HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN NGỌC TUÂN
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT QUÝT VÀNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BẮC SƠN, TỈNH LẠNG SƠN
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Lê Ngọc Hướng
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình
nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà nội, ngày
tháng
Nguyễn Ngọc Tuân
ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Ngọc Tuân
Tên luận văn: Phát triển sản xuất quýt vàng trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
1. Xu thế hội nhập của nền kinh tế thị trường ngày càng đòi hỏi các sản phẩm có
chất lượng cao, bảo đảm về chất lượng. Từ đây đặt ra yêu cầu cấp thiết là phải tạo sản
phẩm chất lượng có thương hiệu và chỗ đứng trên thị trường trong, ngoài nước
Trong quá trình sản xuất một số vấn đề khó khăn đã đặt ra cho các hộ trồng
quýt của huyện như: Kỹ thuật sản xuất quýt vàng của nông dân còn hạn chế, cơ sở hạ
tầng trang thiết bị còn thô sơ, sản phẩm quýt vàng Bắc Sơn chưa có thương hiệu…Do
đó chúng tôi đi nghiên cứu đề tài:“Phát triển sản xuất quýt vàng trên địa bàn huyện Bắc
Sơn, tỉnh Lạng Sơn”
2. Tôi nghiên cứu đề tài trên với mục tiêu chính là: Trên cơ sở đánh giá thực
trạng, các yếu tố ảnh hưởng tới sản xuất quýt vàng trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng
Sơn từ đó đề xuất định hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất quýt
vàng của huyện đạt hiệu quả cao và bền vững về kinh tế - xã hội và môi trường.
Đối tượng khảo sát chính là các hộ nông dân sản xuất quýt vàng huyện Bắc Sơn.
Điều tra trên địa bàn ba xã: Bắc Sơn, Quỳnh Sơn và Chiến Thắng với mẫu điều tra 75
hộ. Qua đó có sự so sánh một số chỉ tiêu nghiên cứu với nhóm hộ sản xuất và theo vùng
sản xuất trong huyện. Phân tích những yếu tố ảnh hưởng tới việc sản xuất quýt vàng
Bắc Sơn.
- Giải pháp: 1. Chất lượng giống; 2. Phân vùng quy hoạch ; 3. Giải pháp về vốn;
4. Khoa học công nghệ và công tác khuyến nông; 5. Giải pháp thị trường và xây dựng
thương hiệu; 6. Về chính sách và thể chế.
iv
THESIS ABSTRACT
Author: Nguyen Ngoc Tuan
Thesis title: Development of yellow citrus production in the district, Bac Son, Lang
Son Province
Sector: Economic Management
Code: 60.34.04.10
Training Facility Name: Vietnam Agriculture Institute
1. The trend of economic integration of markets increasingly demanding high-quality
products, quality assurance. From here poses urgent requirement is to create quality
products with brand and market position in the domestic and foreign
In the process of producing a number of problems were posed to the citrus growers of
the district such as yellow citrus production technique by farmers is limited,
infrastructure facilities are rudimentary, the tangerine Bac Son gold brand no ... So we
went to study the topic: "developing a yellow citrus production Bac Son district, Lang
Son province"
2. I researched the subject on the main objectives are: Based on the situation analysis,
the factors affecting gold tangerine production Bac Son district, Lang Son province
which proposed orientations and main measures to develop the district's golden
tangerine production effectively and economically sustainable - socially and
environmentally.
Respondents are farmers producing citrus yellow Bac Son District. Investigation in the
province three communes of Bac Son, Quynh Son and Victory with a sample of 75
households. Thereby there is a comparative study indicators with producer groups and
- Orientation: Focus production steady yellow tangerine existing area, concentrating its
efforts, improve the quality of intensive farming to increase productivity, product
quality.
- Solution: 1. Quality seed; 2. Zoning; 3. capital solutions; 4. Science and technology
and extension work; 5. Market solutions and branding; 6. policies and institutions.
vi
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Tóm tắt luận văn .............................................................................................................. iii
Mục lục ........................................................................................................................... vii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... ix
Danh mục bảng ................................................................................................................. x
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết ....................................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 2
1.2.1.
Mục tiêu chung .................................................................................................... 2
1.2.2.
