HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN NGỌC THỌ
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC NAM
TỈNH BẮC GIANG
Ngành:
Phát triển nông thôn
Mã số:
60.62.01.16
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Ngọc Thọ
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục từ viết tắt ......................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hộp ................................................................................................................ viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Thesis Abstract ................................................................................................................. x
Phần 1. Mở đầu ................................................................................................................. 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
Cơ sở lý luận về thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới .................... 5
2.1.1.
Một số khái niệm ................................................................................................ 5
2.1.2.
Mục tiêu và nguyên tắc xây dựng nông thôn mới .............................................. 7
2.1.3.
Các nội dung xây dựng nông thôn mới............................................................... 9
2.1.4.
Các bước trong xây dựng nông thôn mới ......................................................... 12
2.1.5.
Nguồn lực và cơ chế huy động xây dựng nông thôn mới ................................. 16
2.1.6.
Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chương trình nông thôn mới .................. 17
2.2.
Cơ sở thực tiễn về thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới ............... 18
Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................. 34
3.2.
Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 39
3.2.1.
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ................................................................ 39
3.2.2.
Phương pháp thu thập thông tin ........................................................................ 39
3.2.3.
Phương pháp phân tích ..................................................................................... 41
3.2.4.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................ 41
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận........................................................................ 42
4.1.
Thực trạng thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang ...................................................................... 42
4.1.1.
4.2.
Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chương trình xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn huyện Lục Nam ..................................................................... 64
4.2.1.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của mỗi xã................................................ 64
4.2.2.
Cơ chế, chính sách văn bản thực hiện chương trình nông thôn mới ................ 65
4.2.3.
Nguồn lực thực hiện chương trình nông thôn mới ........................................... 69
4.2.4.
Quan điểm thực hiện chương trình nông thôn mới........................................... 71
4.2.5.
Năng lực cán bộ ................................................................................................ 73
4.2.6.
Nhận thức của người dân về xây dựng nông thôn mới..................................... 75
iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
ĐVT
Đơn vị tính
HĐND
Hội đồng nhân dân
HTX
Hợp tác xã
MTQG
Mục tiêu quốc gia
PTBQ
Phát triển bình quân
PTNT
Bảng 4.8. Sự tham gia của người dân trong lập quy hoạch nông thôn mới ..............................53
Bảng 4.9. Đánh giá tình hình lập đề án nông thôn mới...............................................................55
Bảng 4.10. Tình hình kiểm tra, giám sát thực hiện chương trình .................................................56
Bảng 4.11. Kết quả hoàn thành nội dung Hạ tầng kinh tế xã hội .................................................59
Bảng 4.12. Kết quả hoàn thành nội dung Kinh tế và tổ chức sản xuất ........................................61
Bảng 4.13. Kết quả hoàn thành nội dung Văn hóa, xã hội, môi trường.......................................63
Bảng 4.14. Kết quả hoàn thành nội dung Hệ thống chính trị .......................................................64
Bảng 4.15. Tổng hợp ý kiến đề nghị thao gỡ khó khăn một số tiêu chí.......................................67
Bảng 4.16. Tình hình huy động nguồn lực thực hiện nông thôn mới huyện Lục Nam giai đoạn
2011-2015 .....................................................................................................................71
Bảng 4.17. Ảnh hưởng của trình độ cán bộ đến nhận thức về nông thôn mới ............................74
Bảng 4.18. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới huyện Lục Nam đến 2020 .................................77
vii
DANH MỤC ĐỒ THỊ, HỘP
Hộp 4.1.
Một số xã không chấp hành nộp báo cáo theo quy định .............................. 57
Hộp 4.2.
Hiệu quả từ xây dựng cánh đồng mẫu ......................................................... 60
Hộp 4.3.
Cần có chính sách phù hợp với các xã trong thực hiện................................ 65
thống kê và các báo cáo từ Ban chỉ đạo, Ban quản lý chương trình nông thôn mới. 112
hộ nông dân, các cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý và các bên có liên quan đã được
phỏng vấn và thảo luận. Phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh và nhóm các
chỉ tiêu về thực trạng, kết quả và các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện xây dựng nông
thôn mới đã được sử dụng để phân tích.
