Giải pháp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện nam trực, tỉnh nam định - Pdf 51

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐỖ VĂN THẮNG

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM TRỰC, TỈNH NAM ĐỊNH
Chuyên ngành:

Phát triển nông thôn

Mã số:

60.62.01.16

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Phạm Bảo Dương

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là của
riêng tôi, trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

tháng

Tác giả luận văn


tháng

Tác giả luận văn

Đỗ Văn Thắng

iii

năm 2017


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ....................................................................................................................... iii
Mục lục ............................................................................................................................ iv
Danh mục các chữ viết tắt............................................................................................... vii
Danh mục bảng .............................................................................................................. viii
Danh mục hình, sơ đồ ....................................................................................................... x
Danh mục hộp .................................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 3

1.2.1.

Cơ sở lý luận về quản lý công trình thủy lợi ....................................................... 5

2.1.1

Một số khái niệm ................................................................................................. 5

2.1.2.

Vai trò của thủy lợi và một số đặc điểm của quản lý công trình thủy lợi ............ 8

2.1.3.

Yêu cầu quản lý công trình thủy lợi .................................................................. 10

2.1.4.

Nội dung quản lý công trình thủy lợi ................................................................ 13

2.1.5.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công trình thủy lợi...................................... 15

2.2.

Cơ sở thực tiễn về quản lý công trình thủy lợi .................................................. 17

2.2.1.

Kinh nghiệm quản lý công trình trên thế giới ................................................... 17


Chọn điểm nghiên cứu ....................................................................................... 31

3.2.2.

Phương pháp thu thập số liệu ............................................................................ 31

3.2.3.

Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ............................................................. 35

3.2.4.

Phương pháp phân tích ...................................................................................... 35

3.2.5.

Một số chỉ tiêu phân tích ................................................................................... 36

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................... 38
4.1.

Thực trạng quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Nam Trực .............. 38

4.1.1.

Quản lý hệ thống các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Nam Trực ............... 38

4.1.2.

Quản lý xây dựng các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Nam Trực.............. 43

Đánh giá của lãnh đạo cấp huyện, xã, thị trấn về quản lý công trình thủy
lợi trên địa bàn huyện Nam Trực ....................................................................... 72

4.3.2.

Đánh giá của người dân về quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện
Nam Trực ........................................................................................................... 73

4.4.

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công trình thủy lợi trên địa
bàn huyện Nam Trực ......................................................................................... 75

4.4.1.

Cơ chế, chính sách quản lý công trình thủy lợi ................................................. 75

4.4.2.

Công tác quản lý CTTL ..................................................................................... 76

4.4.3.

Nhận thức, sự hiểu biết và mức độ tham gia của người dân ............................. 83

4.4.4.

Một số yếu tố ảnh hưởng khác đến quản lý công trình thủy lợi ........................ 85

