HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN ĐĂNG HUỆ
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CẤP XÃ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN ĐỊNH, TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Tuấn Sơn
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi.
Các số liệu, kết quả nghiên cứu luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng
được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác. Tôi xin chịu trách
nhiệm hoàn toàn với Học viện về lời cam đoan này.
Hà Nội, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Nguyễn Đăng Huệ
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục bảng ................................................................................................................. v
Danh mục sơ đồ ............................................................................................................... vi
Danh mục các chữ viết tắt............................................................................................... vii
Trích yếu luận văn ......................................................................................................... viii
Thesis abstract .................................................................................................................. x
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 3
1.2.1.
Mục tiêu chung ................................................................................................... 3
1.2.2.
Sự cần thiết phải tăng cường quản lý ngân sách cấp xã ................................... 12
2.1.4.
Nội dung quản lý ngân sách cấp xã .................................................................. 14
2.1.5.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách cấp xã ....................................... 20
2.2.
Cơ sở thực tiễn về quản lý ngân sách cấp xã .................................................... 21
2.2.1.
Thực tiễn quản lý ngân sách cấp xã một số đơn vị ........................................... 21
2.2.2.
Bài học kinh nghiệm rút ra cho công tác quản lý ngân sách cấp xã trên
địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa ........................................................ 24
2.2.3.
Chủ trương, chính sách về quản lý ngân sách xã.............................................. 24
iii
Phương pháp xử lý và phân tích thông tin, số liệu ........................................... 35
3.2.4.
Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ..................................................................... 36
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................... 38
4.1.
Thực trạng quản lý ngân sách cấp xã ở huyện yên định, tỉnh Thanh Hóa........ 38
4.1.1.
Tình hình phân bổ và sử dụng ngân sách cấp xã ở huyện Yên Định giai
đoạn 2013-2015 ................................................................................................ 38
4.1.2.
Thực trạng quản lý ngân sách cấp xã ở huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa ............ 40
4.2.
Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý ngân sách cấp xã ......................... 76
4.2.1.
Các yếu tố thuộc về chính sách của Nhà nước ................................................. 76
4.2.2.
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.
Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội của huyện Yên Định, tỉnh Thanh
Hóa giai đoạn 2013-2015 .......................................................................... 31
Bảng 3.2.
Số lượng mẫu điều tra................................................................................ 34
Bảng 4.1.
Ý kiến đánh giá về các chính sách liên quan đến quản lý ngân sách
cấp xã ......................................................................................................... 41
Bảng 4.2.
Ý kiến đánh giá về sự phối hợp giữa cơ quan kiểm soát thanh toán
với cán bộ ngân sách xã ............................................................................. 41
Bảng 4.3.
Ý kiến đánh giá của cán bộ cấp xã đối với chỉ đạo của cấp trên trong
lập dự toán, chấp hành dự toán và thẩm định quyết toán .......................... 42
Bảng 4.4.
Yên Định giai đoạn 2013-2015 ................................................................. 75
Bảng 4.13. Tổng hợp những bất hợp lý trong định mức chi một số nội dung
trong thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015 .............................................. 77
Bảng 4.14. Đánh giá năng lực của cán bộ quản lý ngân sách xã huyện Yên Định
đến thời điểm 31/12/2015 qua các tiêu chí ................................................ 78
v
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1. Tổ chức quản lý ngân sách cấp huyện.......................................................... 32
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
CNH-HĐH
: Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa
HĐND
: Hội đồng nhân dân
HTX
QLNN
: Quản lý Nhà nước
TC-KH
: Tài chính-KH
TSCĐ
: Tài sản cố định
TTCN
: Tiểu thủ công nghiệp
UBND
: Ủy ban nhân dân
XDCB
: Xây dựng cơ bản
vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Đăng Huệ
Tên luận văn: “Tăng cường quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Yên
Yên Định, tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2013-2015. Tác giả sử dụng các phương
pháp phân tích như phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh để đánh giá về
thực trạng, đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý ngân sách
cấp xã trên địa bàn huyện Yên Định.
