Nghiên cứu các phương án xử lý chất thải chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện ứng hòa, thành phố hà nội - Pdf 51

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐỖ THÚY HẰNG

NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ CHẤT THẢI
CHĂN NUÔI LỢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ỨNG HÒA,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành:

Kinh tế nông nghiệp

Mã số:

60.62.01.15

Người hướng dẫn khoa học:

TS. Nguyễn Hữu Khánh

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết
quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ
một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày


năm 2016

Tác giả luận văn

Đỗ Thúy Hằng

iii


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ....................................................................................................................... iii
Mục lục

....................................................................................................................... iv

Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục sơ đồ, biểu đồ ................................................................................................. ix
Danh mục hộp ................................................................................................................... x
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... xi
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 3



Cơ sở lý luận của đề tài ...................................................................................... 6

2.1.1.

Các khái niệm cơ bản ......................................................................................... 6

2.1.2.

Vai trò của phân tích các phương án xử lý chất thải chăn nuôi ........................ 14

2.1.3.

Nội dung phân tích các phương án xử lý chất thải chăn nuôi .......................... 15

2.1.4.

Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn cách thức xử lý chất thải chăn nuôi ............. 17

2.2.

Cơ sở thực tiễn .................................................................................................. 19

2.2.1.

Xử lý chất thải chăn nuôi trên thế giới ............................................................. 19

2.2.2.

Xử lý chất thải chăn nuôi ở Việt Nam .............................................................. 22


Phương pháp điều tra, thu thập thông tin, số liệu ............................................ 37

3.2.3.

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu............................................................ 38

3.2.4.

Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ..................................................................... 39

Phần 4. Kết quả và thảo luận ....................................................................................... 41
4.1.

Thực trạng chăn nuôi và xử lý chất thải chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện
Ứng Hòa ............................................................................................................ 41

4.1.1.

Tình hình chăn nuôi lợn của hộ trên địa bàn huyện Ứng Hòa .......................... 41

4.1.2.

Thực trạng xử lý chất thải tại các hộ chăn nuôi lợn ......................................... 54

4.1.3.

Các yếu tố ảnh hưởng đến cách thức lựa chọn phương án xử lý chất thải
chăn nuôi lợn của hộ. ........................................................................................ 59


4.3.2.

Giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy việc áp dụng các phương án xử lý chất
thải trong chăn nuôi lợn .................................................................................... 99

Phần 5. Kết luận và kiến nghị .................................................................................... 104
5.1.

Kết luận........................................................................................................... 104

5.2.

Kiến nghị ........................................................................................................ 106

Tài liệu tham khảo ........................................................................................................ 107
Phụ lục

.................................................................................................................... 110

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

B/C

Tỷ suất lợi nhuận


Khí sinh học



Lao động

NPV

Giá trị hiện tại ròng

QML

Quy mô lớn

QMTB

Quy mô trung bình

QMN

Quy mô nhỏ

SL

Số lượng

SS

Chất rắn lơ lửng


Lượng phân gia súc, gia cầm thải ra hằng ngày tính trên % khối
lượng cơ thể ................................................................................................ 22

Bảng 2.2.

Ước tính khối lượng chất thải rắn vật nuôi hàng năm ................................ 23

Bảng 3.1.

Tình hình sử dụng đất đai huyện Ứng Hòa giai đoạn 2013 – 2015 ............ 30

Bảng 3.2.

Tình hình biến động dân số và lao động của huyện Ứng Hòa .................... 31

Bảng 3.3.

Kết quả phát triển kinh tế huyện Ứng Hòa giai đoạn 2013 – 2015 ............ 33

Bảng 3.4.

Số lượng các mẫu điều tra .......................................................................... 37

Bảng 4.1.

Tình hình chăn nuôi lợn ở huyện Ứng Hòa năm 2013 - 2015 .................... 41

Bảng 4.2.