v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BQLDA

Ban quản lý dự án

CNH, HĐH

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

CTTL

Công trình thuỷ lợi

DVNN

Dịch vụ nông nghiệp

HTX

Hợp tác xã

KTCT

Khai thác công trình

KTCTTL

Bảng 3.3. Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện (2013 - 2015)................................. 30
Bảng 3.4. Tình hình phân bổ mẫu điều tra và phỏng vấn.............................................. 33
Bảng 4.1. Tình hình quản lý công trình thủy lợi của toàn huyện tổng hợp đến
ngày 31/12/2015............................................................................................ 41
Bảng 4.2. Tình hình quản lý công trình thủy lợi của các địa phương trong huyện
tổng hợp đến ngày 31/12/2015...................................................................... 43
Bảng 4.3. Tình hình quản lý xây dựng mới công trình thủy lợi huyện Nam Trực
giai đoạn 2013 - 2015 ................................................................................... 46
Bảng 4.4. Đánh giá của người dân về quản lý vận hành công trình
thủy lợi trên địa bàn 3 xã nghiên cứu n = 40 ................................................ 47
Bảng 4.5. Quản lý sửa chữa nâng cấp công trình thủy lợi huyện Nam Trực giai
đoạn 2013 - 2015 .......................................................................................... 50
Bảng 4.6. Tình hình gia cố các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Nam Trực
giai đoạn 2013 - 2015 ................................................................................... 52
Bảng 4.7. Tình hình nạo vét và bảo dưỡng các công trình thủy lợi của huyện
Nam Trực giai đoạn 2013 - 2015 .................................................................. 54
Bảng 4.8. Tình hình đầu tư công cho hệ thống thủy lợi trên địa bàn huyện
Nam Trực ...................................................................................................... 55
Bảng 4.9. Tổng hợp diện tích và ngân sách cấp bù thủy lợi phí trên địa bàn
huyện Nam Trực giai đoạn 2013-2015 ......................................................... 56
Bảng 4.10. Bảng tổng hợp ý kiến miễn thủy lợi phí của cán bộ huyện n= 20 ................ 56
Bảng 4.11. Tổng hợp ý kiến miễn thủy lợi phí của cán bộ xã và các hộ được điều
tra n = 140 ..................................................................................................... 57
Bảng 4.12. Định mức thu phí dịch vụ nước của huyện Nam Trực .................................. 58
Bảng 4.13. Tình hình thu phí dịch vụ nước của Huyện (2010 - 2015)............................ 58
Bảng 4.14. Tình hình chi cho hoạt động quản lý sử dụng công trình thuỷ lợi của
huyện Nam Trực ........................................................................................... 59

viii


ix


DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 2.1. Sơ đồ phân cấp quản lý công trình thủy lợi ở nước ta ................................... 7
Sơ đồ 4.1. Tổ chức quản lý công trình thủy lợi huyện Nam Trực của Công ty
TNHH MTV khai thác CTTL Nam Ninh .................................................... 40
Sơ đồ 4.2. Tổ chức quản lý công trình thủy lợi huyện Nam Trực của địa phương ............... 40
Hình 4.1. Ý thức bảo vệ công trình thuỷ lợi chưa tốt của người dân huyện
Nam Trực ..................................................................................................... 61

x


DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1.

Hàng năm rất vất vả trong công tác phòng chống lụt bão… ........................ 45

Hộp 4.2.

Chúng tôi không được biết... ........................................................................ 64

Hộp 4.3.

Chúng tôi rất muốn được tham gia... ............................................................ 64

Hộp 4.4.

Việc kiên cố hóa kênh mương ...................................................................... 72

từ các ban ngành liên quan đến đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Nam Trực
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Chọn 150 mẫu phiếu điều tra gồm 30
phiếu là cán bộ cấp huyện, xã và công ty Khai thác công trình thủy lợi Nam Ninh; 120
hộ dân có đất sản xuất nông nghiệp.
- Phương pháp điều tra: Sử dụng phương pháp phỏng vấn cán bộ, hộ dân theo
mẫu câu hỏi được chuẩn bị sẵn, cùng với đó kết hợp phương pháp điều tra chuyên sâu
PRA, phương pháp chuyên gia chuyên khảo để khai thác triệt để thông tin từ đó bổ sung
vào phiếu điều tra.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm excel xử lý số
liệu điều tra, sau đó dùng phương pháp thống kê mô tả thực trạng, phương pháp so sánh.
3. Kết quả nghiên cứu:
 Kết quả đạt được:
Qua việc nghiên cứu đề tài luận văn, tác giả đã nghiên cứu được thực trạng các
công trình thủy lợi trên địa bàn huyện; công tác quản lý và đánh giá được khả năng của
các công trình thủy lợi đối với việc phát triển sản xuất nông nghiệp và các ngành nghề
khác của địa phương.
 Hạn chế tồn tại:
- Cơ chế chính sách quản lý công trình thủy lợi: Việc ban hành chính sách gây ra
sự bất công bằng giữa các đối tượng hưởng lợi, không công bằng giữa các vùng; văn
bản hướng dẫn chưa kịp thời, công tác tuyên truyền còn hạn chế.