viii
Qua đánh giá thực trạng quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Yên Định
cho thấy công tác quản lý thu, chi những có nhiều chuyển biến tích cực, tổ chức thực
hiện dự toán đã dần đi vào nề nếp; tuy nhiên còn một số tồn tại như: Quản lý thu, chi ở
một số đơn vị chưa được quan tâm đúng mức; còn có tư tưởng trông chờ vào việc bổ
sung kinh phí từ cấp trên, việc huy động thu đóng góp của nhân chưa thực hiện đầy
đủ quy định về quy chế dân chủ ở cơ sở; việc thực hiện chi hỗ trợ cho nhân dân từ
các chương trình mục tiêu của Trung ương như chính sách hỗ trợ bảo vệ và phát
triển đất trồng lúa, chính sách hỗ trợ thiệt hại do thiên tai ở một số đơn vị chưa được
công khai minh bạch. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách cấp xã trên địa
bàn huyện Yên Định bao gồm: (1) Các yếu tố thuộc về chính sách của nhà nước; (2)
Các yếu tố thuộc về đội ngũ cán bộ quản lý cấp huyện và xã, trong các yếu tố này
tác giả thấy rằng năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý ngân sách cấp huyện và xã có
ảnh hưởng lớn nhất, quyết định trực tiếp đến công tác quản lý ngân sách cấp xã trên
địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
Thông qua nghiên cứu, tác giả đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường quản lý
ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa, bao gồm: (1) Hoàn
thiện chu trình quản lý ngân sách cấp xã; (2) Thực hiện tốt công tác kế toán; (3)
Tăng cường công tác nuôi dưỡng phát triển nguồn thu; (4) Tăng cường công tác
kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; (5) Tăng cường công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ
quản lý và kế toán ngân sách xã; (6) Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt
động ngân sách cấp xã; (7) Làm tốt công tác công khai minh bạch. Trong đó giải
pháp tăng cường công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý và kế toán ngân sách
on communal budget management; (2) Assessing the current situation and analyzing
factors influencing the communal budget managment in Yen Dinh district, Thanh Hoa
province during 2013-2015; (3) Proposing guidelines and solutions for strenghthening
the communal budget managment in the district by 2020.
In this study primary and secondary data were both used for analyzing the
communal budget management in Yen Dinh district, Thanh Hoa province. The
secondary data were collected from the reports of Yen Dinh district’s People
Committee and the local state’s final account on expenditure and revenues in a period
of 2013 – 2015, and related documents. Meanwhile, we collect the primary data by
conducting a survey at 29 communes and towns in the districts, and interviewing 58
people as the account holders and accountants. In addition, two district leaders and
four government officers in Departments of Accounting and Financing in the district
were also interviewed to provide information related to the real situation of communal
budget management in the districts during 2013-2015. Descriptive and comparative
x
statistics were applied to assess the current situation and identify factors influencing
communal budget management and in Yen Dinh district.
The study showed that the management of communal budget revenues and
expenditures had positive changes when the budget estimates were gradually improved.
However, some limitations related to the budget management still existed. For instance,
the management of revenues and expenditures was still inappropriate in some local
government units, or local government had passive roles in mobilizing resources out of
higher-level authority funds. Moreover, the resource mobilization from local
community was inadequate under regulation on grassroots levels’ democracy.
Implementation of policy support to local people from National Target Programs
(NTPs) including rice land protection and development or support to the damages
caused by natural disasters was not been publicly transparent. In addition, factors
xã bởi hầu hết các xã đều có một phần nguồn thu được tạo lập nhờ số chi bổ
sung từ ngân sách cấp trên.
Để tăng cường quản lý NSNN, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 9 đã thông qua Luật NSNN ngày 20/3/1996. Kể từ
đó đến nay Luật NSNN đã có 3 lần sửa đổi, thay thế gồm: Luật sửa đổi bổ sung
một số điều của Luật NSNN số 06/1998/QH10 ngày 20/5/1998; Luật NSNN số
01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 (có hiệu lực từ năm ngân sách 2004) và Luật
NSNN số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 (có hiệu lực từ năm ngân sách 2017).