Bảng 4.10. Thống kê nguồn vốn xây hầm của các hộ chăn nuôi .................................. 67
Bảng 4.11. Nguồn cung cấp thông tin cho các hộ chăn nuôi trên địa bàn huyện
Ứng Hòa...................................................................................................... 68
Bảng 4.12. Lợi ích kinh tế sử dụng hầm biogas tính bình quân cho 1 hộ ..................... 73
Bảng 4.13. Kết quả đánh giá của các hộ về ảnh hưởng của sử dụng hầm biogas
và sức khỏe của người dân.......................................................................... 75
Bảng 4.14. Các khoản chi phí sử dụng hầm biogas tính bình quân cho 1 hộ ..................... 78
Bảng 4.15 . Lợi ích – chi phí sử dụng hầm biogas (t = 15 năm, r=5%) ......................... 79
Bảng 4.16. Lợi ích – chi phí sử dụng hầm biogas (t = 15 năm, r=10%) ....................... 81
Bảng 4.17. Lợi ích – chi phí sử dụng hầm biogas (t = 15 năm, r=12%) ....................... 82
Bảng 4.18. Lợi ích thu gom chất thải rắn tính bình quân cho 1 hộ ............................... 84
Bảng 4.19. Các khoản chi phí thu gom tính BQ cho 1 hộ chăn nuôi ............................ 85
Bảng 4.20. Lợi ích – chi phí thu gom chất thải rắn (t = 15 năm, r=5%) ....................... 86
Bảng 4.21. Lợi ích – chi phí thu gom chất thải rắn (t = 15 năm, r=10%) ..................... 87

vii


Bảng 4.22. Lợi ích – chi phí thu gom chất thải rắn (t = 15 năm, r=12%) ..................... 88
Bảng 4.23. Các khoản lợi ích phương án kết hợp tính BQ cho 1 hộ ............................ 89
Bảng 4.24. Các khoản chi phí phương án kết hợp tính BQ cho 1 hộ ............................ 90
Bảng 4.25. Lợi ích – chi phí của phương án kết hợp (t = 15 năm, r=5%) .................... 91
Bảng 4.26. Lợi ích – chi phí phương án kết hợp (t = 15 năm, r=10%) ......................... 92
Bảng 4.27. Lợi ích – chi phí phương án kết hợp (t = 15 năm, r=12%) ......................... 93
Bảng 4.28. Tổng hợp lợi ích – chi phí của các phương án (t = 15 năm, r=10%) ................ 94
Bảng 4.29. Tổng hợp NPV và B/C khi hệ số chiết khấu thay đổi (t =15 năm)............. 96
Bảng 4.30. Lợi ích của các phương án xử lý tới không khí chuồng nuôi ..................... 97

viii


Hộp 4.1. Ảnh hưởng của quy mô chăn nuôi đến lựa chọn phương án xử lý chất thải ... 62
Hộp 4.2. Điều kiện đất đai hạn chế ảnh hưởng đến lựa chọn phương án xử lý chất thải ...... 63
Hộp 4.3. Lợi ích môi trường từ việc xử lý bằng hầm biogas .......................................... 76
Hộp 4.4. Hiệu quả xã hội từ việc xử lý bằng hầm biogas ............................................... 95

x


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tác giả: Đỗ Thúy Hằng
Tên luận văn: Nghiên cứu các phương án xử lý chất thải chăn nuôi lợn trên địa
bàn huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội.
Ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 60.62.01.15

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Ngành chăn nuôi nói chung, chăn nuôi lợn nói riêng đã có những bước phát triển
mới. Chăn nuôi lợn phát triển đã tạo thêm việc làm, tăng thu nhập, cải thiện điều kiện
sống cho người nông dân và góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông
thôn. Sự đóng góp của ngành chăn nuôi cho Việt Nam trong thời gian qua là rất lớn, tuy
nhiên vấn đề ô nhiễm môi trường đang trở thành vấn đề bức thiết hiện nay. Một trong
những nguồn chất thải gây ô nhiễm môi trường là từ chăn nuôi.
Huyện Ứng Hòa được lựa chọn là điểm nghiên cứu bởi hoạt động chăn nuôi lợn
nơi đây đã và đang ngày càng phát triển mạnh mẽ. Song lượng chất thải từ hoạt động
chăn nuôi lợn đã gây ra áp lực lớn với môi trường trên địa bàn. Xuất phát từ thực tế
trên, tôi tiến hành lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu các phương án xử lý chất
thải chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội”.
Đề tài được tiến hành nghiên cứu với mục tiêu chính là xác định và phân tích lợi
ích – chi phí của các phương án xử lý chất thải chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Ứng

chăn nuôi. Đặc biệt cần có những biện pháp xử phạt hành chính đối với hộ chăn nuôi vi
phạm, gây ra ô nhiễm.

xii


THESIS ABSTRACT
Master candidate: Do Thuy Hang
Thesis title: “Research on waste treatment of raising pigs in Ung Hoa
district, Ha Noi city”.
Major: Agricultural Economic

