thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý bảo vệ rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh bắc ninh - Pdf 51

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ LAN

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG PHÒNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành:

Khoa học môi trường

Mã số:

60.44.03.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.Đoàn Văn Điếm

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP -2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Nguyễn Thị Lan

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................................... v
Danh mục bảng ................................................................................................................ vi
Danh mục đồ thị, hình, sơ đồ .......................................................................................... vii
Trích yếu luận văn ......................................................................................................... viii
Thesis abstract.................................................................................................................. ix
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1

1.2.

Giả thuyết khoa học ............................................................................................ 2

1.3.

Mục đích nghiên cứu .......................................................................................... 2

1.4.

Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 3


3.2.

Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 25

3.3.

Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 25

3.4.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 25

3.4.1.

Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp ........................................................... 25

3.4.2.

Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp ................................................................. 26

3.4.3.

Phương pháp phân tích và xử lý số liệu............................................................ 27

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................... 28
4.1.

Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội ảnh hưởng đến rừng phòng hộ tỉnh
Bắc Ninh ........................................................................................................... 28
iii

4.3.1.

Cơ cấu tổ chức và phương thức quản lý rừng phòng hộ................................... 41

4.3.2.

Công tác giao đất, giao rừng và cho thuê rừng tại tỉnh Bắc Ninh .................... 45

4.3.3.

Công tác kiểm lâm tỉnh Bắc Ninh .................................................................... 46

4.3.4.

Lập quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ......................................... 48

4.3.5.

Hoạt động phổ biến, tuyên truyền trong quản lý bảo vệ rừng phòng hộ .......... 50

4.4.

Diễn biến rừng phòng hộ qua các năm ............................................................. 53

4.5.

Nguyên nhân gây suy thoái rừng trên địa bàn tỉnh ........................................... 54

4.5.1.


Đề xuất giải pháp .............................................................................................. 64

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................... 70
5.1.

Kết luận............................................................................................................. 70

5.2.

Kiến nghị .......................................................................................................... 71

Tài liệu tham khảo .......................................................................................................... 73
Phụ lục .......................................................................................................................... 75

iv


DANH MỤc cHỮ ViẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

APFNET

Mạng lưới phục hồi và quản lý rừng bền vững châu
Á-Thái Bình Dương

ASEAN

Hiệp hội các Quốc gia đông Nam Á


Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc

HTX

Hợp tác xã

IPCC

Ủy ban Liên chính phủ về thay đổi khí hậu

KCN

Khu công nghiệp

KT

Kinh tế

LN

Lâm nghiệp

LNXH

Lâm nghiệp xã hội

LSNG

Lâm sản ngoài gỗ


Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc

VUSTA

Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Diễn biến tài nguyên rừng trên thế giới ....................................................... 10
Bảng 2.2. Tổng diện tích rừng toàn quốc tính đến 31/12/2014 .................................... 12
Bảng 2.3. Phân theo cơ cấu loài cây chủ yếu và độ che phủ rừng ............................... 12
Bảng 2.4. Diện tích rừng và cây lâu năm trong toàn quốc tính đến ngày
31/12/2014 ................................................................................................... 13
Bảng 2.5. Diện tích rừng và cây lâu năm theo loại chủ quản lý trong toàn quốc
tính đến ngày 31/12/2014............................................................................. 14
Bảng 3.1. Hệ thống thông tin số liệu thứ cấp và nguồn cung cấp ................................ 26
Bảng 3.2. Tổng hợp số mẫu điều tra phỏng vấn người dân.......................................... 26
Bảng 4.1. Dân số trung bình tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2015 ............................. 33
Bảng 4.2. Số lao động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2015 ................... 34
Bảng 4.3. Hiện trạng diện tích rừng phòng hộ ............................................................. 35
Bảng 4.4. Trữ lượng rừng trồng phân theo loài cây và cấp tuổi................................... 36
Bảng 4.5.

Độ che phủ rừng tỉnh Bắc Ninh tính đến 01/07/2016 ................................. 36

Bảng 4.6. Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên từ hoạt động quản lý và bảo
vệ rừng phòng hộ tỉnh Bắc Ninh .................................................................. 40

vii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Thị Lan
Tên Luận văn: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý bảo vệ rừng
phòng hộ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Ngành: Khoa học Môi trường

