ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN LỆ THỊ BÍCH HỒNG
ẢNH HƢỞNG CỦA CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
TỚI SINH KẾ CỦA HỘ NGHÈO DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở
HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN, NĂM 2018
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN LỆ THỊ BÍCH HỒNG
ẢNH HƢỞNG CỦA CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
TỚI SINH KẾ CỦA HỘ NGHÈO DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở
HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 9 62 01 15
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ
quan, các cấp lãnh đạo và cá nhân. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu
trƣờng Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh, Phòng Đào tạo, các thầy, cô giáo
khoa Kinh tế thuộc trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS. Đỗ Anh Tài;
PGS.TS. Nguyễn Xuân Trƣờng - Ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên, Sở
Lao động Thƣơng binh và xã hội tỉnh Thái Nguyên, Ban dân tộc tỉnh Thái Nguyên,
Ủy ban nhân dân huyện Võ Nhai và các hộ nông dân, cán bộ, công tác tại các xã tôi
đã tiến hành trực tiếp điều tra.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ phòng Đào tạo, các giảng viên
khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn trƣờng Đại học Nông Lâm - nơi tôi đang công
tác đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp
đỡ tôi hoàn thành luận án.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận án
Trần Lệ Thị Bích Hồng
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399
iv
1.3.1. Kết quả đạt đƣợc ................................................................................... 19
1.3.2. Hạn chế còn tồn tại và “khoảng trống” nghiên cứu .............................. 20
Chƣơng 2. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC
CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TỚI SINH KẾ HỘ DÂN
TỘC THIỂU SỐ ............................................................................................ 21
2.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 21
2.1.1. Một số lý luận về đói nghèo .................................................................. 21
2.1.2. Chính sách xóa đói giảm nghèo ............................................................ 26
2.1.3. Hộ dân tộc thiểu số................................................................................ 28
2.1.4. Sinh kế của hộ dân tộc thiểu số ............................................................. 32
2.1.5. Hoạt động, kết quả và nguồn lực sinh kế của hộ dân tộc thiểu số ........ 36
2.1.6. Nội dung nghiên cứu ảnh hƣởng của các chính sách xóa đói giảm
nghèo tới sinh kế của hộ nghèo DTTS ............................................................ 45
2.1.7. Các yếu tố ảnh hƣởng của chính sách XĐGN tới sinh kế hộ nghèo
DTTS ............................................................................................................... 47
2.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................ 50
2.2.1. Kinh nghiệm thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở một số
nƣớc trên thế giới và Việt Nam ....................................................................... 50
2.2.2. Kinh nghiệm đánh giá ảnh hƣởng của các chính sách XĐGN đến
đời sống ngƣời dân trên thế giới và ở Việt Nam............................................. 56
2.2.3. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Thái Nguyên nói chung và huyện
Võ Nhai nói riêng trong thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ............... 61
Chƣơng 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 62
3.1. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................ 62
3.2. Khung phân tích của luận án ................................................................ 62
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Mail :
Phone: 0972.162.399
vi
4.3.2. Nhóm chính sách hỗ trợ tạo điều kiện cho ngƣời nghèo DTTS tiếp
cận với các dịch vụ cơ bản .............................................................................. 97
4.3.3. Nhóm chính sách tín dụng ƣu đãi ....................................................... 100
4.3.4. Nhóm chính sách hỗ trợ đặc thù ......................................................... 102
4.4. Đánh giá thực trạng nguồn lực sinh kế của các hộ điều tra tại
địa bàn huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên ................................................ 103
4.4.1. Thông tin cơ bản của các hộ nghèo DTTS đƣợc điều tra ................... 103