Code: 60.62.01.15

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Raising livestock in general, raising pigs in particular has developed gradually.
Development of raising pigs contributed to create more jobs, increase income, improve
living condition and transform structure of agricultural economic. The contribution of
livestock industry in recent years was large, however environmental pollution has
become more and more serious. One of environment pollution’s source is raising
livestock.
Ung Hoa district was selected because raising pigs activities was developing
significantly. Accordingly, the waste amount of raising pigs activities was causing
pressure of environmental pollution in this area. According to this reality, I conducted
the topic:“Research on waste treatment of raising pigs in Ung Hoa district, Ha Noi
city”.
The topic was conducted to identify and analyze cost – benefit of waste
treatment from raising pigs in Ung Hoa area. Since, solutions based on above issues
were proposed to promote the most effective method of waste treatment.
After researching analyzing, evaluating methods of waste treatment from raising

xiv


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm qua, ngành chăn nuôi phát triển khá bền vững và đạt kết
quả đáng ghi nhận, đáp ứng cơ bản nhu cầu thực phẩm trong nước ngày càng
cao. Ngày nay, ngành chăn nuôi nước ta đang có những dịch chuyển nhanh
chóng từ chăn nuôi hộ sang chăn nuôi trang trại, công nghiệp; từ chăn nuôi nhỏ
lẻ lên chăn nuôi quy mô lớn. Đảng và Chính phủ luôn có những chính sách quan
tâm tới ngành chăn nuôi để cùng với ngành trồng trọt, thủy sản đảm bảo an ninh
lương thực, thực phẩm. Đồng thời thông qua những chủ trương, chính sách Nhà
nước định hướng và tạo ra những cơ chế khuyến khích để ngành chăn nuôi phát
triển nhanh, mạnh và vững chắc.
Chăn nuôi ở Việt Nam chủ yếu là chăn nuôi nông hộ, tận dụng điều kiện
có sẵn của gia đình để tiến hành chăn nuôi, ở một số địa phương, chất thải chăn
nuôi chưa qua xử lý được đổ thẳng trực tiếp ra ao hồ, cống rãnh làm ảnh hưởng
tới môi trường sống của người dân. Phát triển ngành chăn nuôi nếu không đi kèm
với các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm sẽ làm môi trường sống của con người
xuống cấp nhanh chóng. Môi trường bị ô nhiễm không những tác động trở lại
ngành chăn nuôi làm ngành này khó khăn về khả năng sản xuất, khả năng cạnh
tranh, khó khăn trong công tác quản lý mà còn làm ảnh hưởng tới sức khỏe con
người và sự phát triển bền vững (Bùi Hữu Đoàn, 2012).
Ngành chăn nuôi nói chung, chăn nuôi lợn nói riêng đã có những bước phát
triển mới. Tuy nhiên, đại bộ phận người dân chăn nuôi lợn từ quy mô hộ đến quy
mô trang trại, công nghiệp dựa trên kinh nghiệm của bản thân, thiếu kiến thức
chuyên môn, ít quan tâm đến thông tin thị trường, nếu có thì thiếu cụ thể, quy mô
và trình độ chăn nuôi chưa đồng đều giữa các vùng. Đây là những rào cản trong
phát triển chăn nuôi lợn bền vững. Khi công nghiệp hóa ngành chăn nuôi cùng
với sự gia tăng mạnh mẽ về số lượng đàn thì chất thải từ hoạt động chăn nuôi của

tiếp ra cống rãnh hoặc cho qua hầm biogas để xử lý. Nguyên nhân là do người
chăn nuôi chưa hiểu rõ tầm quan trọng của việc xử lý nguồn thải; kinh phí phục
vụ cho việc xử lý chất thải còn thấp; luật xử lý chất thải còn chưa đồng bộ và khó
áp dụng; chăn nuôi nhỏ lẻ cũng là một trong những nguyên nhân làm việc quản
lý và xử lý chất thải còn gặp nhiều khó khăn.
Phát triển chăn nuôi đặt ra bài toán về chất thải, nhu cầu xã hội đang đòi
hỏi quản lý và xử lý chất thải. Trước tác động ô nhiễm trầm trọng của môi
trường do chất thải chăn nuôi gây ra, trong thời gian gần đây đã có nhiều
nghiên cứu về lĩnh vực xử lý chất thải chăn nuôi như: Giải pháp tăng cường
quản lý chất thải chăn nuôi lợn của hộ nông dân của Bùi Quang Tuấn (2012);
Nghiên cứu về thực trạng ô nhiễm môi trường và xử lý chất thải trong chăn
nuôi lợn của Trịnh Quang Tuyên (2015) và Lâm Vĩnh Sơn (2009). Tuy nhiên,
chưa có nghiên cứu cụ thể nào đi sâu phân tích về các phương án xử lý chất thải
chăn nuôi lợn cũng như làm sáng tỏ ảnh hưởng của các yếu tố tới lựa chọn cách
thức xử lý chất thải chăn nuôi lợn của các hộ trên địa bàn xã huyện Ứng Hòa.