Phát triển sản xuất quýt ....................................................................................... 7
2.1.3.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển sản xuất ..................................... 8
2.1.4.
Đặc điểm về giống, kỹ thuât, chăm sóc cây quýt ................................................ 9
2.2.
Thực tiến phát triển sản xuất quýt vàng trên thế giới và ở Việt Nam ............... 13
2.2.1.
Tình hình phát triển sản xuất quýt trên Thế giới ............................................... 13
2.2.2.
Tình hình sản xuất quýt ở việt Nam .................................................................. 15
2.2.3.
Cây quýt đối với nền kinh tế của địa phương.................................................... 15
Phần 3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 18
3.1.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................................ 18
Phương pháp thu thập dữ liệu và thông tin ....................................................... 33
3.2.4.
Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................. 34
3.2.5.
Phương pháp thống kê ....................................................................................... 34
3.2.6.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................ 34
3.2.7.
Cách tính toán một số chỉ tiêu cụ thể trong nghiên cứu này ............................. 35
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................... 37
4.1.
Thực trạng phát triển sản xuất quýt vàng trên địa bàn huyện Bắc Sơn ............. 37
4.1.1.
Khái quát cơ cấu sản xuất quýt của huyện Bắc Sơn.......................................... 37
4.1.2.
Biến động diện tích, năng suất và sản lượng quýt vàng huyện Bắc Sơn
Giải pháp cho phát triển sản xuất quýt trên địa bàn huyện Bắc Sơn ................. 68
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................... 79
5.1.
Kết luận ............................................................................................................ 79
5.2.
Kiến nghị……. .................................................................................................. 80
5.2.1.
Đối với người sản xuất ...................................................................................... 80
5.2.2.
Đối với Nhà nước và chính quyền địa phương ................................................. 81
5.2.3.
Đối với các cơ quan liên quan ........................................................................... 82
Tài liệu tham khảo .......................................................................................................... 83
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Intermediary - Chi phí trung gian
KHKT
Khoa học kỹ thuật
KTCB
Kiến thiết cơ bản
LĐ
Lao động
MI
Mixed Income - Thu nhập hỗn hợp
NN
Nông nghiệp
PTNT
Phát triển nông thôn
PTSX
Phát triển sản xuất
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Diện tích quýt cho thu hoạch của một số nước trên thế giới .......................... 14
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất quýt ở Việt Nam giai đoạn 2013 – 2015 ......................... 15
Bảng 3.1. Tình hình thời tiết các tháng trong năm 2015 của huyện Bắc Sơn ................ 20
Bảng 3.2. Tình hình đất đai huyện Bắc Sơn giai đoạn 2013-2015 ................................. 23
Bảng 3.3. Tổng hợp diện tích nhóm đất và loại đất huyện Bắc Sơn năm 2015 .............. 24
Bảng 3.4. Tình hình dân số và lao động của huyện Bắc Sơn qua 3 năm 2013 - 2015..............27
Bảng 3.5. Một số thông tin các xã trong vùng nghiên cứu ............................................ 31
Bảng 3.6. Số hộ chọn điều tra tại 3 xã ........................................................................... 32
Bảng 4.1. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của huyện Bắc Sơn ..............38
Bảng 4.2. Diện tích, sản lượng một số cây ăn quả chính của huyện Bắc Sơn ................ 39
Bảng 4.3. Diện tích cây ăn quả phân theo các xã của huyện Bắc Sơn ........................... 42
Bảng 4.4. Tình hình biến động diện tích, năng suất, sản lượng quýt vàng huyện
Bắc Sơn giai đoạn 2012 – 2015...................................................................... 44
Bảng 4.6. Tình hình cơ bản của các hộ được điều tra năm 2015 .................................... 45
