đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đến sản xuất lúa tại huyện nghĩa hưng, tỉnh nam định - Pdf 51

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ VÂN ANH

ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DỄ BỊ TỔN THƯƠNG
DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN SẢN XUẤT LÚA
TẠI HUYỆN NGHĨA HƯNG, TỈNH NAM ĐỊNH

Chuyên ngành:

Khoa học môi trường

Mã số:

60.44.03.01

Người hướng dẫn khoa học:

TS. Đinh Thị Hải Vân

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày



năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Vân Anh

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh lục chữ viết tắt..................................................................................................... vi
Danh mục bảng ...........................................................................................................vii
Danh mục hình ............................................................................................................. ix
Trích yếu luận văn ......................................................................................................... x
Thesis abstract .............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2

1.3.



2.2.3.

Tổng quan phương pháp đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương ........................ 12

2.2.4.

Tổng quan thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất lúa .......................... 28

Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu .......................................................... 34
3.1.

Địa điểm nghiên cứu ...................................................................................... 34

3.2.

Thời gian nghiên cứu ..................................................................................... 34

3.3.

Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 34

3.4.

Nội dung nghiên cứu .................................................................................... 34

3.5.

Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 34



Điều kiện tự nhiên ......................................................................................... 47

4.1.2.

Điều kiện kinh tế ........................................................................................... 49

4.1.3.

Điều kiện xã hội............................................................................................. 49

4.1.4.

Khái quát chung về địa điểm điều tra ............................................................. 49

4.2.

Diễn biến khí hậu tại huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định .............................. 53

4.2.1.

Nhiệt độ ......................................................................................................... 53

4.2.2.

Lượng mưa .................................................................................................... 54

4.2.3.

Mực nước biển dâng và sự xâm nhập mặn ..................................................... 55


4.5.

Thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng tại huyện Nghĩa
Hưng, tỉnh Nam Định…................................................................................. 84

4.5.1.

Nhận thức của người dân về BĐKH ............................................................... 84

4.5.2.

Đánh giá của cộng đồng về tác động của BĐKH đến sản xuất lúa .................. 86

4.5.3.

Biện pháp thích ứng của chính quyền và cộng đồng với BĐKH trong sản
xuất lúa .......................................................................................................... 90

4.6.

Đề xuất các giải pháp ứng phó với BĐKH trong sản xuất lúa huyện
Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định .......................................................................... 97

4.6.1.

Đề xuất giải pháp ứng phó với BĐKH ở cấp xã, huyện .................................. 97

4.6.2.


Áp thấp nhiệt đới

BĐKH

Biến đổi khí hậu

BVTV

Bảo vệ thực vật

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

HTX DVNN

Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp

KTTV&MT

Khí tượng thủy văn và môi trường

KT-XH

Kinh tế xã hội

IPCC

Ủy ban Liên Chính phủ về Biến đổi khí hậu


Ủy ban nhân dân

XNM

Xâm nhập mặn

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Đáp ứng của cây lúa đới với nhiệt độ ở các giai đoạn sinh trưởng
khác nhau .................................................................................................... 6
Bảng 2.2. Mức tăng nhiệt độ và mức thay đổi lượng mưa trong 50 năm qua ở các
vùng khí hậu của Việt Nam ......................................................................... 9
Bảng 2.3. Tính dễ bị tổn thương trong đánh giá của Hội chữ thập đỏ ......................... 22
Bảng 2.4. Ma trận đánh giá TDBTT do BĐKH trong hiện tại .................................... 23
Bảng 2.5. Ma trận đánh giá tính DBTT do BĐKH trong tương lai ............................. 24
Bảng 3.1. Sắp xếp dữ liệu chỉ số phụ theo vùng......................................................... 37
Bảng 3.2. Các biến thành phần của độ phơi nhiễm (E)............................................... 40
Bảng 3.3. Các biến thành phần của độ nhạy (S) ......................................................... 41
Bảng 3.4. Các biến thành phần của khả năng thích ứng AC ....................................... 44
Bảng 3.5. Định mức phân loại mức độ tổn thương..................................................... 46
Bảng 4.1. Thông tin cơ bản về hộ nông dân điều tra .................................................. 51
Bảng 4.2. Cơ cấu thu nhập của nông dân tại xã Nghĩa Thịnh, xã Nghĩa Lạc và thị
trấn Rạng Đông, Nghĩa Hưng, Nam Định .................................................. 52
Bảng 4.3. Tổng số ngày nắng nóng, nắng nóng gay gắt và rét đậm, rét hại trong
vòng 35 năm ở huyện Nghĩa Hưng ............................................................ 54
Bảng 4.4. Mực nước biển dâng so với thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch bản phát
thải trung bình (B2) khu vực tỉnh Nam Định ............................................. 56
Bảng 4.5. Diện tích có nguy cơ bị ngập tỉnh Nam Định theo các mực NBD .............. 56