xii


- Bộ máy quản lý của địa phương còn bất cập có số lượng lớn, nhưng chưa được
đảm bảo về chất lượng.
- Việc huy động đóng góp của nhân dân đầu tư xây dựng công trình thủy lợi còn
thấp, có nơi không có.
- Việc vi phạm các công trình thủy lợi vẫn còn diễn ra nhiều địa phương.
- Hiệu quả hoạt động của các công trình thủy lợi chưa tương xứng với tiềm năng

Internet, report with similar content has been published and statistics from related
departments in Nam Truc district. Methods of collecting primary data: Select 150
observations including 30 officials at district, commune and irrigation company; 120
households have land for agricultural production. Methods of investigation: Using
structure questionnaire for interviewing, combine with in-depth interview and PRA
tools. Methods of processing and analysis of data: Use excel software for processing
survey data, then use statistical methods described reality, comparative method.
The author has studied the reality of irrigation works in the district; the management and
assessed the possibility of irrigation works for the development of agriculture and other
local industries. Limitations: Mechanisms and policies Irrigation management: The
policy enacted cause inequity between beneficiaries, unequal among regions; guidelines
are not timely, the propagation is limited. The local government management is still
inadequate in great quantity, but not quality assurance. The mobilization of the people's
contribution to the construction of irrigation schemes is low, there is no place.
Violations of the irrigation works are still going on many localities. The performance of
the irrigation work not commensurate with the potential and capacity design.
Conclusions: First: Thesis has been codified basic theoretical basis and practical
management of irrigation works; Second: Analysis of the actual status of the
management of irrigation works in the district is inadequate; Third: Identifying the
factors affecting the management of irrigation schemes from the policy mechanism,
apparatus, propaganda, the consensus of the people, to repairing and upgrading of
works; Fouth: Proposed solutions should focus on enhanced management orientation of
irrigation works in the district as planning, streamlined arrangements ensure practical
tasks; promote the application of science in the management, enhanced propaganda
among the local workshop learning, exchange of experience ...

xiv


PHẦN 1. MỞ ĐẦU

thành lập để quản lý các công trình nhỏ lẻ, công trình tạm, tuy nhiên cho đến nay
chưa có địa phương nào thành lập tổ dùng nước.

1


Nhưng hầu hết các công trình thuỷ lợi sau khi bàn giao cho địa phương
quản lý đã bộc lộ nhiều tồn tại như không có cán bộ chuyên môn để quản lý, vận
hành công trình; thiếu nguồn để duy tu, quản lý công trình; việc quản lý công
trình tuỳ tiện không theo quy trình nên công trình nhanh chóng bị xuống cấp,
không phát huy hiệu quả thiết kế.
Bên cạnh đó, trong quá trình thực hiện công tác tổ chức quản lý các công
trình thuỷ lợi còn có những tồn tại vướng mắc cụ thể như: Đơn vị khai thác công
trình thuỷ lợi mới thành lập và đi vào hoạt động nên đội ngũ cán bộ, nhân viên
còn thiếu kinh nghiệm trong thực tiễn; sự phối hợp với chính quyền địa phương
trong việc triển khai kế hoạch và biện pháp công trình còn hạn chế; người dân
còn chông chờ ỷ lại vào Nhà nước; điều kiện địa hình chia cắt mạnh, sông suối
có độ dốc lớn nên quy mô công trình lớn nhưng năng lực tưới nước nhỏ nên
không đủ kinh phí cho duy tu, quản lý và bảo vệ công trình; các địa phương chưa
thành lập được các tổ dùng nước để thực hiện quản lý, khai thác công trình thuỷ
lợi theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Vấn đề quản lý, khai thác, sử dụng các CTTL ở huyện là những đề tài mới
được nhiều tác giả quan tâm: Lê Cường (2009), làm tốt công tác thuỷ lợi để phát
triển sản xuất, bảo vệ công trình. Luận văn Thạc sỹ, trường Đại học Thuỷ lợi.
Tác giả đã có những nhận định chung cho công tác thuỷ lợi để thúc đẩy sản xuất;
Tác giả Nguyễn Thị Vòng (2012), Nghiên cứu giải pháp nâng cao kết quả sử
dụng các công trình thuỷ nông trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định.
Luận văn Thạc sỹ, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Nghiên cứu đã đưa ra
được một số giải pháp tích cực thiết thực góp phần nâng cao kết quả sử dụng các
công trình thuỷ nông trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng; Công trình nghiên cứu của