Mã số: 60.44.03.01

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh. Từ đó đề ra các giải pháp quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên rừng
trên địa bàn tỉnh.
Phương pháp nghiên cứu:
Việc phân tích hiện trạng rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được thực
hiện dựa trên việc thu thập các số liệu thứ cấp về điều diện tích rừng, tình hình sinh
trưởng và phát triển của rừng, diễn biến tài nguyên rừng qua các năm;… Để đánh giá
công tác quản lý và bảo vệ rừng phòng hộ, đề tài sử dụng phương pháp điều tra phỏng
vấn các hộ gia đình nhận khoán, trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng bằng phiếu câu hỏi kết
hợp họp nhóm những người am hiểu tại các huyện nghiên cứu. Thông tin thu thập được
xử lý bằng phần mềm Excel trên máy tính.
Kết quả chính và kết luận:
Bắc Ninh là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, diện tích đất lâm nghiệp là
625,6 ha; chiếm 0,76% tổng diện tích tự nhiên trên toàn tỉnh. Tuy diện tích không lớn
nhưng rừng Bắc Ninh có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường, sinh thái, làm đẹp
cảnh quan các di tích lịch sử văn hóa. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉnh Bắc Ninh đã
quan tâm tích cực đến thực hiện các hoạt động quản lý và bảo vệ rừng phòng hộ nhưng

Main results and conclusions:
Bac Ninh is a province in the Red River Delta, an area of 625.6 hectares of forest
land is; accounting for 0.76% of the total natural area in the province. Although the area
is not large but Bac Ninh forests have an important role in environmental protection,
ecological, scenic beauty and historical and cultural relics. The study results showed
that Bac Ninh Province has an active interest to perform the activities of management
and protection of forest protection, but still faces many challenges to make the
province's forest area is increasingly shrinking. The main reason is due to conversion of
land use from forest land to non-agricultural land and forest fires. Based on analysis of
the existence and cause of affecting the results of management and protection of
provincial protection forest land, the subject suggest some solutions to improve the
efficiency of the management and protection of forest protection on province.

ix


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Vốn được xem là "lá phổi" của trái đất, ngoài việc cung cấp các lâm sản cho
nền kinh tế quốc dân như gỗ và các loại lâm sản ngoài gỗ, rừng còn cung cấp
nhiều dịch vụ lớn trong bảo vệ môi trường và giảm nhẹ thiên tai như giảm phát
thải khí nhà kính, bảo vệ đất, điều tiết nguồn nước, bảo vệ cảnh quan, bảo tồn
nguồn gen và tính đa dạng sinh học... Rừng chiếm 31% tổng diện tích trái đất
trên thế giới với khoảng 4 tỷ ha, phân bố trên 3 vùng khí hậu: Bắc cực, ôn đới và
nhiệt đới, trong đó có khoảng 93% là rừng tự nhiên và 7% là rừng trồng. Các
nước có diện tích rừng lớn nhất trên thế giới là Trung Quốc, Canada, Mỹ, Nga và
Brazil, diện tích rừng chia đầu người khoảng 0,6 ha/người (FAO, 2010). Trên thế
giới có khoảng 1,6 tỷ người tham gia vào các hoạt động liên quan đến rừng,
300.000.000 người sống nhờ vào rừng và là môi trường sống của hơn 2/3 động
thực vật được xác định trên toàn Thế giới. Đặc biệt, rừng là bể hấp thụ CO2 lớn,

nghiệp chỉ còn 588,5 ha cho xây dựng rừng phòng hộ cảnh quan môi trường.
Mặt khác, hiệu quả sử dụng rừng phòng hộ thấp, cơ cấu loài cây trồng rừng
đơn điệu, không cải thiện được mức sống cho người dân làm nghề rừng. Những
điều này đã gây ra áp lực lớn đối với tài nguyên thiên nhiên và làm suy tài
nguyên rừng phòng hộ của tỉnh.
Biến đổi khí hậu gây ra khô hạn dẫn đến cháy rừng. Theo số liệu thống kê,
chỉ trong 03 năm gần đây số vụ cháy rừng trên địa bàn tỉnh lên đến 18 vụ với
diện tích cháy khoảng 20,14 ha gây ra những thiệt hại lớn về cả người và của.
Để giải quyết được những vấn đề nêu trên, cần phải nghiên cứu kết quả quản
lý và bảo vệ rừng phòng hộ của tỉnh Bắc Ninh: Rừng phòng hộ của tỉnh được quản
lý và bảo vệ như thế nào, sự phù hợp với thực tế tại địa phương? Đã quản lý tốt rừng
phòng hộ hiện có hay chưa? Diện tích đất trống được sử dụng hàng năm? Cộng
đồng cư dân có được cải thiện về kinh tế hay không? Môi trường, môi sinh có được
bảo vệ hay không? Những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả trong quản lý sử dụng
rừng phòng hộ tỉnh Bắc Ninh? Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý bảo vệ rừng phòng hộ
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”.
1.2. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Diện tích rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ngày càng bị thu hẹp. Công tác
quản lý rừng đang gặp nhiều thách thức.
1.3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN Cứu
Đánh giá thực trạng rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

2


Những thuận lợi, khó khăn trong việc quản lý, bảo vệ rừng trồng trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh.
Đề ra các giải pháp quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên rừng trên
địa bàn tỉnh.