biển và đới ven biển Việt Nam theo kịch bản NBD 0,5m và 1,0m ............. 24
Hình 3.1. Sơ đồ xác định chỉ số dễ bị tổn thương ...................................................... 37
Hình 3.2. Sơ đồ quy trình xác định và tính toán chỉ số dễ bị tổn thương .................... 39
Hình 4.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Nghĩa Hưng năm 2014 ......................... 48
Hình 4.2. Sơ đồ khu vực điều tra thực địa ................................................................. 50
Hình 4.3. Nhiệt độ trung bình năm tại huyện Nghĩa Hưng, Nam Định giai đoạn
1980 - 2014 ............................................................................................... 53
Hình 4.4. Tổng lượng mưa trong năm tại Nghĩa Hưng, Nam Định giai đoạn
1980 - 2014 ............................................................................................... 55
Hình 4.5. Số cơn bão đổ bộ vào vùng ven biển Quảng Ninh - Thanh Hóa giai
đoạn 1961 - 2014....................................................................................... 58
Hình 4.6.

Tần số bão đổ bộ vào các vùng bờ biển Việt Nam giai đoạn 1961- 2014 ..... 59

Hình 4.7. Diện tích gieo lúa tại huyện Nghĩa Hưng giai đoạn 1995 - 2014 ................ 60
Hình 4.8. Năng suất lúa của vụ xuân và vụ mùa ở huyện Nghĩa Hưng giai đoạn
1995 - 2014 ............................................................................................... 62
Hình 4.9. Tỷ lệ nữ giới làm nông nghiệp ở 3 xã điều tra............................................ 81
Hình 4.10. Tỷ lệ hộ nông dân nghèo ở 3 xã điều tra .................................................... 83
Hình 4.11. Đánh giá của cộng đồng về mức độ tác động của các hiện tượng thời
tiết cực đoan đến sản xuất lúa .................................................................... 86
Hình 4.12. Tần suất phun thuốc BVTV cách đây 5 năm và hiện nay tại khu vực
điều tra ...................................................................................................... 88

ix


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Thị Vân Anh

khuyến cáo của các cơ quan chức năng, vừa kết hợp với kinh nghiệm thâm canh cây lúa
của người dân như thay đổi cơ cấu cây trồng - vật nuôi, thay đổi giống và cơ cấu giống,
điều chỉnh lịch thời vụ và nâng cấp hệ thống thủy lợi. Các biện pháp đó đã phần nào
thích ứng được với điều kiện biến đổi khí hậu, đặc biệt biện pháp chuyển đổi canh tác
lúa sang nuôi trồng thủy sản ở Rạng Đông, luân canh lúa màu ở Nghĩa Lạc đã mang lại
hiệu quả cao về kinh tế và cho một cái nhìn khả quan về tình hình sản xuất nông nghiệp
tại Nghĩa Hưng.

x


THESIS ABSTRACT
Master student: Nguyen Thi Van Anh
Thesis title: Vulnerability Assessment of Rice Production affected by climate change in
Nghia Hung district, Nam Dinh province.
Major: Environmental Science