4.4.2. Thông tin cơ bản về các nguồn lực của hộ nghèo DTTS đƣợc điều
tra ................................................................................................................... 105
4.5. Kết quả phân tích ảnh hƣởng, tính tích cực và hạn chế của
chính sách XĐGN tới nguồn lực sinh kế các hộ nghèo DTTS điều tra .. 109
4.5.1. Đánh giá ảnh hƣởng của chính sách XĐGN đến nguồn lực con
ngƣời .............................................................................................................. 109
4.5.2. Đánh giá ảnh hƣởng của chính sách XĐGN đến nguồn lực tự
nhiên .............................................................................................................. 114
4.5.3. Đánh giá ảnh hƣởng của chính sách XĐGN đến nguồn lực vật
chất ................................................................................................................ 117
4.5.4. Đánh giá ảnh hƣởng của chính sách XĐGN đến nguồn lực xã hội .... 120
4.5.5. Đánh giá ảnh hƣởng của chính sách XĐGN đến nguồn lực tài
chính .............................................................................................................. 123
4.5.6. Đánh giá chung về ảnh hƣởng của các chính sách XĐGN đến sự
thay đổi các nguồn lực sinh kế của các hộ nghèo DTTS huyện Võ Nhai .... 126
4.6. Kết quả về phát triển sinh kế và giảm nghèo do ảnh hƣởng có
tính tổng thể của các chính sách xóa đói giảm nghèo tới sinh kế của
các hộ nghèo DTTS ở huyện Võ Nhai ....................................................... 128
5.2.2. Giải pháp cụ thể đối với từng nhóm chính sách XĐGN đƣợc triển
khai trên địa bàn huyện Võ Nhai .................................................................. 147
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399
viii
5.2.3. Nhóm giải pháp về phát triển kinh tế và nhân rộng các mô hình
sinh kế có hiệu quả góp phần nâng cao thu nhập và giảm nghèo đối với
huyện Võ Nhai- Thái Nguyên ...................................................................... 152
5.3. Kiến nghị ............................................................................................... 154
5.3.1. Đối với nhà nƣớc ................................................................................. 154
5.3.2. Đối với cấp tỉnh và địa phƣơng huyện Võ Nhai ................................. 155
5.3.3. Đối với các hộ nghèo............................................................................ 156
KẾT LUẬN .................................................................................................. 156
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN............................................................. 158
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 159
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 168
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399
ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CT 134
DTTS
Dân tộc thiểu số
KT-XH
Kinh tế xã hội
LĐ
Lao động
NTM
Nông thôn mới
UBND
Ủy ban nhân dân
XĐGN
Xóa đói giảm nghèo
ADB
Ngân hàng phát triển Châu Á
IFRC
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399
x
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:
Chuẩn nghèo của Việt Nam đƣợc xác địnhqua các thời kỳ
(1993 - 2020) ............................................................................. 25
Bảng 3.1.
Thống kê số hộ nghèo thuộc nhóm đối tƣợng DTTS trên
địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên ................................ 67
Bảng 3.2.
Các xã nghiên cứu phân theo các tiểu vùng tại huyện Võ
Nhai, tỉnh Thái Nguyên ............................................................. 69
Bảng 3.3.
Tổng hợp kết quả chọn mẫu nghiên cứu ................................... 69
Bảng 3.4.
Thành phần cán bộ tham gia trả lời bảng hỏi ............................ 70
Hiện trạng ngành Y tế huyện Võ Nhai năm 2016 ..................... 87
Bảng 4.5b. Cơ cấu đội ngũ cán bộ ngành Y tế của huyện Võ Nhai năm 2016.... 87
Bảng 4.6.
Tình hình đầu tƣ nguồn lực thực hiện Chƣơng trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 2015 của huyện Võ Nhai ........................................................... 94
Bảng 4.7:
Kết quả thực hiện chính sách đào tạo nghề, giải quyết việc
làm của huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên ................................ 96
Bảng 4.8.
Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ giáo dục của huyện Võ
Nhai giai đoạn 2011- 2015 ........................................................ 97
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399
xi
Bảng 4.9.
Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ chăm sóc sức khỏe của
huyện Võ Nhai giai đoạn 2011 - 2015....................................... 98
Bảng 4.10: Tình hình hỗ trợ nhà ở cho các hộ nghèo DTTS ở huyện Võ
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, HỘP
Hình 2.1: Ngũ giác nguồn lực sinh kế .......................................................... 38
Hình 3.1:
Khung phân tích .................................................................................... 64
Hình 4.1:
Bản đồ hành chính huyện Võ Nhai........................................................ 76
Hình 4.2:
Cơ cấu dân tộc huyện Võ Nhai năm 2016 ............................................ 82
Hình 4.3:
Sự thay đổi các nguồn lực sinh kế do ảnh hƣởng từ các chính sách
xóa đói giảm nghèo ............................................................................. 127
Hình 4.4:
Thay đổi nguồn thu từ các hoạt động sinh kế của các hộ điều tra
khi có chính sách xóa đói giảm nghèo ảnh hƣởng .............................. 129
Hình 4.5:
Thay đổi cơ cấu thu nhập ở nhóm ngành Nông lâm nghiệp ................. 130
Hình 4.6:
tỷ lệ hộ nghèo cả nƣớc đã giảm xuống còn 18,1 % (năm 2006); 14,75 % (năm
2007); 12,1 % (năm 2008); 11,3 % (năm 2009); 9,45 % (năm 2010), hoàn thành kế
hoạch trƣớc 01 năm so với mục tiêu chƣơng trình và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ X đề ra. Quy mô giảm nghèo đã diễn ra mạnh ở các vùng kinh tế, đặc
biệt là ở các khu vực có đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) sinh sống cũng đạt đƣợc
tốc độ giảm nghèo tƣơng đối nhanh [63].
Chiến lƣợc xóa đói giảm nghèo (XĐGN) giai đoạn 2001-2010 đặt mục tiêu
mỗi năm giảm khoảng 1,5 % đến 2 % tỷ lệ hộ nghèo. Riêng các mục tiêu giảm
nghèo giai đoạn 2006-2010 đƣợc quy định cụ thể trong Quyết định số 20/2007/QĐTTg ngày 05/02/2007 của Thủ tƣớng Chính phủ. Trong đó, đặt ra mục tiêu giảm
một nửa số hộ nghèo, tỷ lệ hộ nghèo từ 22 % năm 2005 xuống còn từ 10 % đến 11
% vào năm 2010, tƣơng ứng mục tiêu giảm nghèo hàng năm là 2 %. Trên thực tế, tỷ
lệ giảm nghèo vƣợt kế hoạch đặt ra, trung bình mỗi năm giảm khoảng 2,6 % [21].
Tỉnh Thái Nguyên đã tích cực thực hiện tốt các chính sách XĐGN của
Đảng và Nhà nƣớc, bên cạnh đó đã ban hành các chƣơng trình, chính sách đặc thù
nhằm góp phần phát triển KT- XH và phát triển kinh tế cho đồng bào DTTS. Kết
quả tích cực của những chính sách đó là không thể phủ nhận, năm 2015 toàn tỉnh
có 42.000 hộ nghèo, đặt mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo 2% năm nhƣng đã giảm
đƣợc 2,19% năm, vƣợt kế hoạch đặt ra. Tuy nhiên, trên địa bàn tỉnh vẫn còn
nhiều địa phƣơng có tỷ lệ hộ nghèo cao, đặc biệt là địa phƣơng có đông đồng bào
DTTS sinh sống nhƣ huyện Võ Nhai.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399
2
Trong những năm gần đây, XĐGN trong cộng đồng các DTTS luôn đƣợc các
cấp, các ngành ở huyện Võ Nhai quan tâm, số hộ nghèo trong đồng bào DTTS ở
huyện Võ Nhai không ngừng giảm đi. Năm 2010 toàn huyện có 57,3% hộ nghèo
Bộ LĐTB&XH, UNDP, Nhìn lại quá khứ đối mặt thách thức mới - Đánh giá giữa kỳ Chƣơng trình
MTQG giảm nghèo và chƣơng trình 135 - II, giai đoạn 2006 – 2008; tháng 6/2009
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399
3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa, làm sáng tỏ và từng bƣớcphát triển cơ sở lý luận, cơ sở thực
tiễn về ảnh hƣởng của các chính sách XĐGN tới sinh kế của các hộ DTTS;
- Phân tích, đánh giá quá trình triển khai và kết quả thực hiện các chính sách
XĐGN tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên;
- Ảnh hƣởng của các chính sách XĐGN tới sinh kế của các hộ DTTS tại
huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên;
- Đƣa ra các quan điểm, định hƣớng và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị
nhằm thực hiện có hiệu quả các chính sách XĐGN trên địa bàn huyện Võ Nhai
trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận án là các chính sách XĐGN và ảnh hƣởng của
các chính sách này tới sinh kế các hộ nghèo DTTS trên địa bàn huyện Võ Nhai.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Luận án đƣợc thực hiện nghiên cứu trên phạm vi
huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
- Phạm vi về thời gian: Luận án nghiên cứu các thông tin thứ cấp liên quan
đến các chính sách XĐGN giai đoạn 2011- 2015; các thông tin sơ cấp đƣợc thu thập
thông qua điều tra khảo sát hộ DTTS trong năm 2016 và những đánh giá của ngƣời
4.2. Đóng góp về thực tiễn
- Luận án đã đánh giá một cách toàn diện về thực trạng triển khai, thực hiện
các chính sách XĐGN tới các hộ DTTS tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên;
- Phân tích, đánh giá ảnh hƣởng của các chính sách XĐGN tới các hộ DTTS
tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên để chỉ ratính hiệu quả của các chính sách
XĐGN trong việc hỗ trợ sản xuất, nâng cao chất lƣợng cuộc sống cho các hộ đƣợc
thụ hƣởng chính sách.