Bảng 4.7. Diện tích, năng suất, sản lượng quýt của các hộ điều tra huyện Bắc Sơn ...... 46
Bảng 4.8. Tình hình đầu tư chi phí sản xuất giai đoạn kiến thiết phân theo vùng
sản xuất........................................................................................................... 48
Bảng 4.9. Tình hình đầu tư chi phí sản xuất giai đoạn kiến thiết phân theo quy mô
sản xuất........................................................................................................... 49
Bảng 4.10. Chi phi sản xuất phân theo vùng sản xuất .................................................... 51
Bảng 4.11. Chi phí giai đoạn kinh doanh phân theo quy mô .......................................... 52
Bảng 4.12. Tổng hợp chi phí cho sản xuất quýt của các nhóm hộ điều tra .................... 53
Bảng 4.13. Hiệu quả kinh tế của các hộ điều tra theo vùng sản xuất ............................. 54
Bảng 4.14. Hiệu quả kinh tế của hộ theo vùng sản xuất ................................................. 55
Bảng 4.15. Hình thức tiêu thụ sản phẩm quýt của hộ điều tra tại huyện Bắc Sơn
năm 2015 ........................................................................................................ 57
Bảng 4.16. Ý kiến người dân về tiếp cận chính sách ...................................................... 62
Bảng 4.17. Định hướng phát triển sản xuất quýt ở hộ điều tra ....................................... 64
Bắc Sơn có điều kiện tự nhiên khí hậu, đất đai thuận lợi cho cây quýt sinh
trưởng phát triển tốt. So với những cây trồng khác cây quýt là cây trồng cho thu
nhập chủ yếu của người dân trong một số xã. Năm 2015, có hơn 70 ha quýt được
trồng mới ở các xã Chiến Thắng, Bắc Sơn và Quỳnh Sơn và chuyện thu về mấy
chục triệu đồng từ quýt đã không còn là chuyện xa lạ đối với người trồng quýt
nơi đây nữa (Phòng thống kê huyện Bắc Sơn, 2015).
1
Theo đánh giá sơ bộ về hiệu quả kinh tế của huyện Bắc Sơn thì cây quýt là
cây đem lại thu nhập tương đối cao và ổn định so với cây trồng khác. Tuy nhiên,
năng suất và chất lượng quả chưa thực sự cao so với tiềm năng thế mạnh của địa
phương bởi gần đây do ảnh hưởng của khí hậu , suy thoái rừng đầu nguồn, giá cả
nhiều lúc bấp bênh. Mặt khác người dân sản xuất còn nhỏ lẻ, chưa mạnh dạn đầu
tư, cây quýt mới chỉ phát triển ở một số hộ trong xã chứ chưa mở rộng ra toàn xã.
Để sản xuất quýt thực sự có hiệu quả đòi hỏi sự vào cuộc của các cấp ngành.
Từ chính những lý do trên tôi quyết định thực hiện đề tài “Phát triển sản
xuất quýt vàng trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn” góp phần đánh giá
đúng thực trạng, hiệu quả kinh tế của việc sản xuất quýt đồng thời thấy được
những tồn tại trong sản xuất từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
kinh tế.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng tới sản xuất quýt
vàng trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn từ đó đề xuất định hướng và
những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất quýt vàng của huyện đạt hiệu
quả cao và bền vững về kinh tế - xã hội và môi trường.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất
2. Hoạt động sản xuất quýt của hộ nông dân như thế nào?
3. Hiệu quả kinh tế sản xuất quýt ở hộ nông dân như thế nào và xu hướng
biến động?
4. Các yếu tố nào ảnh hưởng tới phát triển sản quýt tại huyện Bắc Sơn?
5. Những giải pháp nào khắc phục các khó khăn, các vấn đề hạn chế nhằm
phát triển sản xuất quýt tại huyện trong những năm tới?
1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC MỚI
Luận văn đã có được một số những đóng góp mới sau:
Vận dụng và bổ sung vào lý luận về các khái niệm, phương pháp phân
tích, đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất cây quýt. Đây là nguồn tham khảo
hữu ích và quan trọng cho các nhà nghiên cứu phát triển sản xuất nông nghiệp
trong nước.
Những kết quả nghiên cứu của luận văn được tổng kết lại là sự bổ sung và
làm phong phú thêm tài liệu về phát triển sản xuất cây ăn quả nói riêng và sản
xuất nông nghiệp nói chung ở các địa phương trong cả nước.
3
Đề tài đã phân tích được thực trạng và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng
trong phát triển sản xuất quýt vàng với sự kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu
truyền thống và hiện đại; các phương pháp nghiên cứu phù hợp với điều kiện,
đặc điểm tình hình sản xuất của huyện Bắc Sơn và mục tiêu, nội dung thực hiện
của đề tài.