Sự quan tâm sửa đổi, thay thế Luật NSNN trong thời gian qua chứng tỏ vai trò
quan trọng của NSNN, trong đó có ngân sách cấp xã.
Trong những năm qua, công tác quản lý thu, chi ngân sách cấp xã trên địa
bàn huyện Yên Định đã có nhiều chuyển biến tích cực. Cấp uỷ chính quyền đa số
các xã, thị trấn đã thực sự quan tâm đến công tác tài chính ngân sách, quan tâm
đến đầu tư phát triển có tính chất ổn định, lâu dài trên địa bàn và đã có tính chủ
động cao hơn trong công tác thu và điều hành chi ngân sách của mình. Chi ngân
sách đã bám dự toán đầu năm. Cơ cấu chi đầu tư và chi thường xuyên tương đối
hợp lý. Điều hành chi đảm bảo được nguyên tắc thứ tự ưu tiên, chi thường xuyên
được đảm bảo tốt, chế độ con người được chi trả kịp thời. Việc đầu tư phát triển
nguồn thu tại chỗ và đầu tư cơ sở vật chất hạ tầng đã được chú trọng hơn. Công
tác quản lý vốn đầu tư XDCB ngày càng đi vào nề nếp, đảm bảo trình tự theo
quy định. Song trong công tác khai thác nguồn thu có tính chất ổn định, lâu dài,
điều hành chi vẫn còn bộc lộ một số hạn chế từ khâu lập dự toán, chấp hành dự
1
toán cho đến khâu quyết toán; Công tác quản lý vốn đầu tư và quyết toán vốn đầu
tư vẫn còn nhiều tồn tại ở hầu hết các khâu của quy trình quản lý vốn đầu tư
XDCB, nhất là vấn đề nợ xây dựng cơ bản.
Là huyện có thu ngân sách trung bình (với tổng thu ngân sách cấp xã năm
2
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý ngân sách cấp xã ở huyện Yên
Định thời gian qua đề xuất giải pháp tăng cường quản lý ngân sách cấp xã trên
địa bàn huyện trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý ngân sách
cấp xã;
- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ngân
sách cấp xã trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2013-2015;
- Đề xuất định hướng và giải pháp tăng cường quản lý ngân sách cấp xã
trên địa bàn huyện đến năm 2020.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý ngân
sách cấp xã.
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn
huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2013- 2015, giải pháp đề xuất áp
dụng cho giai đoạn đến năm 2020.
1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Nội dung này tập trung trả lời các câu hỏi sau đây liên quan đến công tác
quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa:
- Công tác quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh
Thanh Hóa thời gian qua diễn ra như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lý ngân sách cấp xã, ảnh
hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn?
- Cần phải đề xuất những giải pháp nào để tăng cường quản lý và sử dụng
hiện nay (Nguyễn Thị Thu Hà, 2015).
NSTW giữ vai trò chủ đạo, chi phối trong hệ thống NSNN, NSTW thực
hiện các nhiệm vụ quan trọng có tính chất điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế, đảm bảo
chi cho an ninh, quốc phòng và các chương trình mục tiêu Quốc gia, phát triển
toàn diện nền kinh tế xã hội, và thực hiện chức năng hỗ trợ cho ngân sách cấp
dưới (Nguyễn Thị Thu Hà, 2015).
Ngân sách cấp tỉnh có nhiệm vụ chỉ đạo, khai thác các nguồn thu tại chỗ
theo phân cấp, đồng thời phân bổ các khoản chi, chú trọng đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng, phát triển KT-XH trên phạm vi quản lý, ngoài ra còn thực hiện
nhiệm vụ hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới (Nguyễn Thị Thu Hà, 2015).