- Hiệu quả quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Nam Trực đến
sản xuất kinh doanh trên địa bàn 3 xã nghiên cứu?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn
nghiên cứu?
- Giải pháp nào nhằm hoàn thiện công tác quản lý công trình thủy lợi
huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định?
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý công trình thủy lợi từ đó
đưa ra các giải pháp quản lý công trình thủy lợi để có thể đáp ứng yêu cầu và
nhiệm vụ được giao.
Đối tượng khảo sát của đề tài là các cán bộ, nhân viên phòng NN&PTNT
huyện, Công ty TNHH MTVKTCTTL Nam Ninh, UBND xã, Hợp tác xã DVNN,
các hộ nông dân có đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Nam Trực, tỉnh

3


Nam Định đưa ra các ý kiến về một số nội dung sau: Đánh giá về công tác quản
lý vận hành CTTL trên địa bàn nghiên cứu; đóng góp ý kiến về chính sách miễn
TLP trên địa bàn nghiên cứu; đánh giá kết quả quản lý CTTL đến một số chỉ tiêu
như điện năng, nước tưới, diện tích gieo cấy, năng suất, hệ số sử dụng đất, thu
nhập, ngành nghề, số giống cây, giống con, cảnh quan môi trường,...
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1. Phạm vi về nội dung
- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý công trình
thủy lợi;
- Nghiên cứu thực trạng quản lý công trình thủy lợi của huyện Nam Trực;
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công trình thủy lợi;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý công trình thủy lợi để

Thủy lợi theo nghĩa chung nhất là những biện pháp khai thác tài nguyên
nước mang lại lợi ích cho con người. Những biện pháp khai thác nước bao
gồm: Khai thác nước mặt và nước ngầm thông qua các hệ thống bơm hoặc
cung cấp nước tự chảy. Những nguồn lợi cơ bản do tài nguyên nước mang lại
bao gồm: Nước dùng cho sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, nuôi trồng thủy
sản,…), nước dùng vào việc phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
nông thôn, nước phục vụ cho sinh hoạt đời sống, nước tạo ra môi trường sinh
thái thích hợp cho đời sống vật nuôi và cây trồng trong nông nghiệp (Ủy ban
thường vụ Quốc hội, 2001).
* Công trình thủy lợi:
“Công trình thủy lợi” là cơ sở kinh tế - kỹ thuật thuộc kết cấu hạ tầng
nhằm khai thác nguồn lợi của nước, phòng, chống tác hại của nước và bảo vệ
môi trường sinh thái bao gồm: Hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, đường ống
dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại (Ủy ban thường vụ
Quốc hội, 2001).
Cho đến nay chưa có một quy định thống nhất về quy mô các công trình
thuỷ lợi. Theo quy mô phục vụ, mức vốn đầu tư, người ta thường phân chia thuỷ
lợi thành 3 cấp: lớn, vừa và nhỏ.
* Hệ thống thuỷ lợi:
Hệ thống thuỷ lợi bao gồm các công trình thuỷ lợi có liên quan trực tiếp
với nhau về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu vực nhất định (Ủy ban
thường vụ Quốc hội, 2001).
* Hộ dùng nước:
Hộ dùng nước là cá nhân, tổ chức được hưởng lợi hoặc làm dịch vụ từ các
công trình thủy lợi do doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi trực tiếp phục
vụ trong việc tưới nước, tiêu nước, cải tạo đất, phát điện, nuôi trồng thủy sản,

5



bảo tính thống nhất quản lý điều hành để nâng cao hiệu quả quản lý KTCTTL.
Tiêu chí phân cấp quản lý: 5 tiêu chí phổ biến: Diện tích tưới, dung tích
hồ, chiều cao đập, cấp kênh/loại kênh, ranh giới hành chính.