4
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN
XUẤT QUÝT VÀNG
5
sử dụng đầu vào hợp lý, người ta mô tả mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra
bằng một hàm sản xuất:
Q = f (X1, X2,..., Xn)
Trong đó Q biểu thị số lượng một loại sản phẩm nhất định, X1, X2,..., Xn là
lượng của một yếu tố đầu vào nào đó được sử dụng trong quá trình sản xuất.
Có 2 phương thức sản xuất là:
- Sản xuất mang tính tự cung tự cấp: quá trình này thể hiện trình độ dân
trí còn thấp của chủ thể sản xuất, sản phẩm sản xuất ra chỉ nhằm mục đích đảm
bảo chủ yếu cho các nhu cầu của chính họ, không có sản phẩm dư thừa cung cấp
cho thị trường.
- Sản xuất cho thị trường: tức là phát triển hướng sản xuất hàng hóa, sản
phẩm sản xuất ra chủ yếu trao đổi trên thị trường, thường được sản xuất trên quy
mô lớn, khối lượng sản phẩm nhiều. Sản xuất này mang tính tập trung chuyên
canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hóa cao.
Phát triển kinh tế thị trường phải theo phương thức thứ 2. Nhưng cho dù
sản xuất theo mục đích nào thì người sản xuất cũng phải trả lời được 3 câu hỏi cơ
bản là: Sản xuất cái gì ? Sản xuất cho ai ? Sản xuất như thế nào ?
Tóm lại sản xuất là quá trình tác động của con người vào các đối tượng sản xuất,
thông qua các hoạt động để tạo ra các sản phẩm, hàng hóa dịch vụ phục vụ đời
sống con người.
2.1.1.2. Khái niệm về phát triển sản xuất
* Phát triển sản xuất
Từ những khái niệm về phát triển và khái niệm về sản xuất trên, ta có
thể hiểu một cách chung nhất về phát triển sản xuất như sau:
Phát triển sản xuất là quá trình nâng cao khả năng tác động của con
người vào các đối tượng sản xuất, thông qua các hoạt động nhằm tăng quy mô về
số lượng, đảm bảo hơn về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ đời
cách hợp lý hay vùng kinh tế toàn diện, đa dạng. Thực hiện chuyên môn hóa gắn
với công nghiệp chế biến, thị trường tiêu thụ sản phẩm phù hợp với đặc điểm tự
nhiên, kinh tế - Xã hội.
Phát triển sản xuất hàng hóa có giá trị kinh tế cao, an toàn về sử dụng và
sạch về môi trường sinh thái.
2.1.2. Phát triển sản xuất quýt
Quýt Bắc Sơn là cây trồng có hiệu quả kinh tế cao nhưng cũng đòi hỏi
người sản xuất đầu tư một lượng vốn khá lớn và kỹ thuật chăm sóc cao hơn một
số loại cây ăn quả khác. Vì vậy, việc phát triển sản xuất quýt sẽ đưa giá trị của
ngành nông nghiệp tăng lên, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về loại quả chất
lượng cao của người tiêu dùng; dẫn đến cơ cấu chuyển dịch kinh tế trong nông
nghiệp là tỷ trọng các nông sản có giá trị cao, tỷ trọng hàng hóa lớn tăng lên.
7
Phát triển sản xuất cây ăn quả nói chung, cây quýt nói riêng góp phần
làm tăng cho ngành công nghiệp chế biến phát triển, tạo thêm công ăn việc làm
cho một phần lao động nông nghiệp dôi dư ở khu vực nông thôn trở thành công
nhân, thực hiện chủ trương chuyển dịch lao động nông nghiệp sang làm công
nghiệp của Đảng và Nhà nước; đồng thời cung cấp nguồn quả nhanh, chất lượng,
quanh năm cho nhân dân.
Phát triển sản xuất quýt còn góp phần tạo quan, môi trường sinh thái
thúc đẩy ngành du lịch dịch vụ nông nghiệp phát triển như tham quan mô hình,
du lịch miệt vườn, nghỉ dưỡng...