Mối quan hệ giữa rừng và biến đổi khí hậu rất phức tạp. Các khu rừng một
mặt có thể làm giảm biến đổi khí hậu bằng cách hấp thu carbon, trong khi mặt
khác rừng có thể góp phần làm biến đổi khí hậu bị suy thoái hoặc phá hủy.
Phát triển công nghiệp cùng với việc gia tăng dân số, vấn đề về đất sản xuất
và cư ngụ ngày càng được quan tâm. Đất đai không sinh thêm, muốn có chỗ ở và
làm việc con người buộc phải chuyển đổi mục đích sử dụng của rừng, điều này
đồng nghĩa với việc tài nguyên rừng đang suy giảm và kéo theo những hậu quả
nặng nề. Theo FAO (2011), cả thế giới đã mất hơn 13 triệu ha rừng, chủ yếu là
do chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, rừng chỉ còn chiếm 31% diện tích các
châu lục toàn cầu với tổng diện tích chưa đầy 4 tỷ ha. Báo cáo đánh giá lần thứ 4
của IPCC công bố năm 2007 cho thấy 20% lượng chất thải gây hiệu ứng nhà
kính của thế giới được gây ra bởi việc sử dụng rừng cho mục đích khác bao gồm
cả việc sử dụng rừng cho nông nghiệp đây cũng là nguyên nhân chủ yếu làm cho
trái đất nóng dần lên.

4


Trong thế kỉ XX, nhiệt độ trái đất tăng từ 0,20C đến 0,60C; tiếp tục trong
suốt thế kỉ XXI, theo dự đoán của các nhà khoa học nhiệt độ của trái đất có thể
tăng từ 1,10C đến 6,40C từ đây đến năm 2100; tuy nhiên theo khảo sát hiện tượng
ấm dần lên của trái đất vẫn tiếp tục sau năm 2100 dù cho con người có ngừng
thải khí độc gây hiệu ứng nhà kính đi chăng nữa, những thay đổi của khí hậu
đang diễn ra hằng ngày hàng giờ bên cạnh chúng ta mà chúng ta là nạn nhân của
hành động vô ý thức của chính bản thân mình.

Hình 2.1. Khí hậu thất thường ngày càng khắc nghiệt hơn
với tình trạng biến đổi khí hậu
2.1.1.2. Đất đai
Rừng bảo vệ đất, tăng độ phì nhiêu, bồi dưỡng tiềm năng cho đất: Đất tốt

loạt kỹ thuật khác nhau. Nghiên cứu ở Việt Nam cho rằng lưu lượng dòng chảy
mặt tại nơi có rừng thấp hơn từ 2,5 đến 27 lần so với các khu vực canh tác nông
nghiệp. Thêm vào đó rừng tự nhiên có tác dụng tốt hơn so với rừng trồng trong
việc giảm dòng chảy mặt, nguyên nhân là do rừng trồng có lớp thảm mục ít và đã
bị cơ giới hóa. Đây là yếu tố quan trọng của rừng trong việc ngăn chặn và làm
giảm tác động của các cơn lũ. Rừng còn là một nhà máy xử lý nước thải và cung
cấp không khí trong lành khổng lồ. Rừng Bắc Ninh giữ một nhiệm vụ quan trọng
là giảm tải ô nhiễm từ các khu công nghiệp ra các vùng lân cận. Hệ thống cây và
thảm thực vật hấp thu CO2 thải oxy là “lá phổi xanh” của tỉnh. Rừng còn là một hệ
thống rào chắn tự nhiên chống hiện tượng xói mòn, rửa trôi đất.
2.1.1.4. Đa dạng sinh học
Việt Nam nằm ở phần đông bán đảo Đông Dương, trong vành đai nhiệt đới
bắc bán cầu tiếp cận với xích đạo, phần đất liền trải dài trên 15 vĩ độ từ phía Bắc
xuống phía Nam với khoảng 1.650 km. Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên đất
liền là 329.241 km2 gồm hàng ngàn đảo lớn nhỏ ven bờ và hai quần đảo lớn là
Hoàng Sa và Trường Sa. Về khí hậu, Việt Nam có cả khí hậu nhiệt đới gió mùa
và khí hậu á nhiệt đới, ôn đới núi cao. Sự đa dạng về địa hình, kiểu đất, cảnh