Code: 60.44.03.01

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research projects are carried out for the purpose of assessing the vulnerability
status of climate change on rice production and analytical ability to adapt to climate
change of the local community.
The author has used interviews and rapid assessment survey of rural participatory
PRA for 126 households in rice production in Nghia Thinh, Nghia Lac and Rang Dong
town, applied evaluation methods and quantitative vulnerability calculation is based on
the concept of the IPCC consists of three key indicators: exposure (E), sensitivity (S)
and adaptability (AC). Evaluation results vulnerable situation due to climate change for
rice production in Nghia Hung see rice fields here are very sensitive to climate change.
Calculation results also indicate the areas most vulnerable to climate change due

nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ và sự phát triển bền vững
của đất nước (Bộ tài nguyên và môi trường, 2014). Nước ta có phần lớn dân số
sinh sống ở vùng nông thôn, vùng miền núi, ven biển và nguồn sinh kế của họ
đặc biệt là hộ nghèo chủ yếu từ nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp...phụ thuộc
nhiều vào khí hậu và điều kiện tự nhiên. BĐKH đặt ra cho họ những thách thức
lớn hơn trong việc xóa đói giảm nghèo và duy trì sinh kế bền vững. Chính vì vậy
đây là nơi dễ bị tổn thương nhất do tác động bởi BĐKH.
Sự gia tăng các rủi ro từ BĐKH là một trong những áp lực làm tăng khả
năng bị tổn thương của những sinh kế dựa vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên
tại các cộng đồng ven biển. Người dân ven biển là những đối tượng dễ bị tổn
thương nhất trước tác động của biến đổi khí hậu do họ có năng lực thích ứng hạn
chế và thường sinh sống ở những vùng địa lý dễ bị tổn thương nhất bởi thiên tai,
trong khi lại thiếu các nguồn lực cần thiết để đương đầu với các rủi ro này. Hơn
nữa, họ thường làm việc trong những lĩnh vực nhạy cảm với biến đổi khí hậu như
nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, và hầu như không có cơ hội để chuyển đổi
nghề nghiệp.
Trong bối cảnh BĐKH trên toàn cầu và ở Việt Nam, vùng ven biển huyện
Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định là một trong những nơi bị ảnh hưởng do tác động
BĐKH. Nghĩa Hưng nằm trong vùng bờ biển thuộc vùng Nam đồng bằng sông
Hồng, có chiều dài bờ biển 12 km, phía tây giới hạn bởi sông Đáy, ranh giới phía
đông là sông Ninh Cơ. Là một huyện thuần nhất đồng bằng ven biển, Nghĩa
Hưng thuận lợi phát triển kinh tế nông nghiệp đa dạng.
Những năm gần đây, BĐKH ở đây ngày càng biểu hiện rõ rệt, nhất là các
hiện tượng khí hậu cực đoan như hạn hán kéo dài, mưa lũ bất thường, rét đậm rét

1


hại, bão xuất hiện nhiều hơn, nhiều cơn bão có đường đi bất thường và không
theo quy luật, tình trạng xâm nhập mặn đang tiến sâu hơn vào khu vực nội đồng,

Nghĩa Hưng, Nam Định;

2


- Đề xuất các giải pháp ứng phó với BĐKH trong sản xuất lúa huyện Nghĩa
Hưng, Nam Định.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Tình trạng dễ bị tổn thương do BĐKH đến sản
xuất lúa.
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 5/2015 đến tháng 8/2016.
- Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành trong phạm vi địa bàn
hành chính của 3 xã cụ thể là xã Nghĩa Thịnh, xã Nghĩa Lạc và thị trấn Rạng
Đông, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC
Nông nghiệp là lĩnh vực chịu tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất của
BĐKH, do vậy vấn đề thực tiễn được đặt ra là làm sao xác định được khu vực
nào dễ bị tổn thương nhất. Kết quả của luận văn là một phương pháp với quy
trình thống nhất đã xác định được khu vực nào của huyện Nghĩa Hưng, Nam
Định dễ bị tổn thương nhất do BĐKH đối với sản xuất lúa.
Luận văn đã đánh giá thí điểm thực tế cho 03 xã của huyện Nghĩa Hưng,
Nam Định là xã Nghĩa Thịnh, xã Nghĩa Lạc và thị trấn Rạng Đông, nhằm xác
định xã nào có mức độ dễ bị tổn thương nhất, đồng thời chỉ ra được khu vực
nhạy cảm với BĐKH, nhóm đối tượng trong tình trạng rủi ro cao nhất, phân tích
được nguồn gốc tổn thương và biện pháp để giảm thiểu hay loại bỏ các tổn
thương này.
Luận văn cũng xây dựng được bộ chỉ số hỗ trợ cho việc đánh giá tình
trạng dễ bị tổn thương do BĐKH đối với sản xuất lúa, lựa chọn các chỉ tiêu
chính và chỉ tiêu thành phần cấu thành tình trạng dễ bị tổn thương do BĐKH
đối với sản xuất lúa phù hợp với khu vực nghiên cứu trên cơ sở dữ liệu sẵn có