Chính vì những ý nghĩa to lớn nêu trên, cùng với việc áp dụng những
thành tựu khoa học trong sản xuất cây ăn quả đã tạo ra nhiều sản phẩm phục vụ
cho nhu cầu của người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, đem lại lượng ngoại tệ
lớn cho đất nước.
2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển sản xuất
xuất... cũng có quyết định tới quá trình phát triển sản xuất.
2.1.4. Đặc điểm về giống, kỹ thuât, chăm sóc cây quýt
2.1.4.1. Đặc điểm về giống
Quýt có tên khoa học là Citrus reticulata thuộc họ rutaceae. Là loài cây
ăn quả cùng họ với bưởi. Nó có quả nhỏ hơn bưởi, vỏ mỏng, khi chin thường có
màu vàng, có vị ngọt hoặc hơi chua. Nó là cây nhỏ, cao đến khoảng 10m có cành
gai và là thường xanh dài khoảng 4–10 cm. Quýt bắt nguồn từ Đông Nam Á, có
thể từ Ấn Độ, Việt Nam hay miền Nam Trung Quốc. Trên thế giới cũng có nhiều
loại Quýt, sau đây là một số loại chính:
Quýt Satsuma: Chịu rét tốt, trồng nhiều ở Nam Nhật Bản, Trung Quốc
và một số nước khác. Giống quýt này không hạt, ngon, chín sớm và có rất
nhiều loại phụ.
Quýt Ponkan: Gồm nhiều loại quýt trồng ở các nước Đông Nam Á nhưng
mỗi nước có một tên gọi khác nhau.
Quýt Dancy: Vỏ đỏ tươi, rất đẹp, là loại quýt Tiều vì nguồn gốc ở tỉnh
Phúc Kiến (Trung Quốc). Quýt Tiều không được ngọt lắm nhưng vỏ đỏ như son,
rất được ưa chuộng để cúng giỗ Tết, trang trí.
Quýt Tangrin: có vỏ vàng cam, trồng nhiều ở Maroc Bắc Phi.
Quýt Kinh: quả to, vỏ dầy, hơi khó bóc. Thịt qủa khi chín màu đỏ vàng rất
đẹp, nước quả làm nước giải khát có màu rất đẹp. Quýt Kinh được trồng nhiều ở
Việt Nam, Campuchia, Thái Lan. Ở nước ta, Quýt Kinh là giống Cam sành phổ
biến rộng rãi cả nước. Các nhà khoa học thế giới cho rằng Quýt Kinh (Cam sành)
là cây lai giữa cam và quýt nên quả có cả đặc tính của cam, quýt. Họ xếp là quýt
nhưng ở ta lại gọi là cam (Vũ Công Hậu, 2000).
Ở nước ta có một số giống quýt điển hình như: Quýt vàng Bắc Sơn
(Lạng Sơn); Quýt đường Canh; Quýt Tích Giang; Quýt Đỏ; Quýt vàng Bắc
9
sông, mô trồng cao khoảng 20-40cm và đường kính ban đầu là 60-80cm. Trước
10
khi trồng nên trộn tro trấu, phân chuồng hoai mục vào mô, xử lý đất bằng
Furadan để trừ côn trùng.
Trồng cây chắn gió và cây che mát: Quýt thích hợp ánh sáng tán xạ, do
đó phải trồng cây che mát, đồng thời phải trồng cây chắn gió để hạn chế sự thiệt
hại do gió bão, cũng như sự lây lan của côn trùng, mầm bệnh.
Tụ gốc giữ ẩm: Đa số rễ hấp thu dinh dưỡng của quýt mọc cạn, nhiệt
độ của đất vào mùa nắng cao, ảnh hưởng đến bộ rễ, do đó cần phải tụ gốc giữ ẩm
bằng rơm rạ (cách gốc 20cm), biện pháp nầy cũng tránh cỏ dại phát triển,khi cây
quýt còn tơ có thể trồng xen hoa màu (ngô, đậu, khoai).
Phân bón: Khi cây quýt còn nhỏ (năm I, II ) có thể dùng Urê pha nước
để tưới ( 40g Urê/8 lít nước) gốc và cây phát triển mạnh, khoảng 3 tháng tưới
một lần. Ở thời kỳ kinh doanh ( cây trên 5 năm tuổi ) phân bón cho quýt trên
những vườn thâm canh cao : từ 400-900g N, 200-460g P2O5, 100-200g
K2O/cây/năm theo tỷ lệ N:P2O5:K2O = 3:1:0,2.