Qua điều tra cho thấy việc thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện
Lục Nam được thực hiện theo đúng quy định. Địa phương đã sớm thành lập bộ máy chỉ
đạo, giúp việc; Công tác tuyên truyền được đẩy mạnh; Đánh giá thực trạng thực hiện
theo quy định; Việc lập và phê duyệt đồ án quy hoạch và đề án nông thôn mới đã hoàn
thành tại các xã; Kết quả xây dựng các tiêu chí đạt khá; Công tác giám sát, kiểm tra
được duy trì.
ix
Tuy nhiên, bộ máy chỉ đạo và giúp việc từ huyện đến cơ sở hoạt động chưa hiệu
quả, chưa đáp ứng được yêu cầu (có 49,1% ý kiến đồng tình với nhận định này); Công
tác tuyên truyền mới được thực hiện ở các xã điểm (có 75% ý kiến cho rằng tuyên
truyền còn ít hoặc hạn chế); Việc rà soát đánh giá thực trạng chưa sát với thực tế do hệ
thống văn bản chưa hoàn chỉnh; Chất lượng đồ án quy hoạch còn thấp (có 68,2% ý kiến
đánh giá); Đề án nông thôn mới cần rà soát, điều chỉnh bổ sung; Kết quả hoàn thành
một số tiêu chí đạt thấp, nhất là nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển sản
xuất chậm, chưa có nhiều chuyển biến; Chế độ báo cáo chưa kịp thời, chất lượng thấp.
Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện Lục Nam đó là Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của mỗi xã có tính đặc thù
riêng và không đồng đều; Một số cơ chế, chính sách văn bản thực hiện chương trình
nông thôn mới còn chưa phù hợp; Nguồn lực thực hiện chương trình nông thôn mới còn
hạn hẹp; Còn có các quan điểm chưa thống nhất trong thực hiện xây dựng nông thôn
mới; Hạn chế về năng lực cán bộ; Nhận thức của người dân chưa thực sự đầy đủ.
Đề tài đưa ra 7 nhóm giải pháp nhằm đẩy nhanh và thực hiện hiệu quả chương
executing the New Countryside program. However, that program implementation has
revealed several shortcomings. Hence, it is essential that there should be major solutions
to enhancing the program execution, in pursuant of the goal of having more than 50% of
the total number of district’s communes meeting the New Countryside criteria.
The objectives of the study are: (1) To review the theoretical and empirical
framework for the New Countryside program implementation; (2) To evaluate the New
Countryside program implementation situation in Luc Nam district for the past five
years; (3) To analyze the major factors affecting the program execution; (4) To propose
several orientations and solutions to the program implementation in the future.
Regarding the sample selection, three communes representing each typical region
of Bac Giang province are selected to examine. In terms of data collection, the study
utilizes both secondary and primary data. The former comprises of the publications,
statistics and reports officially published by the Steering and Management Board of
New Countryside program. Those documents are expected to provide the study with the
theoretical and practical basis, the set of criteria for situation, results and affecting
factors of New Countryside program, as well as the related information on the program
implementation, goals and future orientations. The primary data is collected through the
interviews and discussions with 112 local farmer households, the management officers,
leaders and related stakeholders. Subsequently, the gathered data is processed by the
methods of descriptive statistics and comparison.
It has been found that the implementation of New Countryside program in Luc
Nam district has revealed both advantages and disadvantages. On the one hand, the New
Countryside program in Luc Nam district has been executed in line with the
governmental regulations. To specify, it has been found that the district has set up the
xi
management and assistance boards, promoted the propaganda activities, finalized the
proposal and approval for the new countryside planning, maintained the supervision,
xii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng
quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị,
đảm bảo an ninh, quốc phòng. Phát triển nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn là cơ sở để đảm bảo ổn định
tình hình chính trị - xã hội, sự phát triển hài hòa và bền vững theo định hướng xã
hội chủ nghĩa. Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, ngày 5/8/2008 Ban chấp hành
Trung ương Đảng khóa X đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW về “nông
nghiệp, nông dân và nông thôn” đề ra mục tiêu: "Xây dựng nông thôn mới có kết
cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản
xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị
theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí
được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn
dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường".