6


* Hệ thống kênh mương dẫn nước:
Bao gồm hệ thống tưới và hệ thống tiêu. Hệ thống tưới làm nhiệm vụ vận
chuyển nước từ công trình đầu mối về phân phối cho hệ thống điều tiết nước mặt ruộng
trên từng cánh đồng trong khu vực tưới. Hệ thống tiêu làm nhiệm vụ vận chuyển nước
thừa trên mặt ruộng do tưới hoặc do mưa gây nên, ra khu vực chứa nước.
* Cống đầu kênh: Là công trình dẫn nước hoặc tiêu nước cho một diện
tích hưởng lợi nhất định thuộc trách nhiệm quản lý của người hưởng lợi. Chi phí
quản lý, vận hành tu sửa và bảo vệ các công trình từ cống đầu kênh đến mặt
ruộng do người hưởng lợi đóng góp (gọi tắt là phí dịch vụ thủy nông nội đồng).
2.1.1.2. Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về thủy lợi
Căn cứ Điều 47 Luật Tài nguyên nước; Điều 29 Pháp lệnh khai thác và
bảo vệ công trình thuỷ lợi; Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 quy
định thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.
Hiện nay các hệ thống công trình thủy lợi được 02 cấp trực tiếp vận hành đó là:
Các công ty khai thác công trình thủy lợi (doanh nghiệp nhà nước) và tổ chức
thủy nông cơ sở (các tổ chức HTX dùng nước, tổ đội thủy nông…).
Mô hình tổ chức quản lý nhà nước CTTL các tỉnh trên phạm vi cả nước
được mô tả như sau:
Phân cấp tổ chức hành chính

Phân cấp tổ chức cơ quan
chuyên môn QLNN về thủy lợi


- Đối với cấp xã, thị trấn: UBND cấp xã là cơ quan quản lý nhà nước về
lĩnh vực thủy lợi trên địa bàn xã. Ban nông nghiệp các xã tham mưu trực tiếp
điều hành công tác sản xuất, thủy lợi trên địa bàn. Các HTX dịch vụ nông nghiệp
tổ chức quản lý vận hành triển khai.
2.1.2. Vai trò của thủy lợi và một số đặc điểm của quản lý công trình thủy lợi
2.1.2.1. Vai trò của thủy lợi
Trong khuôn khổ của nền kinh tế quốc dân, thuỷ lợi là một ngành có đóng
góp đáng kể để giải quyết 5 vấn đề mang tính chất toàn cầu: Hòa bình; lương thực
thực phẩm; bùng nổ dân số; ô nhiễm môi trường; năng lượng, nhiên liệu. Nghị
quyết đại hội Đảng đã chỉ ra rằng nông nghiệp phải là mặt trận hàng đầu.Vì phát
triển nông nghiệp là vấn đề giải quyết vấn đề lương thực thực phẩm. Bên cạnh các
biện pháp thâm canh tăng năng suất cây trồng như cơ giới hoá nông nghiệp, phân
bón, bảo vệ thực vật,... thì thuỷ lợi phải là biện pháp hàng đầu. Thủy lợi đáp ứng
các yêu cầu về nước - một trong những điều kiện tiên quyết để tồn tại và phát triển
cuộc sống cũng như các loại hình sản xuất. Đồng thời thủy lợi góp phần không nhỏ
cho sự nghiệp phát triển bền vững của đất nước, không ngừng nâng cao đời sống
cả về kinh tế và văn hóa - xã hội (Nguyễn Thị Vòng, 2012).
Xuất phát từ vai trò của ngành thuỷ lợi trong hệ thống kinh tế quốc dân
ngành thuỷ lợi có bốn nhiệm vụ chính sau đây:
- Cung cấp nước cho dân sinh, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông thuỷ
với khối lượng và chất lượng cần thiết.
- Dẫn và xử lý nước thải để bảo vệ nguồn nước tránh bị ô nhiễm.
- Hồi phục và bổ sung nguồn nước để lợi dụng theo kế hoạch.