Ngân sách cấp huyện là cấp ngân sách trung gian có nhiệm vụ thu, chi
theo luật ngân sách, đồng thời thực hiện quản lý, cấp phát theo chức năng nhiệm
vụ được phân cấp (Nguyễn Thị Thu Hà, 2015).
4
Ngân sách cấp xã vừa là cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống NSNN vừa là
đơn vị dự toán đặc biệt, nó đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm thực hiện
chức năng, nhiệm vụ của chính quyền nhà nước cơ sở (Nguyễn Thị Thu Hà, 2015).
Quản lý ngân sách cấp xã là quá trình Nhà nước sử dụng các phương
pháp, công cụ thích hợp nhằm tác động đến ngân sách xã nhằm đạt được các mục
tiêu phát triển kinh tế, xã hội đã định. Quá trình quản lý ngân sách xã là chu trình
quản lý gồm 3 khâu: lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách xã
(Nguyễn Thị Thu Hà, 2015).
Trong phạm vi nghiên cứu này, tác giả cho rằng trong việc quản lý ngân
sách cấp xã không những phải đảm bảo các quy định của nhà nước mà còn phải
đảm bảo sự phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương như trình độ dân trí,
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; phải đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích kinh tế
của người dân đối với việc thực hiện công tác thu, đặc biệt là thu từ quỹ đất công
Ngân sách cấp xã vừa là một cấp trong hệ thống NSNN, lại vừa như một
đơn vị dự toán ngân sách. Ngân sách cấp xã đóng vai một cấp ngân sách vì nó
cũng được phân cấp quản lý nguồn thu và thực hiện các nhiệm vụ chi như một
cấp ngân sách thực thụ, đóng vai như một đơn vị dự toán ngân sách, bởi xã cũng
phải chi trả thanh toán cho các đầu vào để đảm bảo hoạt động của chính quyền
nhà nước cấp xã về quản lý kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh; nhưng các
khoản này cũng đều do chính chủ tài khoản ngân sách cấp xã ký lệnh chuẩn chi.
Chính yếu tố “lưỡng tính” này của ngân sách cấp xã lại tạo nên những trở ngại
không nhỏ cho quá trình quản lý ngân sách cấp xã ở nước ta thời gian qua (Đặng
Văn Du, 2012).
2.1.2.3. Vị trí, vai trò của ngân sách cấp xã
a. Vị trí
Trong hệ thống NSNN thì ngân sách cấp xã là cấp ngân sách cuối cùng hay
còn gọi là cấp ngân sách cơ sở, ngân sách cấp xã là nơi thể hiện tất các các quan hệ
về tài chính, ngân sách của Nhà nước với người dân và các tổ chức trong phạm vi
điều chỉnh, quản lý. Ngân sách cấp xã luôn gắn liền với chức năng, nhiệm vụ của
chính quyền cấp xã, điều đó được thể hiện (Nguyễn Thị Thu Hà, 2015):
- Chính quyền cấp xã là nơi giải quyết trực tiếp các lợi ích kinh tế giữa
Nhà nước và nhân dân, giữa các tổ chức, cá nhân. Chính vì vậy ngân sách cấp xã
là một công cụ, phương tiện vật chất để chính quyền thực hiện nhiệm vụ của
mình thông qua quá trình thu, chi ngân sách.
- Bằng các hoạt động thu, chi ngân sách, chính quyền xã thực hiện chức
năng điều tiết, điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoạt
động xã hội trong phạm vi cho phép đi đúng hướng, theo đúng cơ chế, chính
sách, chế độ.
- Ngân sách cấp xã là một cấp ngân sách đặc biệt, vừa là đơn vị chấp hành
ngân sách đồng thời cũng là một đơn vị thụ hưởng ngân sách, chính vì vậy mà
các khoản thu, nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã được phân giao chỉ có thể thực
hiện tại ngân sách cấp xã mới phát huy được hết khả năng, kịp thời và đạt hiệu
b. Nhiệm vụ
Nhiệm vụ của ngân sách cấp xã là huy động nguồn thu, bảo đảm các nhu
cầu chi tiêu tại xã, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội nói chung.
