giúp cải thiện tình hình
kinh tế hộ gia đình của 27% người thụ hưởng. Trong đó, tỷ lệ cao nhất hộ gia
đình được cải thiện do dự án ở Bangladesh, tiếp theo là Nepal và Philippines,
Indonesia có tỷ lệ thấp nhất. Các dự án tăng trưởng kinh tế có tỷ lệ người hưởng
lợi thấp hơn một chút so với các dự án giảm nghèo. Các dự án thúc đẩy phát
triển con người và cải thiện tình trạng của phụ nữ có tỷ lệ người hưởng lợi cao
hơn đáng kể so với dự án. Các dự án đã được phê duyệt trong những năm 1990
có tỷ lệ người hưởng lợi cao hơn đáng kể so với các chương trình được phê
duyệt trong những năm 1980, cho thấy những ảnh hưởng giảm nghèo ngày càng

dụng tài chính vi mô, sự kém hiệu quả này một phần do kiến thức, kỹ năng và mục
đích đầu tư, một phần do lãi suất vay cao, có những phụ nữ phải thuế chấp tài sản
do không có khả năng thanh toán đúng hạn. Qua đó nghiên cứu chỉ ra rằng nếu thời
hạn vay được dịch chuyển, linh động hơn thì người dân sẽ có thêm thời gian kiếm
tiền để trả nợ. Sự điều chỉnh này sẽ giúp người vay có thể đạt được những ảnh
hưởng tích cực từ tài chính vi mô, do đó dẫn đến bền vững về sinh kế.
Joseph Iloabanafor Orji (2005)[70], đã nghiên cứu ĐGTĐ của các chương
trình giảm nghèo như là một chiến lược phát triển ở Nigeria. Nghiên cứu trước hết
đã kiểm tra các vấn đề đói nghèo và sự kém phát triển ở Nigeria, thiếu việc làm, tỷ
lệ mù chữ cao trong công dân, CSHT nghèo nàn, yếu kém trong tiếp cận các tiện ích
tín dụng nhỏ và quản lý tài chính công, quản trị, tính không ổn định của chính phủ


8

và các chính sách. Trong khi thực hiện nghiên cứu này, có tổng cộng 717 người
được hỏi gồm nam giới và phụ nữ trong độ tuổi từ 25 đến 56, được chọn từ sáu khu
vực ở Nigeria; các phản hồi được tổng hợp và phân tích. Kỹ thuật thống kê chisquare và tỷ lệ phần trăm được sử dụng để phân tích các dữ liệu được so sánh, và
kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả cho thấy các giải pháp giảm nghèo
của Chính phủ liên bang của Nigeria, từ những năm 1970 vẫn chưa ảnh hưởng đáng
kể đến cuộc sống của người dân Nigeria, đặc biệt là nghèo nàn; và không dẫn tới
giảm đói nghèo chung ở Nigeria. Các phát hiện của nghiên cứu cho thấy người
Nigeria ở các vùng nông thôn có nhiều khả năng gắn với các chương trình XĐGN
trong đó họ tham gia đóng góp ý tưởng vào thiết kế chính sách ban đầu của các giai
đoạn trong các chương trình. Nghiên cứu kết luận bằng cách cho thấy rằng đối với
bất kỳ các chương trình giảm nghèo ý nghĩa nào phải được thực hiện hợp lý, như
vậy chính phủ sẽ hợp tác với người dân nông thôn, để thực hiện dễ dàng hơn và
thành công; do đó tạo ra kinh tế tự chủ, tăng trưởng kinh tế và phát triển.
Frank Ellis (1999) [69], đã nghiên cứu về sinh kế và chính sách XĐGN như:
nghiên cứu về đa dạng sinh kế nông thôn ở các nước đang phát triển, đã xem xét đa