- Luận án góp phần chỉ ra những bất cập, hạn chế và nguyên nhân trong
công tác thực hiện các chính sách XĐGN tới các hộ DTTS tại huyện Võ Nhai,
tỉnh Thái Nguyên.
- Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất một số giải pháp, kiến nghị
nhằm thực hiện có hiệu quả các chính sách XĐGN trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh
Thái Nguyên trong thời gian tới.
4.3. Ý nghĩa của luận án
- Kết quả của đề tài luận án sẽ là tài liệu tham khảo có căn cứ khoa học giúp
cho các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách, các cấp chính quyền huyện
Võ Nhai nói riêng, tỉnh Thái Nguyên nói chung trong công tác xây dựng, triển khai
và thực hiện các chính sách XĐGN cho các hộ DTTS.
- Luận án là nguồn tài liệu tham khảo bổ ích trong các trƣờng chuyện nghiệp,
viện nghiên cứu, cụ thể cho các nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh, học
viên, sinh viên.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399
5
5. Bố cục của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ
nghèo đƣợc thực hiện một cách hiệu quả. Năm 1999, phòng đánh giá hoạt động
của ADB tiến hành một nghiên cứu đánh giá đặc biệt bao gồm 5 quốc gia thành
viên đang phát triển (DMCs) để đánh giá ảnh hƣởng của các biện pháp giảm
nghèo của ADB và làm thế nào để đƣa các mục tiêu giảm nghèo vào thiết kế dự
án. Nghiên cứu đánh giá này đƣợc xây dựng dƣới góc nhìn, đánh giá của ngƣời
hƣởng lợi về việc các dự án ADB đã giảm nghèo tốt nhƣ thế nào. Nghiên cứu
này bao gồm hai lĩnh vực (nông nghiệp và CSHT xã hội) ở 6 nƣớc DMCs
(Bangladesh, Indonesia, Nepal, Papua New Guinea, Philipines và Samoa). Kết
quả của nghiên cứu cho thấy tình hình kinh tế hộ gia đình cải thiện do tác động
từ dự án về giảm nghèo. Các dự án đƣợc lựa chọn đã giúp cải thiện tình hình
kinh tế hộ gia đình của 27% ngƣời thụ hƣởng. Trong đó, tỷ lệ cao nhất hộ gia
đình đƣợc cải thiện do dự án ở Bangladesh, tiếp theo là Nepal và Philippines,
Indonesia có tỷ lệ thấp nhất. Các dự án tăng trƣởng kinh tế có tỷ lệ ngƣời hƣởng
lợi thấp hơn một chút so với các dự án giảm nghèo. Các dự án thúc đẩy phát
triển con ngƣời và cải thiện tình trạng của phụ nữ có tỷ lệ ngƣời hƣởng lợi cao
hơn đáng kể so với dự án. Các dự án đã đƣợc phê duyệt trong những năm 1990
có tỷ lệ ngƣời hƣởng lợi cao hơn đáng kể so với các chƣơng trình đƣợc phê
duyệt trong những năm 1980, cho thấy những ảnh hƣởng giảm nghèo ngày càng
tăng trong những năm gần đây. Nghiên cứu này đã tập trung vào khảo sát, đánh
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399
7
giá những ảnh hƣởng của các dự án giảm nghèo từ những nhận định của những
ngƣời đƣợc hƣởng lợi ở một số nƣớc.