Cụ thể hóa Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 ban hành Bộ
tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới, Quyết định 342/QĐ-TTg ngày 20/2/2013 về
sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới gồm 19 tiêu
chí và Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 06/4/2010 phê duyệt chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, gồm 11 nội dung. Triển khai thực hiện
Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ, tỉnh Bắc
Giang đã ban hành Nghị quyết số 145-NQ/TU ngày 14/7/2011 của Ban chấp
hành Đảng bộ tỉnh Bắc Giang về xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Giang đến
năm 2020. Sau 5 năm triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc
trong thời gian qua trên địa bàn huyện Lục Nam để từ đó đề ra các giải pháp chủ
yếu thực hiện xây dựng nông thôn mới nhằm hoàn thành mục tiêu đã đề ra nên
tôi chọn đề tài “Giải pháp thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng thực hiện xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn huyện Lục Nam 5 năm qua, từ đó đề ra các giải pháp thực hiện chương
trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về thực hiện chương trình xây dựng
nông thôn mới.
2
- Đánh giá thực trạng thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn huyện Lục Nam.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chương trình xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn huyện Lục Nam.
- Đề xuất giải pháp thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn huyện Lục Nam.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Có các bài học kinh nghiệm thành công nào trong xây dựng nông thôn
mới trên thế giới, ở Việt Nam có thể áp dụng cho huyện Lục Nam?
- Thực trạng thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Lục
Nam trong giai đoạn 2011-2015 đang diễn ra như thế nào? Đã đạt được các kết
quả nào? có những tồn tại hạn chế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến thực hiện xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang? Yếu tố nào đóng góp tích cực? Yếu tố
yếu tố ảnh hưởng tới quá trình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn huyện Lục Nam. Đề xuất được các giải pháp có căn cứ, phù hợp và
khả thi đối với huyện Lục Nam. Qua quá trình nghiên cứu nhận thấy cần phải có
sự thay đổi, bổ sung Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới để phù hợp hơn đối
với từng vùng miền, giao tính chủ động cho địa phương đối với một số tiêu chí
để đảm bảo tính hiệu quả; đồng thời cần có sự đổi mới trong quan điểm thực hiện
xây dựng nông thôn mới để đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới.
4
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI
2.1.1. Một số khái niệm
2.1.1.1. Nông thôn
Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm nông thôn. Có quan
điểm cho rằng nông thôn được định nghĩa dựa vào tiêu chí trình độ phát triển của
cơ sở hạ tầng, có nghĩa nông thôn là vùng có cơ sở hạ tầng không phát triển bằng
vùng đô thị. Có quan điểm lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu mức độ tiếp cận thị
trường, phát triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn vì cho rằng nông thôn có
trình độ sản xuất hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trường so với vùng đô thị là
thấp hơn. Cũng có quan điểm định nghĩa vùng nông thôn là vùng có dân cư làm
nông nghiệp là chủ yếu, tức nguồn sinh kế chính trong vùng là từ sản xuất nông
nghiệp (Mai Thanh Cúc và cs., 2005).
Hội nghị nhóm chuyên viên của Liên Hiệp Quốc đã đề cập đến một khái
niệm CONTIUM nông thôn - đô thị. Có thể hiểu nông thôn - đô thị là một khu
vực kinh tế hỗn hợp gồm nông thôn, nông thị và đô thị kế tiếp, xen kẽ
nhau. Trong đó, nông thôn được coi là các làng xã nông nghiệp cổ truyền, nông
Nông thôn mới là những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu
những thành tựu khoa học - kỹ thuật hiện đại, song vẫn giữ lại nét đặc trưng, tính
cách Việt Nam trong đời sống tinh thần. Theo đó một số tiêu chí của mô hình
nông thôn mới là: Một là, đơn vị cơ bản của mô hình nông thôn mới là làng - xã.
Hai là đáp ứng yêu cầu thị trường hóa, đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Ba là có khả năng khai thác và nuôi dưỡng hợp lý các nguồn lực, đạt tăng trưởng
kinh tế cao và bền vững; môi trường sinh thái được giữ gìn; tiềm năng du lịch
được khai thác. Bốn là, dân chủ nông thôn được mở rộng và đi vào thực chất.
Năm là, nông dân, nông thôn có văn hóa được phát triển, dân trí được nâng lên
(Hồ Văn Thông, 2005).
Như vậy, nông thôn mới là nông thôn có hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại,
làng xã văn minh sạch đẹp; sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế
hàng hóa; đời sống vật chất tinh thần người dân ngày càng được nâng cao; bản
sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển; xã hội nông thôn an ninh tốt,
quản lý dân chủ.