- Sự dâng cao mực nước biển do giãn nở vì nhiệt và băng tan;
- Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển;
- Sự di chuyển các đới khí hậu trên các vùng khác nhau của trái đất;
- Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu
trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hóa khác;
- Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành
phần của thủy quyển, sinh quyển, địa quyển.
Tuy nhiên, sự gia tăng nhiệt độ trung bình và mực nước biển dâng thường
được coi là hai biểu hiện chính của BĐKH.

4


2.1.2. Mối quan hệ giữa sản xuất lúa và các yếu tố khí hậu
Cây trồng và môi trường là một thể thống nhất. Hệ thống canh tác được
hình thành từ môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế, môi trường xã hội (Phạm
Chí Thành, 2004).
Hệ thống canh tác phải phù hợp với môi trường. Khi điều kiện môi trường
thay đổi hệ thống canh tác phải thay đổi theo, sự thay đổi này được gọi là thích
ứng (về hệ thống canh tác, về loại cây trồng và vật nuôi, về kỹ thuật canh tác)
(Vũ Đức Kính, 2015).
Cây lúa có quan hệ qua lại và phức tạp với các điều kiện tự nhiên, trong đó
có yếu tố khí hậu. Diễn biến khí hậu thường được thể hiện bởi thời tiết, chúng là
những nhân tố tác động mạnh mẽ đến cây lúa, được thể hiện qua năng suất (cao
hay thấp) và chất lượng nông sản (tốt hay xấu). Nói đến vai trò của khí hậu đối
với cây trồng, viện sĩ V.I. Vavilop cho rằng “Biết được các yếu tố khí hậu, chúng
ta sẽ xác định được năng suất, sản lượng mùa màng, chúng mạnh hơn cả kinh tế,
mạnh hơn cả kỹ thuật”. Những điều kiện khí hậu được xác định cho nông nghiệp
là ánh sáng, nhiệt độ và nước. Đó là những yếu tố không thể thiếu và thay thế
được đối với sự sống của cây. Ngoài ra cũng phải thấy “khí hậu nào, đất nào, cây

suất giảm. Căn cứ vào yêu cầu nhiệt độ của từng nhóm cây: ưa nóng, ưa lạnh hay
ngày ngắn để bố trí hệ thống cây trồng phù hợp trong năm. Nhiệt độ có tác dụng
quyết định đến tốc độ sinh trưởng của cây lúa nhanh hay chậm, tốt hay xấu.
Nhiệt độ trên 40oC hoặc dưới 17oC, cây lúa tăng trưởng chậm lại. Dưới 13oC cây
lúa ngừng sinh trưởng, nếu kéo dài 1 tuần lễ cây lúa sẽ chết. Phạm vi nhiệt độ mà
cây lúa có thể chịu đựng được và nhiệt độ tối hảo thay đổi tùy theo giống lúa,
giai đoạn sinh trưởng, thời gian bị ảnh hưởng là tình trạng sinh lý của cây lúa.
Nói chung các giống lúa ôn đới chịu đựng nhiệt độ thấp giỏi hơn các giống lúa
nhiệt đới và ngược lại. Cây lúa già chịu đựng giỏi hơn cây lúa non, thời gian bị
ảnh hưởng bởi nhiệt độ không phù họp, cây lúa càng suy yếu thì khả năng chịu
đựng càng kém.
Bảng 2.1. Đáp ứng của cây lúa đới với nhiệt độ ở các giai đoạn
sinh trưởng khác nhau
Giai đoạn sinh trưởng