Nghiên cứu của ADB (2015) [75], trong nghiên cứu về chính sách XĐGN
tại các nƣớc đang phát triển ở Châu Á, đã chỉ ra rằng tăng trƣởng kinh tế nhanh
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399
8
đã kiểm tra các vấn đề đói nghèo và sự kém phát triển ở Nigeria, thiếu việc làm, tỷ
lệ mù chữ cao trong công dân, CSHT nghèo nàn, yếu kém trong tiếp cận các tiện ích
tín dụng nhỏ và quản lý tài chính công, quản trị, tính không ổn định của chính phủ
và các chính sách. Trong khi thực hiện nghiên cứu này, có tổng cộng 717 ngƣời
đƣợc hỏi gồm nam giới và phụ nữ trong độ tuổi từ 25 đến 56, đƣợc chọn từ sáu khu
vực ở Nigeria; các phản hồi đƣợc tổng hợp và phân tích. Kỹ thuật thống kê chisquare và tỷ lệ phần trăm đƣợc sử dụng để phân tích các dữ liệu đƣợc so sánh, và
kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả cho thấy các giải pháp giảm nghèo
của Chính phủ liên bang của Nigeria, từ những năm 1970 vẫn chƣa ảnh hƣởng đáng
kể đến cuộc sống của ngƣời dân Nigeria, đặc biệt là nghèo nàn; và không dẫn tới
giảm đói nghèo chung ở Nigeria. Các phát hiện của nghiên cứu cho thấy ngƣời
Nigeria ở các vùng nông thôn có nhiều khả năng gắn với các chƣơng trình XĐGN
trong đó họ tham gia đóng góp ý tƣởng vào thiết kế chính sách ban đầu của các giai
đoạn trong các chƣơng trình. Nghiên cứu kết luận bằng cách cho thấy rằng đối với
bất kỳ các chƣơng trình giảm nghèo ý nghĩa nào phải đƣợc thực hiện hợp lý, nhƣ
vậy chính phủ sẽ hợp tác với ngƣời dân nông thôn, để thực hiện dễ dàng hơn và
thành công; do đó tạo ra kinh tế tự chủ, tăng trƣởng kinh tế và phát triển.
Frank Ellis (1999) [69], đã nghiên cứu về sinh kế và chính sách XĐGN nhƣ:
nghiên cứu về đa dạng sinh kế nông thôn ở các nƣớc đang phát triển, đã xem xét đa
dạng sinh kế nhƣ là một chiến lƣợc sống còn của các hộ gia đình nông thôn ở các nƣớc
đang phát triển. Mặc dù vẫn có tầm quan trọng hàng đầu, nhƣng nông nghiệp ngày
càng không thể cung cấp đủ phƣơng tiện sống còn ở nông thôn. Mục tiêu của nghiên
cứu, thứ nhất, là nhằm nâng cao nhận thức về đa dạng sinh kế trong các phƣơng pháp
tiếp cận phát triển nông thôn; thứ hai, để xem xét các tƣơng tác giữa đa dạng hóa và đói
nghèo, năng suất nông nghiệp, quản lý tài nguyên thiên nhiên và quan hệ giới ở nông
trƣờng là những yếu tố chủ yếu trong việc áp dụng các chiến lƣợc sinh kế cao hơn.
Khuyến khích các hộ nghèo theo các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp
theo định hƣớng thị trƣờng bằng cách cải thiện tiếp cận với giáo dục, đào tạo nghề,
tín dụng nông thôn và CSHT nông thôn là rất quan trọng để giảm nghèo ở các vùng
nông thôn miền trung Nepal.
* Tóm lược tổng quan tài liệu nghiên cứu nước ngoài
Nhƣ vậy, qua hệ thống hóa các công trình nghiên cứu nƣớc ngoài, tác giả rút ra
một số kết luận nhƣ sau: Cho tới nay, chƣa có nghiên cứu nào tập trung sâu vào vấn đề
nghiên cứu ảnh hƣởng của các chính sách XĐGN tới sinh kế các hộ dân tộc thiểu số.