2


Chăn nuôi quy mô nông hộ trên địa bàn huyện vẫn chiếm tỷ lệ cao, chất thải
không được xử lý đúng cách, thậm chí là không qua bất kỳ công đoạn xử lý nào
mà xả trực tiếp ra đường ống chung đã và đang là vấn đề nhức nhối của địa
phương. Câu hỏi được đặt ra là hiện nay liệu có bao nhiêu phần trăm chất thải
được các hộ chăn nuôi của huyện Ứng Hòa xử lý? Họ xử lý bằng cách nào? Nó
đã khả thi chưa? Và điều gì cản trở hộ tiếp cận các công nghệ xử lý tiên tiến,
không gây ô nhiễm môi trường? Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến hành lựa
chọn đề tài: “Nghiên cứu các phương án xử lý chất thải chăn nuôi lợn trên
địa bàn huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 . Mục tiêu chung

Các phương án xử lý chất thải chăn nuôi lợn và các yếu tố ảnh hưởng đến
cách thức lựa chọn xử lý chất thải chăn nuôi lợn của hộ trên địa bàn huyện Ứng
Hòa, thành phố Hà Nội.
1.4.2 . Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Các số liệu được tiến hành thu thập, nghiên cứu tại
huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội.
Phạm vi thời gian:
- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu tình hình xử lý chất thải chăn nuôi
lợn trên địa bàn huyện Ứng Hòa trong vòng 3 năm gần đây 2013 – 2015.
- Thời gian thực tập từ tháng 10/2015 – 08/2016.
Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tập trung vào phân tích các phương án xử
lý chất thải trong chăn nuôi lợn của hộ về mặt lợi ích và chi phí đồng thời đánh
giá các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn xử lý chất thải chăn nuôi lợn của hộ trên
địa bàn huện Ứng Hòa.
1.5. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
Luận văn “Nghiên cứu các phương án xử lý chất thải chăn nuôi lợn trên
địa bàn huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội” là một nghiên cứu rất thiết thực đối
với vấn đề hiệu quả xử lý chất thải chăn nuôi lợn. Nội dung luận văn đề cập đến
một góc nhìn từ vấn đề thúc đẩy người dân lựa chọn phương án xử lý chất thải
chăn nuôi lợn hiệu quả nhất.
Luận văn đã góp phần hệ thống hóa được các nội dung lý luận cũng như
các vấn đề thực tiễn về xử lý chất thải chăn nuôi lợn. Việc hệ thống hóa này giúp
cho luận văn có thể trở thành tài liệu tham khảo khoa học khá hữu ích cho những
người muốn nghiên cứu, tìm hiểu về xử lý chất thải chăn nuôi lợn.
Luận văn đã đánh giá về thực trạng chăn nuôi lợn và những vấn đề của xử
lý chất thải chăn nuôi lợn như: tình hình chăn nuôi lợn; Hệ thống chăn nuôi lợn;
Những đặc trưng của hộ chăn nuôi lợn; Thực trạng xử lý chất thải chăn nuôi lợn.
Từ đó luận văn đã nêu ra những vấn đề còn hạn chế, bất cập xuất hiện trong quá
trình chăn nuôi và xử lý chất thải chăn nuôi lợn.


hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tao ra xung quanh mình, trong đó
con người sinh sống và bằng lao động của mình đã khai thác các tài nguyên thiên
nhiên hoặc nhân tạo nhằm thỏa mãn các nhu cầu của con người”.
Theo Luật bảo vệ môi trường Việt Nam (2005), môi trường bao gồm các
yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời
sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.
Như vậy, môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên hoặc nhân tạo,
lý học, hóa học, sinh học, kinh tế - xã hội cùng tồn tại trong một không gian bao
quanh con người. Các yếu tố này có mối quan hệ mật thiết tương tác lẫn nhau và
tác động lên từng các thể hay cả cộng đồng cùng tồn tại và phát triển.
b. Ô nhiễm môi trường
Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam (2005): “Ô nhiễm môi trường là
sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường”.
Ô nhiễm môi trường còn được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc năng
lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khỏe con người, đến
sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường. Các tác nhân ô
nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải
rắn) chứa hóa chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng như
nhiệt độ, bức xạ. Tuy nhiên, môi trường chỉ được coi là ô nhiễm nếu trong đó
hàm lượng, nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng
tác động xấu đến con người, sinh vật và vật liệu.
c. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường là những việc làm trực tiếp hay gián tiếp
nhằm giảm ô nhiễm môi trường xuống giới hạn cho phép được quy định trong
tiêu chuẩn môi trường.

6


2.1.1.2. Khái niệm chất thải chăn nuôi và xử lý chất thải chăn nuôi

chất thải rắn, lỏng (hỗn hợp bao gồm phân tươi, nước tắm và rửa chuồng lợn).

7


b. Các vấn đề phát sinh do chất thải chăn nuôi
Gây ô nhiễm môi trường không khí: Tác hại của khí thải chăn nuôi không
những ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe gia súc, gia cầm mà còn ảnh hưởng trực
tiếp đến sức khỏe người nông dân. Môi trường không khí trong chuồng nuôi bị ô
nhiễm là nguyên nhân làm gia tăng bệnh về đường hô hấp, tim mạch ở người và
động vật. Trong báo cáo của FAO (2006), chăn nuôi có vai trò đáng kể làm trái
đất nóng lên và là một trong những đe dọa lớn cho môi trường toàn cầu.
Gây ô nhiễm đất: Chất thải chăn nuôi khi không được xử lý sẽ gây ô
nhiễm đất. Nhiều nghiên cứu cho thấy khả năng tồn tại của mầm bệnh trong đất,
cây cỏ có thể gây bệnh cho người và gia súc, đặc biệt là các bệnh về đường ruột
như thương hàn, phó thương hàn, viêm gan, giun đũa, sán lá... Theo Menzi
(Menzi, 2001) gia súc thải ra từ 70 – 90% lượng N, khoáng (P, K, Mg) và kim
loại nặng, chất này được thải ra từ môi trường nước hay tồn tại trong đất sẽ gây
ra nhiều ảnh hưởng xấu đến môi trường. Khi dùng nước thải chưa xử lý người ra
thấy rằng có Salmonella trong đất ở độ sâu 50cm và tồn tại được 2 năm, trứng ký
sinh trùng cũng khoảng 2 năm. Mẫu cỏ sau 3 tuần ngưng tưới nước thải có 84%
trường hợp có Salmonella và vi trùng đường ruột khác, phân tươi cho vào đất có
E.coli tồn tại được 62 ngày, ngoài ra khoáng và kim loại nặng bị giữ lại trong đất
với liều lượng lớn có thể gây ngộ độc cho cây trồng.
Gây ô nhiễm nguồn nước: Khi lượng chất thải chăn nuôi không được xử
lý đúng cách thải vào môi trường quá lớn làm gia tăng hàm lượng chất hữu cơ,
vô cơ trong nước, làm giảm quá mức lượng oxy hòa tan, làm giảm chất lượng
nước mặt, ảnh hưởng đến hệ vi sinh vật nước, là nguyên nhân tạo nên dòng nước
chết ảnh hưởng đến sức khỏe con người, động vật và môi trường sinh thái.
So với nước bề mặt thì nguồn nước ngầm ít bị ô nhiễm hơn. Tuy nhiên với

chuyên chở chất thải/rác thải từ nơi phát sinh, thu gom, lưu trữ, trung chuyển đến
nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng. Tại đây, chất thải
được xử lý bằng việc sử dụng công nghệ nhằm làm giảm các thành phần có hại
hoặc không có ích còn lại các thành phần có thể sử dụng được thu hồi để chế
biến thành các sản phẩm mới phục vụ cho các hoạt động sinh hoạt và sản xuất
của con người.
Xử lý chất thải chăn nuôi là một công việc rất cần được thực hiện trong
các cơ sở chăn nuôi kể cả các hộ chăn nuôi nhỏ gia đình. Nó lại càng quan trọng
trong điều kiện chăn nuôi chật hẹp nhất là khi khu vực chăn nuôi còn nằm trong
khu dân cư cũng như trong cùng một khuôn viên có người sinh sống. Bên cạnh
đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường, việc xử lý chất thải chăn nuôi có thể kết hợp
với chế biến và sử dụng chất thải chăn nuôi làm tăng lợi ích kinh tế của người
chăn nuôi.
Như vậy, xử lý chất thải chăn nuôi có thể được hiểu là việc áp dụng các
biện pháp, phương pháp nhằm tiêu hủy bớt, giảm bớt thành phần có hại trong