nghiệp. Sự đa dạng sinh kế đối với các chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp được
16% số hộ áp dụng là chiến lược gần đây nhất với chiến lược thương mại hóa, bao
gồm13% số mẫu và có liên quan đến giảm nghèo. Việc giữ đất, giáo dục, nông
nghiệp và đào tạo kỹ năng, tiếp cận tín dụng, và gần với đường xá và trung tâm thị
trường là những yếu tố chủ yếu trong việc áp dụng các chiến lược sinh kế cao hơn.
Khuyến khích các hộ nghèo theo các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp
theo định hướng thị trường bằng cách cải thiện tiếp cận với giáo dục, đào tạo nghề,
tín dụng nông thôn và CSHT nông thôn là rất quan trọng để giảm nghèo ở các vùng
nông thôn miền trung Nepal.
* Tóm lược tổng quan tài liệu nghiên cứu nước ngoài
Như vậy, qua hệ thống hóa các công trình nghiên cứu nước ngoài, tác giả rút
ra một số kết luận như sau:
Một số nghiên cứu của các nhà khoa học tập trung vào các vấn đề như thực
trạng và các giải pháp giảm nghèo, các chính sách XĐGN, cụ thể như trong nghiên
cứu của ADB đã nghiên cứu về chính sách XĐGN, cung cấp các bằng chứng thực
nghiệm và các khuyến nghị cho các nhà hoạch định chính sách và các nhà nghiên
cứu ở các nước đang phát triển ở Châu Á để thiết kế và thực hiện các chính sách
hiệu quả để giảm đói nghèo.
Bên cạnh đó, đa dạng sinh kế hộ với giảm nghèo cũng là một chủ đề mà
nhiều nhà khoa học quan tâm và nghiên cứu. Các nghiên cứu đã có các phát hiện
như: (1) Các hộ gia đình có thu nhập từ việc làm trong các hoạt động phi nông
nghiệp và nông nghiệp cao hơn các hộ khác; (2) Tuổi, nguồn lực lao động, giáo dục
và đặc điểm của cộng đồng về tiếp cận với CSHT là rào cản mà các hộ nghèo ở
nông thôn phải đối mặt với các chiến lược sinh kế; (3) Việc giữ đất, giáo dục, nông
nghiệp và đào tạo kỹ năng, tiếp cận tín dụng, và gần với đường xá và trung tâm thị
trường là những yếu tố chủ yếu trong việc áp dụng các chiến lược sinh kế cao hơn;


10


Đánh giá tác động của chính sách XĐGN đối với đồng bào DTTS, các mô hình
giảm nghèo cho cộng đồng DTTS,… Sau khi tổng quan các tài liệu, tác giả đã tập
hợp được một số nghiên cứu về các vấn đề nêu trên như:


11

ADB (2012) đã nghiên cứu về vấn đề tình trạng giảm nghèo của người DTTS
tại chương 5 trong nghiên cứu “Khởi đầu tốt, nhưng chưa phải đã hoàn thành Thành tựu ấn tượng của Việt Nam trong giảm nghèo và những thách thức mới” thuộc
báo cáo đánh giá nghèo Việt Nam 2012, [33] đã phân tích các dữ liệu về mức độ
nghèo của các dân tộc thiểu số của Việt Nam trên cơ sở sử dụng nhiều khía cạnh
khác nhau của đời sống, chẳng hạn như khả năng tiếp cận giáo dục, nước sạch và vệ
sinh, và các dịch vụ tiện ích công cộng khác. Việc kết hợp các phương pháp định
tính và định lượng đã cho thấy tính đa dạng về trải nghiệm của người DTTS, trong
đó bao gồm tinh thần doanh trí ở nông thôn, mức độ dễ bị tổn thương trước các cú
sốc và những kỳ thị và bất lợi mà họ đang phải chịu. Dù đời sống của người DTTS
nhìn chung đã khá hơn nhưng mức giảm nghèo giữa các dân tộc và các vùng khác
nhau không đồng đều, dẫn tới việc giãn rộng khoảng cách nghèo giữa hầu hết các
DTTS và dân tộc Kinh - dân tộc chiếm đa số. Đây là một nghiên cứu rất quý báu
cho các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách trong việc giảm nghèo, giảm
khoảng cách nghèo. Khi nghiên cứu tài liệu này, tác giả đã học hỏi được về thực
trạng nghèo đói ở các dân tộc Việt Nam, những so sánh giữa các dân tộc. Tuy nhiên,
để đạt được mục tiêu nghiên cứu luận án, cách tiếp cận, đối tượng, quy mô nghiên
cứu và phương pháp nghiên cứu cần phải được thiết lập và thực hiện theo một cách
khác, hướng nghiên cứu khác.
ActionAid Quốc tế tại Việt Nam (AAV) và Oxfam (2013) [1], những tổ chức
làm việc lâu năm hỗ trợ hộ nghèo và thiệt thòi nhất ở Việt Nam đã cùng với các cán
bộ địa phương tiến hành một nghiên cứu về vai trò của các yếu tố xã hội và chiến
lược sinh kế đối với mô hình giảm nghèo thành công tại các cộng đồng dân tộc thiểu
số, cụ thể thực hiện nghiên cứu tại Hà Giang, Nghệ An và Đăk Nông về Mô hình