Tối thấp
10
12 - 13
16
7 - 12
9 - 16
15
15 - 20
22
12 - 18

Nảy mầm
Hình thành cây mạ
Ra rễ
Vươn lá


Đối với lúa nước, cả nhiệt độ không khí lẫn nhiệt độ nước đều có ảnh
hưởng trên sinh trưởng và phát triển của cây lúa. Suốt từ đầu đến giai đoạn vươn
lá, đỉnh sinh trưởng của lá, chồi và bông nằm trong nước nên ảnh hưởng của
nhiệt độ rất quan trọng. Tuy nhiên, sự vươn dài của lá và sự phát triển chiều cao
chịu ảnh hưởng cả nhiệt độ nước và không khí. Đến khi đòng lúa vươn ra khỏi
nước, vào khoảng giai đoạn phân bào giảm nhiễm, thì ảnh hưởng của nhiệt độ
không khí trở nên quan trọng hơn. Do đó, có thể nói rằng, nhiệt độ nước và
không khí ảnh hưởng trên năng suất và các thành phần năng suất lúa thay đổi tùy
giai đoạn sinh trưởng của cây. Trong giai đoạn sinh trưởng ban đầu, nhiệt độ
nước ảnh hưởng đến năng suất thông qua việc ảnh hưởng lên số bông trên bụi.
Giai đoạn giữa nhiệt độ nước ảnh hưởng lên số hạt trên bông và phần trăm hạt
chắc. Đến giai đoạn sau, nhiệt độ không khí sẽ ảnh hưởng lên năng suất thông
qua ảnh hưởng trên phần trăm hạt chắc và trọng lượng hạt.
Nhiệt độ trung bình ngày xuống dưới 20oC làm giảm hoặc ngưng hẳn sự
nẩy mầm của hạt, làm mạ chậm phát triển, cây mạ ốm yếu, lùn lại, lá bị mất màu,
trổ trễ, bông bị nghẹn, phần chót bông bị thoái hoá sự thụ phấn bị đình trệ, khả
năng bất thụ cao, hạt lép nhiều và chín kéo dài bất thường. Ở nhiệt độ cao vượt
quá 35oC chót lá bị khô trắng, trên lá có những dãy và đốm bị mất màu, nở bụi
kém, chiều cao giảm, số hạt trên bông giảm, bông lúa bị trắng, hạt thoái hóa
nhiều, hạt bất thụ cao, hạt chắc giảm (Nguyễn Ngọc Đệ, 2009).
Nói chung, nhiệt độ thích hợp nhất cho cây lúa là 26 - 28oC, nhiệt độ thay
đổi tùy theo cao độ, vĩ độ và mùa trong năm.
* Về lượng mưa
Nước là yếu tố đặc biệt quan trọng đối với cây lúa. Cây lúa đòi hỏi một
lượng nước lớn gấp nhiều lần trọng lượng chất khô của chúng. Lượng nước mà
cây tiêu thụ để hình thành một đơn vị chất khô của cây (gọi là hệ số tiêu thụ
nước) như lúa: 500 - 800 đơn vị nước cho một đơn vị chất khô,.... Hầu hết lượng
nước được sử dụng cho nông nghiệp là nước mặt, các nguồn này được cung cấp
chủ yếu từ lượng mưa hàng năm. Tùy theo lượng mưa hàng năm, khả năng cung

khoảng từ -3oC đến 3oC. Mức thay đổi nhiệt độ cực tiểu chủ yếu dao động trong
khoảng -5oC đến 5oC. Xu thế chung của nhiệt độ cực đại và cực tiểu là tăng, tốc
độ tăng của nhiệt độ cực tiểu nhanh hơn so với nhiệt độ cực đại, phù hợp với xu
thế chung của biến đổi khí hậu toàn cầu (Bộ TN&MT, 2012).
Lượng mưa mùa khô (tháng XI-IV) tăng lên chút ít hoặc không thay đổi
đáng kể ở các vùng khí hậu phía Bắc và tăng mạnh mẽ ở các vùng khí hậu phía
Nam trong 50 năm qua. Lượng mưa mùa mưa (tháng V-X) giảm từ 5 đến hơn
10% trên đa phần diện tích phía Bắc nước ta và tăng khoảng 5 đến 20% ở các
vùng khí hậu phía Nam trong 50 năm qua. Xu thế diễn biến của lượng mưa năm
tương tự như lượng mưa mùa mưa, tăng ở phía Nam và giảm ở phía Bắc. Khu
vực Nam Trung Bộ có lượng mưa mùa khô, mùa mưa và lượng mưa năm tăng
mạnh nhất so với các vùng khác ở nước ta, nhiều nơi đến 20% trong 50 năm qua.