9


chất thải trước khi đưa vào môi trường hay biến đổi nguồn chất thải chăn nuôi đó
phục vụ trở lại sản xuất nông nghiệp thông qua một số công đoạn. Mục đích của
việc xử lý chất thải chăn nuôi nhằm giảm bớt các yếu tố gây hại tới môi trường
khi nó được thải ra, góp phần bảo vệ môi trường.
Mục tiêu quan trọng của việc xử lý chất thải chăn nuôi: (a) Hạn chế đến
mức thấp nhất sự thất thoát các chất dinh dưỡng trong chất thải ra môi trường gây
ô nhiễm và làm giảm giá trị kinh tế của chăn nuôi; (b) Giảm sự phân hủy sinh học
theo hướng bất lợi làm sản sinh nhiều chất gây ô nhiễm và phát tán các chất hữu
cơ, các chất ô nhiễm trong nước thải vào nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý; (c)
Hạn chế sự tạo thành và phát tán khí độc và khí gây mùi vào môi trường không khí
trong quá trình phân giải chất thải; (d) Hạn chế hay tiêu diệt các mầm bệnh phát

đưa ra chính sách hợp lý về sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên khan hiếm,
làm giảm hoặc loại bỏ những tác động tiêu cực phát sinh trong các chương trình,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Hơn nữa, phân tích lợi ích – chi phí là một
công cụ chính sách cho phép các nhà hoạch định chính sách quyền được lựa chọn
các giải pháp thay thế có tính cạnh tranh với nhau (cụ thể trong trường hợp đánh
giá tác động tới môi trường) (Vũ Thế Chinh, 2003).
Dưới góc độ xem xét dự án, phân tích chi phí - lợi ích là một trong những
kỹ thuật phân tích dự án đã được đề xuất hoặc ban hành để xác định xem tiến
hành các dự án đó tác động thế nào đến lợi ích cộng đồng hoặc để lựa chọn giữa
hai hoặc nhiều dự án loại trừ lẫn nhau. CBA tiến hành thông qua việc gán giá trị
tiền tệ cho mỗi một đầu vào cũng như đầu ra của dự án. Sau đó so sánh các giá trị
của các đầu vào và các đầu ra. Cơ bản mà nói, nếu lợi ích dự án đem lại có giá trị
lớn hơn chi phí mà nó tiêu tốn, dự án đó sẽ được coi là đáng giá và nên được triển
khai (Trần Võ Hùng Sơn, 2001). Phân tích lợi ích – chi phí còn là công cụ xác
định và so sánh chi phí và lợi ích của một chương trình, chính sách để đánh giá
chương trình, chính sách làm tăng hay giảm phúc lợi kinh tế của xã hội.
Trong phân tích và đánh giá chính sách công, phân tích lợi ích – chi phí
CBA (Cost-Benefit Analysis) là công cụ kỹ thuật cho phép đưa ra một tính toán
định lượng, quy đổi tất cả các chi phí và lợi ích về một đơn vị đo lường thống
nhất là giá trị tiền tệ giúp cho người ra quyết định dễ dàng lựa chọn phương án
của. Thông qua phân tích chi phí-lợi ích, một chính sách hay một hoạt động được
thực hiện khi và chỉ khi lợi ích của chính sách hay hoạt động đó thu về lớn hơn
so với chi phí bỏ ra. Trong trường hợp có nhiều chính sách hay hoạt động phải
lựa chọn trong hoàn cảnh nguồn lực có hạn thì chính sách, hoạt động nào có lợi
ích ròng lớn nhất sẽ được lựa chọn.
Như vậy, CBA là một pháp thường được tiến hành trong quá trình ra
quyết định nên chấp nhận hay loại bỏ một phương án dựa trên tính hiệu quả của
nó hoặc quyết định lựa chọn giữa hai hay nhiều phương án có tính chất loại trừ
lẫn nhau. Nó là một phương pháp hữu ích và logic để xem xét các vấn đề, giúp
đánh giá một cách rõ ràng, đơn giản và chính xác những chi phí cũng như lợi ích


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status