8


- Phòng chống lũ lụt, bảo vệ bờ biển ,tránh những thiệt hại về người, tài
sản của nhân dân và tài sản xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng thuỷ lợi là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt, nó sản xuất



2.1.3. Yêu cầu quản lý công trình thủy lợi
2.1.3.1. Phân loại công trình thủy lợi
Công trình thủy lợi được xây dựng để phục vụ cho những mục đích khác
nhau, trong những điều kiện tự nhiên về khí tượng thủy văn, địa hình, địa chất…
khác nhau. Do đó, công trình thủy lợi rất đa dạng về biện pháp và hình thức kết
cấu, quy mô công trình. Vì vậy, công trình thủy lợi được phân loại theo các đặc
trưng sau (Phan Khánh, 1997).
* Theo tác dụng của công trình:
- Công trình dùng nước: Dùng để chắn nước và dâng cao mực nước như
đập, đê, cống điều tiết.
- Công trình lấy nước: Để lấy nước ở sông, hồ chứa, hệ thống kênh như
cống, trạm bơm.
- Công trình tháo nước: Để tháo nước lũ ở các hồ chứa, tháo nước thừa ở
hệ thống kênh như đập tràn, cống tháo.
- Công trình chỉnh trị: Để điều chỉnh tác dụng của dòng nước đối với lòng
sông, bờ sông, bờ biển, kè, mỏ hàn, công trình chống sang.
* Theo vị trí xây dựng và điều kiện làm việc:
- Nhóm công trình đầu mối (trên sông)
- Nhóm công trình trên hệ thống (nội địa)
* Theo quy mô và tính chất quan trọng của công trình:
- Dựa vào quy mô công trình mà phân thành các loại như loại I, loại II,
loại III, loại IV( tùy theo khả năng phục vụ của công trình, như khả năng tưới,
tiêu, cấp điện, lấy nước, chống lũ, vận tải).
- Theo tính chất quan trọng của công trình về mặt kỹ thuật chia thành cấp.
Cấp công trình phụ thuộc vào loại công trình, vào công trình là chủ yếu hay thứ
yếu, công trình lâu dài hay tạm thời, theo các quy phạm hiện hành.
Ở nước ta, việc phân loại các công trình thủy lợi được Nhà nước quy định
theo Tiêu chuẩn Việt Nam 5060 - 90, thể hiện qua Bảng 2.1.

> 50

> 50

10 - 15

Loại lớn

1

Từ 300 - 1000

2

>50 - 300

3

>2 - 50

>10 - 50

>10 - 50

5 - 10

Loại lớn

4


- Việc quản lý, vận hành và bảo vệ các công trình đầu mối lớn, công trình
quan trọng, hệ thống kênh trục chính và kênh nhánh có quy mô lớn, kỹ thuật vận
hành phức tạp phải do doanh nghiệp có năng lực và kinh nghiệm trong quản lý,
vận hành và bảo vệ.
- Tổ chức, cá nhân được giao hoặc có sự tham gia quản lý, khai thác và
bảo vệ công trình, hệ thống công trình thủy lợi phải có đủ năng lực, kinh nghiệm
phù hợp với quy mô, tính chất, yêu cầu kỹ thuật của từng công trình, hệ thống
công trình được giao, chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý nhà nước trên địa
bàn và pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý, vận hành và bảo vệ công
trình thủy lợi trong phạm vi được giao.
2.1.3.2. Yêu cầu của công tác quản lý công trình thủy lợi
a. Quản lý công trình thủy lợi đúng quy định
Theo Điều 3, Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001:
- Việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phải bảo đảm tính hệ thống
của công trình, không chia cắt theo địa giới hành chính.
- Việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được xây dựng từ mọi nguồn

11



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status