8


Bảng 2.2. Mức tăng nhiệt độ và mức thay đổi lượng mưa trong 50 năm qua
ở các vùng khí hậu của Việt Nam
Vùng khí
hậu

Nhiệt độ (OC)
Tháng I Tháng VII

Năm

Lượng mưa (%)
Thời kỳ
Thời kỳ
Năm


0,6

0

-13

-11

Bắc Trung Bộ
Nam Trung

1,3

0,5

0,5

4

-5

-3

0,6

0,5

0,3


Khu vực đổ bộ của bão và áp thấp nhiệt đới vào Việt Nam có xu hướng lùi
dần về phía Nam lãnh thổ nước ta; số lượng các cơn bão rất mạnh có xu hướng
gia tăng; mùa bão có dấu hiệu kết thúc muộn hơn trong thời gian gần đây. Nhìn
chung, mức độ ảnh hưởng của bão đến nước ta có xu hướng mạnh lên. Hạn hán,
bao gồm hạn tháng và hạn mùa có xu thế tăng lên nhưng với mức độ không đồng
đều giữa các vùng và giữa các trạm trong từng vùng khí hậu. Hiện tượng nắng
nóng có dấu hiệu gia tăng rõ rệt ở nhiều vùng trong cả nước, đặc biệt là ở Trung
Bộ và Nam Bộ.
Số liệu mực nước đo đạc từ vệ tinh từ năm 1993 đến 2010 cho thấy, xu thế
tăng mực nước biển trên toàn biển Đông là 4,7 mm/năm, phía đông của biển
Đông có xu thế tăng nhanh hơn phía Tây. Chỉ tính cho dải ven bờ Việt Nam, khu
vực ven biển Trung Trung Bộ và Tây Nam Bộ có xu hướng tăng mạnh hơn, trung
bình cho toàn dải ven biển Việt Nam tăng khoảng 2,9 mm/năm.
Như vậy, xu thế mực nước biển cho khu vực ven biển từ số liệu thực đo tại
trạm quan trắc hải văn và từ vệ tinh là gần bằng nhau. Điều này cũng được kiểm
chứng khi so sánh giữa số liệu thực đo tại trạm hải văn và từ vệ tinh. Kết quả so
sánh cho thấy có sự tương đồng cao về pha và biên độ dao động của mực nước
trung bình cũng như tương quan giữa chúng.
Năm 2015 là năm chịu tác động rõ nét của BĐKH và hiện tượng Elnino,
liên tục các hiện tượng thời tiết bất thường đã xảy ra. Như trận mưa lịch sử ở

9


Quảng Ninh (từ 26 - 28/7) lớn nhất trong vòng 55 năm qua, nhiệt độ SaPa xuống
12,7oC giữa mùa hè (6/7), trận mưa dông lớn nhất 30 năm ở Hà Nội ngày 13/6,
tháng 5 nóng kỷ lục trong 40 năm qua, hạn hán cực khắc nghiệt ở Ninh Thuận,
những đợt nắng nóng này góp phần khiến cho năm 2015 dự kiến sẽ trở thành
năm nóng nhất trong lịch sử trên bình diện toàn cầu. Đây chính là dự đoán được
Cơ quan Hàng không và Vũ trụ Mỹ (NASA) đưa ra vào ngày 15/6. Thế nhưng