Dạng phân sử dụng : Nên sử dụng ở dạng phân Urê, phân Super Lân nên
bón sau thu hoạch, các dạng phân có chứa lân khác NPK nên bón vào giai đoạn
nuôi quả. Phân chuồng : 5-20 kg/gốc/năm.
Đối với cây trưởng thành, ở giai đoạn kinh doanh cần chú ý bón phân
vào các thời kỳ sau :
+ Sau thu hoạch ( bón phục hồi ) 1/5 N + 2/5P + hữu cơ
+ Sau khi xiết nước ( tưới trở lại)1/5 N + 1/5 P + 1/5 K
+ Sau khi quả đậu 1/5 N + 1/5 P + 1/5 K
+ Giai đoạn phát triển nhanh (*) 2/5 N + 1/5 P
+ Một tháng trước thu hoạch 3/5 K
Liều lượng phân bón tùy theo loại đất, giống , giai đoạn sinh trưởng mà
- Là côn trùng truyền bệnh vàng lá greening trên cam quýt.
- Trực tiếp gây hại bằng cách chích hút trên đọt non, làm đọt non bị chết.
Nhện đỏ: Cả ấu trùng và thành trùng đều rất nhỏ, màu nâu, vàng lợt hoặc
trắng trong tùy loại, thường bu chích hút bên ngoài vỏ trái non khoảng 1-2 tháng
tuổi, ít khi trái bị rụng nhưng thường làm cho vỏ trái sần sùi như cám, nên
thường gọi là trái da cám, làm giảm giá trị thương phẩm.
Bệnh vàng lá: Bệnh vàng lá do vi khuẩn gram âm tên là Liberobacter
asiaticum (châu á) sống trong mạch dẫn libe của cây, lây lan qua mắt ghép hoặc
do rầy chổng cánh truyền qua. Vi khuẩn gây xáo trộn sinh lý, làm tắt nghẽn quá
trình vận chuyển dinh dưỡng. Do đó làm thiệt hại đến năng suất,phẩm chất trái.
Bệnh mang tính hủy diệt vì không có tổ hợp gốc ghép-mắt ghép nào kháng được.
12
Bệnh thối gốc chảy nhựa:
Do nấm Phytopthora sp gây ra. Lúc đầu bệnh làm vỏ của thân cây ở vùng
gốc bị úng nước, thối nâu thành những vùng bất dạng, sau đó khô, nứt dọc, chảy
mủ hôi. Cây bệnh ít rễ mảnh, rễ ngắn, vỏ rễ thối rất dễ tuột, nhất là ở các rễ con,
lá bị vàng. Nấm gây bệnh này cũng làm thối trái, nhất là trái ở gần mặt đất và
thường thấy ở các vườn trồng dầy.
Ở Việt Nam theo thống kê bước đầu đã có khoảng trên 80 giống quýt,
được trồng ở các nhà vườn, trong các trang tại, trung tâm nghiên cứu, các giống
này thường theo tên các địa phương chúng sinh sống hoặc theo hương vị.
Do nguồn gốc á nhiệt đới quýt không chịu được nhiệt độ quá cao hoặc
quá thấp, trên 360C hoặc dưới 50C thì các hoạt động sinh lý hoá đã ngừng hẳn,
nhiệt độ thích hợp để phát triển cây quýt là từ 130C - 330C, thích hợp nhất là từ
230C - 280C. Quýt là cây ưa độ ẩm trung bình, thích hợp với những vùng có
lượng mưa từ 1.200 - 1.600 mm. Quýt là cây mẫn cảm với sự dao động của độ
ẩm trong đất khi thì cao, khi thì thấp dễlàm cho quýt ra quả trái vụ lãng phí dinh
Năm
Năm
2010
2011
2012
2013
2014
2015
Italya
36.124
38.000
38.640
38.648
38.568
35.515
32.000
34.000
33.000
34.930
34.042
36.000
1.343
9.020
2.474
3.149
2.474
2.006
Nước
Cu Ba
Trung
Quốc