2.1.1.3. Xây dựng nông thôn mới
Nhìn từ góc độ hình thái chế độ kinh tế xã hội, xây dựng nông thôn mới
phản ánh trạng thái xã hội nông thôn tại một thời điểm nhất định với phát triển
kinh tế là cơ sở, với tiến bộ xã hội toàn diện là tiêu chí, dưới điều kiện chế độ xã
hội chủ nghĩa (Nguyễn Danh Sơn, 2010).
6
Dưới góc độ kinh tế vĩ mô, xây dựng nông thôn mới là cách gọi chung cho
quá trình xây dựng kinh tế, chính trị, văn hóa nông thôn, dưới bối cảnh “thành thị
và nông thôn cùng phát triển” trong giai đoạn mới “công nghiêp bổ trợ nông
nghiệp, thành thị dẫn dắt nông thôn” (Đặng Kim Sơn, 2008).
Dưới góc độ chủ thể xây dựng nông thôn mới, công cuộc xây dựng làng, xã
hiện đang được tiến hành trong bối cảnh đẩy mạnh tốc độ công nghiệp hóa để
đẩy lùi khoảng cách giữa thành thị và nông thôn và cải thiện tình hình kinh tế
tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ
nghĩa (Thủ tướng Chính phủ, 2010).
b. Mục tiêu cụ thể:
Đến năm 2015: 20% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí
Quốc gia về nông thôn mới).
Đến năm 2020: 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí Quốc
gia về nông thôn mới).
2.1.2.2. Nguyên tắc thực hiện xây dựng nông thôn mới
Các nội dung, hoạt động của chương trình xây dựng nông thôn mới phải
hướng tới mục tiêu thực hiện đạt chuẩn 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về
nông thôn mới ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 và
Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc
sửa đổi một số tiêu chí về xây dựng nông thôn mới.
Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà
nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ
chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện. Các hoạt động cụ thể do
chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức
thực hiện.
Kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ
có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn.
Thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới phải gắn với kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện
các quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường phân
cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án của
chương trình nông thôn mới; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng
đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và
giám sát, đánh giá.
Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã
hội; cấp ủy đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng
Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ.
Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã.
c. Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
Đạt yêu cầu tiêu chí số 10, 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát
triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao.
Tăng cường công tác khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông -lâm - ngư nghiệp.
9
Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông,
lâm, ngư nghiệp.
Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm “mỗi làng
một sản phẩm”, phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phương.
Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa công
nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao
động nông thôn.
d. Giảm nghèo và an sinh xã hội
Đạt yêu cầu tiêu chí số 11 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững cho
huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo.
Thực hiện các chương trình an sinh xã hội.
đ. Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn
Đạt yêu cầu tiêu chí số 13 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã.
Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn.
Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình
kinh tế ở nông thôn.
trên địa bàn
Đạt yêu cầu tiêu chí số 18 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp ứng
yêu cầu xây dựng nông thôn mới.
Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ
tiêu chuẩn về công tác tại xã, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt
khó khăn để nhanh chóng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ ở các vùng này.
Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức trong hệ
thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới.
l. Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn
Đạt yêu cầu tiêu chí số 19 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Ban hành nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh; phòng chống các tệ
nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu.
Điều chỉnh và bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo điều kiện cho
lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thiện nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự xã
hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới.
11
2.1.4. Các bước trong xây dựng nông thôn mới
a. Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện
Cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập Ban chỉ đạo chương
trình mục tiêu quốc gia (MTQG) xây dựng nông thôn mới tỉnh, thành phố: Do
Chủ tịch UBND tỉnh - Trưởng Ban chỉ đạo các chương trình MTQG cấp tỉnh làm
Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban thường trực là Phó Chủ tịch UBND tỉnh và 01 Phó
Trưởng Ban là Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT; các thành viên là lãnh đạo
các Sở, ban ngành liên quan. Ban chỉ đạo tỉnh thành lập Văn phòng điều phối
chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh đặt tại Sở Nông nghiệp và PTNT,
giúp Ban chỉ đạo tỉnh thực hiện chương trình trên địa bàn.
Cấp huyện, thị xã thành lập Ban chỉ đạo chương trình xây dựng nông thôn