Thông qua hoạt động thu, chi ngân sách xã, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, phát
triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, văn hoá tinh thần cho nhân dân trong
xã, đảm bảo sự công bằng xã hội, tăng cường hiệu quả các hoạt động quản lý nhà
7
nước, bảo đảm an ninh, trật tự trên địa bàn xã. Các khoản thu, chi ngân sách xã
phải đảm bảo sự cân đối, theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức, dự toán trên cơ sở
pháp luật quy định. Cũng như các cấp ngân sách khác, hoạt động của ngân sách
xã không mang tính tự phát mà nó được quản lý theo dự toán và được kiểm soát
một cách chặt chẽ qua KBNN (Đặng Thái Hậu, 2013).
2.1.2.5. Nội dung thu, chi ngân sách cấp xã
Để thực hiện được chức năng, nhiệm vụ quyền hạn theo luật định, đồng
thời phù hợp với quá trình phát triển theo yêu cầu đổi mới KT-XH nông thôn
hiện nay, ngân sách cấp xã phải có nguồn thu nhất định đủ đảm bảo nhu cầu chi
tiêu của mình.
HĐND cấp tỉnh quyết định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho ngân
sách xã thực hiện theo Thông tư số 60/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính như sau:
a. Nội dung nguồn thu
- Các khoản thu xã được hưởng 100%
Là các khoản thu phát sinh trên địa bàn xã, do xã tổ chức huy động và tập
trung quản lý các khoản thu và dành cho ngân sách cấp xã được hưởng 100% số
thu từ các khoản này. Cơ sở để hình thành các khoản thu và cho phép xã được
hưởng 100% xuất phát bởi nhiệm vụ cơ bản của một cấp chính quyền cơ sở và
yêu cầu tập trung quản lý nguồn thu như: Các khoản thu từ đấu thầu/khoán trên
đất công ích của xã; các khoản thu do kết quả đầu tư của xã mang lại, như thu
càng cao hơn.
Thông thường thì các khoản thu này bao gồm:
+ Thuế thu nhập cá nhân (Chủ yếu từ chuyển quyền sử dụng đất);
+ Thuế nhà đất (nay là thuế sử dụng đất phi nông nghiệp);
+ Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh;
+ Lệ phí trước bạ nhà đất;
Các khoản thu trên tỷ lệ ngân sách cấp xã được hưởng tối thiểu là 20%.
Căn cứ vào nguồn thu và nhiệm vụ chi của xã, thị trấn. HĐND cấp tỉnh có thể
quy định tỷ lệ ngân sách xã, thị trấn được hưởng cao hơn, đến tối đa là 100%.
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp xã
Trong điều kiện nước ta hiện nay phần lớn ngân sách cấp xã chưa tự cân
đối được thu - chi, nên ngân sách cấp trên phải cấp bổ sung và hình thành nguồn
thu thứ ba cho ngân sách cấp xã. Cơ chế xác lập số thu bổ sung từ ngân sách cấp
trên cho ngân sách cấp xã ở nước ta hiện hành như sau:
+ Thu bổ sung để cân đối ngân sách được xác định trên cơ sở chênh lệch
giữa dự toán chi theo các nhiệm vụ được giao và dự toán thu từ các nguồn thu
được phân cấp. Số bổ sung này được xác định từ năm đầu của thời kỳ ổn định và
được giao ổn định từ 3 đến 5 năm;
9
+ Thu bổ sung có mục tiêu là các khoản thu bổ sung theo từng năm để hỗ
trợ xã thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể.
b. Nội dung nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã
Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã gồm: chi đầu tư phát triển và chi
thường xuyên. Căn cứ vào chế độ phân cấp quản lý KT-XH của Nhà nước, các
chính sách chế độ về hoạt động của các cơ quan nhà nước, Đảng cộng sản Việt
Nam, các tổ chức chính trị xã hội và nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của xã khi
phân cấp nhiệm vụ chi cho ngân sách cấp xã, HĐND tỉnh xem xét giao cho ngân
+ Các khoản chi khác theo chế độ quy định.