dựng các mô hình liên kết, hợp tác và vận động người dân tham gia. Đa số người
tiên phong dựa vào nỗ lực của bản thân, tự mình chấp nhận rủi ro, không phụ thuộc
vào hỗ trợ trực tiếp của Nhà nước hay các chương trình - dự án. Lan tỏa các thực
hành mới trong cộng đồng DTTS là quá trình mang tính lựa chọn, cần thời gian nhất
định và qua những kênh nhất định. Do đó, quá trình lan tỏa các thực hành mới cần
thực hiện từng bước, tạo cơ hội cho đồng bào DTTS kiểm chứng và học hỏi từ thực
tế. Gắn kết cộng đồng cao tại các “mô hình giảm nghèo” là tác nhân quan trọng để
tăng hiệu quả sinh kế, lan tỏa và duy trì các thực hành mới. Ảnh hưởng của các
chính sách và chương trình - dự án đến cải thiện đời sống đồng bào DTTS tại các
“mô hình giảm nghèo” được thể hiện rất rõ về mọi mặt, như tiếp cận CSHT, giáo
dục, y tế, tín dụng ưu đãi, giống mới, thông tin KHKT, thông tin thị trường, nhà ở...
Không phải một chính sách hay chương trình - dự án đơn lẻ nào, mà là tổng hòa của
rất nhiều chính sách và chương trình - dự án đã góp phần tạo nên những “mô hình
giảm nghèo”, dù rằng ở từng thời điểm và từng địa bàn chính sách này có thể có ảnh
hưởng mạnh hơn chính sách khác. Tuy nhiên, chính sách phát triển đối với DTTS
còn những hạn chế. Nếu các thiếu hụt chính sách được khắc phục, thì tiến trình giảm
nghèo của đồng bào DTTS sẽ nhanh và bền vững hơn, và sẽ có nhiều “mô hình
giảm nghèo” hơn nữa. Dựa trên kết quả phân tích về vai trò quan trọng của các yếu
tố xã hội ở cấp cộng đồng và chiến lược sinh kế của hộ gia đình đối với các “mô
hình giảm nghèo”, nghiên cứu này đã nêu một số đề xuất phục vụ thảo luận chính
sách nhằm đẩy mạnh giảm nghèo bền vững ở các cộng đồng DTTS tại Việt Nam.


13

Nghiên cứu “Định hướng và những giải pháp hoàn thiện chính sách giảm
nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số ở Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020” của Ngô
Trường Thi (2016) [39] đã phân tích hệ thống chính sách đối với miền núi, vùng
dân tộc thiểu số giai đoạn 2011 - 2015, trong đó cụ thể đã nêu và phân tích những
ưu điểm và thành tựu cũng như những hạn chế yếu kém trong việc thực hiện các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status