Theo kịch bản phát thải trung bình: Đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình
tăng 2 - 3oC trên phần lớn diện tích cả nước, riêng khu vực từ Hà Tĩnh đến
Quảng Trị có nhiệt độ trung bình tăng nhanh hơn so với những nơi khác. Nhiệt
độ thấp nhất trung bình tăng từ 2,2 - 3,0oC, nhiệt độ cao nhất trung bình tăng từ
2,0 - 3,2oC. Số ngày có nhiệt độ cao nhất trên 35oC tăng 10 - 20 ngày trên phần
lớn diện tích cả nước.
Theo kịch bản phát thải cao: Đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm có
mức tăng phổ biến từ 2,5 đến trên 3,7oC trên hầu hết diện tích nước ta.
2.2.2.2. Kịch bản về lượng mưa
Theo kịch bản phát thải thấp: Đến cuối thế kỷ 21, lượng mưa năm tăng phổ
biến khoảng trên 6%, riêng khu vực Tây Nguyên có mức tăng ít hơn, chỉ vào
khoảng dưới 2%.
Theo kịch bản phát thải trung bình: Đến cuối thế kỷ 21, lượng mưa năm
tăng trên khắp lãnh thổ. Mức tăng phổ biến từ 2 - 7%, riêng Tây Nguyên, Nam
Trung Bộ tăng ít hơn, dưới 3%. Xu thế chung là lượng mưa mùa khô giảm và
lượng mưa mùa mưa tăng. Lượng mưa ngày lớn nhất tăng thêm so với thời kỳ
1980 - 1999 ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và giảm ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên,
Nam Bộ. Tuy nhiên ở các khu vực khác nhau lại có thể xuất hiện ngày mưa dị
thường với lượng mưa gấp đôi so với kỷ lục hiện nay.
Theo kịch bản phát thải cao: Lượng mưa năm vào cuối thế kỷ 21 tăng trên
hầu khắp lãnh thổ nước ta với mức tăng phổ biến khoảng 2 - 10%, riêng khu vực
Tây Nguyên có mức tăng ít hơn, khoảng 1 - 4%.
2.2.2.3. Kịch bản nước biển dâng cho Việt Nam
Các kịch bản phát thải khí nhà kính đã được lựa chọn để tính toán, xây
dựng kịch bản nước biển dâng cho Việt Nam là kịch bản phát thải thấp (kịch bản
B1), kịch bản phát thải trung bình của nhóm các kịch bản phát thải trung bình
(kịch bản B2) và kịch bản phát thải cao nhất của nhóm các kịch bản phát thải cao
(kịch bản A1FI).

V = f (E, S, AC) (Metzger và cs, 2006)
Cũng theo Turner thì TDBTT có thể được biểu thị là hàm của các tác động
tiềm tàng (Potential Impacts - PI) và khả năng thích ứng (Adaptation Capacity):
V = f (PI, AC)
Như vậy, có thể nhìn nhận rằng khái niệm của DRI và khái niệm của Turner
và Metzger đều có chung các tác động tiềm tàng (hay nguy cơ) trong đó chúng là
hàm gồm độ phơi nhiễm và độ nhạy cảm.
Trong BĐKH, khái niệm được ứng dụng rộng rãi nhất là khái niệm do
IPCC (2007) xây dựng: Tính dễ bị tổn thương là mức độ mà ở đó một hệ thống
dễ bị ảnh hưởng và không thể ứng phó với các tác động tiêu cực của BĐKH, gồm

12


các dao động theo quy luật và các thay đổi cực đoan của khí hậu. Tính dễ bị tổn
thương là hàm số của tính chất, cường độ và mức độ (phạm vi) của các biến đổi
và dao động khí hậu, mức độ nhạy cảm và khả năng thích ứng của hệ thống đó.

Hình 2.1. Các bộ phận của tính tổn thương đối với BĐKH theo IPCC
Do đó TDBTT (Vulnerability) có thể được biểu thị là hàm của độ phơi
nhiễm (Exposure), mức độ nhạy cảm (Sensitivity) và khả năng thích ứng
(Adaptation Capacity).
V = f (E, S, AC) (Nguồn IPCC, 2001)
Trong đó:
- E: (Exposure) Mức độ phơi nhiễm được IPCC định nghĩa là bản chất và
mức độ đến một hệ thống chịu tác động của các biến đổi thời tiết đặc biệt.
- S: (Sensitivity) Mức độ nhạy cảm là mức độ của một hệ thống chịu tác
động (trực tiếp hoặc gián tiếp) có lợi cũng như bất lợi bởi các tác nhân kích thích
liên quan đến khí hậu.
- AC: (Adaptive Capacity) Khả năng thích ứng là khả năng của một hệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status