- Chi cho công tác xã hội và các hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể
thao do xã quản lý: Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ quy
định (không kể cả trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc và trợ cấp thôi việc
một lần cho cán bộ xã nghỉ việc từ ngày 01/01/1998 trở về sau do tổ chức bảo
hiểm xã hội chi), chi thăm hỏi các gia đình chính sách, cứu tế xã hội và công tác
xã hội khác.
- Chi cho hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, truyền thanh do
xã quản lý.
- Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ cho công tác giáo dục cộng đồng, chi
quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo.
- Chi cho sự nghiệp y tế: Hỗ trợ chi thường xuyên và mua sắm các khoản
trang thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh của trạm y tế xã.
- Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ
tầng do xã quản lý như: Trường học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn
hoá, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao, cầu, đường giao thông, công trình
cấp thoát nước công cộng…
- Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: Khuyến nông,
khuyến công, chi hỗ trợ phát triển sản xuất, chi hỗ trợ các chương trình mục tiêu
của trung ương, của tỉnh, của huyện, sửa chữa thường xuyên đường giao thông
theo chế độ quy định.
- Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo quy định của pháp luật.
* Chi đầu tư phát triển
- Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không
có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của tỉnh;
- Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KTXH của xã từ
nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định
theo quy định của pháp luật, do HĐND xã thông qua đưa vào ngân sách cấp xã
quản lý;
- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
của người dân, quy trình huy động không tuân theo Pháp lệnh dân chủ, sử dụng
nguồn thu không đúng mục đích, công khai chưa minh bạch rõ ràng gây nghi kỵ
trong nội bộ, dẫn đến mất ổn định chính trị trên địa bàn.
- Tiềm năng ở nhiều xã dồi dào phong phú, như diện tích nuôi trồng thuỷ
hải sản, đất công ích 5%, đất lâm nghiệp, các quỹ đất khác, bãi bồi, đồi núi, sông
ngòi, chợ đò, bến bãi.... chưa được tổ chức đầu tư khai thác và nuôi dưỡng nguồn
thu lâu dài một cách hợp lý.
12
- Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý, đội ngũ kế toán từ huyện đến xã
còn nhiều bất cập về chuyên môn cũng như bố trí sử dụng cán bộ.
- Thực hiện cơ chế quản lý ngân sách cấp xã theo Luật NSNN: Như các
nội dung thu, chi, các khâu từ lập, chấp hành đến quyết toán ngân sách, thực hiện
chế độ kế toán, việc áp dụng các chế độ định mức chi tiêu vv... còn nhiều bất cập
chưa sát với thực tiễn và còn khó khăn nhiều cho cơ sở. Đây là những vấn đề cần
phải quan tâm để tiếp tục đổi mới hoàn thiện.
2.1.3.2. Thực hiện mục tiêu CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn, xây dựng
thành công đề án xây dựng Nông thôn mới phù hợp với từng địa phương
Xuất phát từ những biến đổi KT- XH của nông thôn hiện nay, muốn thực
hiện được chức năng, nhiệm vụ của mình, chính quyền Nhà nước cấp xã phải có
phương tiện tài chính. Ngân sách cấp xã chính là phương tiện tài chính, là kênh
chính thống cho việc huy động sức dân, là công cụ không thể thiếu được để đảm
bảo cho chính quyền cấp xã thực hiện có kế hoạch và có hiệu quả chức năng,
nhiệm vụ của mình, xây dựng thành công đề án xây dựng nông thôn mới góp
phần quan trọng trong việc CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn (Nguyễn Thị Thu
Hà, 2015).
2.1.3.3. Tạo tính chủ động hơn nữa cho ngân sách cấp xã
Theo Nguyễn Thị Thu Hà (năm 2015) việc tạo tính chủ động cho ngân