Một số nghiên cứu của các nhà khoa học tập trung vào các vấn đề nhƣ thực
trạng và các giải pháp giảm nghèo, các chính sách XĐGN, cụ thể nhƣ trong nghiên
cứu của ADB đã nghiên cứu về chính sách XĐGN, cung cấp các bằng chứng thực
nghiệm và các khuyến nghị cho các nhà hoạch định chính sách và các nhà nghiên
cứu ở các nƣớc đang phát triển ở Châu Á để thiết kế và thực hiện các chính sách
hiệu quả để giảm đói nghèo.
Bên cạnh đó, đa dạng sinh kế hộ với giảm nghèo cũng là một chủ đề mà
nhiều nhà khoa học quan tâm và nghiên cứu. Các nghiên cứu đã có các phát hiện
nhƣ: (1) Các hộ gia đình có thu nhập từ việc làm trong các hoạt động phi nông
nghiệp và nông nghiệp cao hơn các hộ khác; (2)Tuổi, nguồn lực lao động, giáo dục
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399
10
và đặc điểm của cộng đồng về tiếp cận với CSHT là rào cản mà các hộ nghèo ở
nông thôn phải đối mặt với các chiến lƣợc sinh kế; (3) Việc giữ đất, giáo dục, nông
nghiệp và đào tạo kỹ năng, tiếp cận tín dụng, và gần với đƣờng xá và trung tâm thị
trƣờng là những yếu tố chủ yếu trong việc áp dụng các chiến lƣợc sinh kế cao hơn;
Mail :
Phone: 0972.162.399
11
Đánh giá tác động của chính sách XĐGN đối với đồng bào DTTS, các mô hình
giảm nghèo cho cộng đồng DTTS,…Sau khi tổng quan các tài liệu, tác giả đã tập
hợp đƣợc một số nghiên cứu về các vấn đề nêu trên nhƣ:
ADB (2012) đã nghiên cứu về vấn đề tình trạng giảm nghèo của ngƣời DTTS
tại chƣơng 5 trong nghiên cứu “Khởi đầu tốt, nhƣng chƣa phải đã hoàn thành - Thành
tựu ấn tƣợng của Việt Nam trong giảm nghèo và những thách thức mới” thuộc báo cáo
đánh giá nghèo Việt Nam 2012, [33] đã phân tích các dữ liệu về mức độ nghèo của các
dân tộc thiểu số của Việt Nam trên cơ sở sử dụng nhiều khía cạnh khác nhau của đời
sống, chẳng hạn nhƣ khả năng tiếp cận giáo dục, nƣớc sạch và vệ sinh, và các dịch vụ
tiện ích công cộng khác. Việc kết hợp các phƣơng pháp định tính và định lƣợng đã cho
thấy tính đa dạng về trải nghiệm của ngƣời DTTS, trong đó bao gồm tinh thần doanh
trí ở nông thôn, mức độ dễ bị tổn thƣơng trƣớc các cú sốc và những kỳ thị và bất lợi mà
họ đang phải chịu. Dù đời sống của ngƣời DTTS nhìn chung đã khá hơn nhƣng mức
giảm nghèo giữa các dân tộc và các vùng khác nhau không đồng đều, dẫn tới việc giãn
rộng khoảng cách nghèo giữa hầu hết các DTTS và dân tộc Kinh - dân tộc chiếm đa số.
Đây là một nghiên cứu rất quý báu cho các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính
sách trong việc giảm nghèo, giảm khoảng cách nghèo. Khi nghiên cứu tài liệu này, tác
giả đã học hỏi đƣợc về thực trạng nghèo đói ở các dân tộc Việt Nam, những so sánh
giữa các dân tộc. Tuy nhiên, để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu luận án, cách tiếp cận,
đối tƣợng, quy mô nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu cần phải đƣợc thiết lập và
thực hiện theo một cách khác, hƣớng nghiên cứu khác.
ActionAid Quốc tế tại Việt Nam (AAV) và Oxfam (2013) [1], những tổ chức
làm việc lâu năm hỗ trợ ngƣời nghèo và thiệt thòi nhất ở Việt Nam đã cùng với các
cán bộ địa phƣơng tiến hành một nghiên cứu về vai trò của các yếu tố xã hội và chiến
lƣợc sinh kế đối với mô hình giảm nghèo thành công tại các cộng đồng dân tộc thiểu