6


quan và khí hậu đã tạo nên tính đa dạng sinh học vô cùng phong phú và đặc sắc
của Việt Nam, thể hiện ở trong các khu rừng rộng lớn về loài và nguồn gen.
Đa dạng loài bao gồm: 774 loài chim, 273 loài thú, 180 loài bò sát, 80 loài
lưỡng cư, 475 loài cá nước ngọt và 1.650 loài cá ở rừng ngập mặn và cá biển.
Rừng cung cấp nguồn gen về thực vật và động vật với 14.000 nguồn gen được
bảo tồn và lưu giữ. Để gìn giữ nguồn tài nguyên đa dạng phong phú này, chúng
ta đã đạt nhiều thành tựu, quan trọng như: Độ che phủ của rừng liên tục tăng; mở
rộng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên; thực hiện các hình thức bảo tồn
chuyển chỗ bước đầu được phát triển; phát triển nhân nuôi các loài nguy cấp quý

mặn không bị hà ăn nên được làm ván các loại thuyền đi trên biển. Gỗ Lim, gỗ
Sếu là thứ gỗ bền thiên niên nên được dùng làm đình chùa, cung điện.
Một số loài được dùng làm hàng thủ công mĩ nghệ xuất khẩu, quà lưu niệm
trong các khu dịch vụ du lịch.
b. Lâm sản ngoài gỗ
Giá trị mà lâm sản ngoài gỗ mang lại là không hề nhỏ, theo ghi nhận có 150
loài LSNG có giá trị được buôn bán trên thị trường quốc tế. Số liệu thống kê của
TCHQ Việt Nam (2012), kim ngạch xuất khẩu hàng mây, tre, cói thảm 11 tháng
năm 2012 tăng 7,09% so với cùng kỳ năm 2011, tương đương với 191,2 triệu
USD. Trong đó Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu chính mặt hàng này của Việt
Nam với kim ngạch đạt 37 triệu USD, tăng 32,64% so với 11 tháng năm 2011 và
tăng 94,35% so với tháng 11/2011 với kim ngạch đạt 4,7 triệu USD.
Thực tế thì những con số trên thì cũng không ghi nhận đủ giá trị của LSNG
do rừng mang lại, ở một số nơi thì giá trị của nó còn có thể mang lại nguồn tài
chính hơn cả gỗ. Theo FAO (1995), ở Zimbabwe có 237.000 người làm việc liên
quan đến lâm sản ngoài gỗ, trong khi đó chỉ có 16000 người làm trong ngành lâm
nghiệp, khai thác chế biến gỗ; thị trường lâm sản ngoài gỗ tăng 20%/ năm.
Rừng là còn là nơi cung cấp nguồn dược liệu tự nhiên. Tổ chức Y tế thế
giới WHO đánh giá là 80% dân số các nước đang phát triển dùng LSNG để chữa
bệnh, làm thực phẩm bồi bổ sức khỏe. Một số loại dược liệu như: Tam thất, nấm
Linh Chi, Đông Trùng Hạ Thảo, sâm đá, sâm dây,... Hiện nay có nhiều công trình
nghiên cứu về công dụng và cách phát triển những loài quý này.
Việt Nam cũng như các nước trên thế giới đang thực hiện nhiều dự án phát
triển lâm sản ngoài gỗ như “ Trình diễn năng lực phục hồi rừng bền vững ở Việt
Nam”, do APFNET tài trợ.
c. Dược liệu
Rừng là nguồn dược liệu vô giá. Từ ngàn xưa, con người đã khai thác các
sản phẩm của rừng để làm thuốc chữa bệnh, bồi bổ sức khỏe. Ngày nay, nhiều
quốc gia đã phát triển ngành khoa học “dược liệu rừng” nhằm khai thác có hiệu
quả hơn nữa 23 nguồn dược liệu vô cùng phong phú của rừng và tìm kiếm các

2.2.1. Thực trạng tài nguyên rừng trên thế giới và Việt Nam
2.2.1.1. Thế giới
Đến năm 2010 tổng diện tích rừng toàn thế giới đạt > 4 tỷ ha, tương đương
0,6 ha/người. Trong đó 93% là rừng tự nhiên và 7% rừng trồng. Phá rừng nhiệt
đới và suy thoái rừng ở nhiều vùng trên thế giới đã gây ra những ảnh hưởng tiêu
9


cực đến các loại hàng hoá và dịch vụ từ rừng. Diện tích rừng ở các nước phát
triển đã ổn định và đang tăng nhẹ, còn ở các nước đang phát triển, phá rừng vẫn
đang tiếp diễn. Mức thay đổi ước tính hàng năm diện tích rừng trên toàn thế giới
(giai đoạn 2005 - 2010) là 5 triệu ha/năm.
Tài nguyên rừng trên trái đất ngày càng bị thu hẹp về diện tích và trữ lượng.
Số liệu thống kê cho thấy, diện tích rừng trái đất thay đổi theo thời gian sau:
Bảng 2.1. Diễn biến tài nguyên rừng trên thế giới
Năm

Diện tích (tỷ ha)
6.0
4.4
3.8
2.3
> 4.0
Nguồn: Tổng hợp (2016)

Đầu thế kỷ XX
1958
1973
1995
2010

Long ( An Giang 100 ha) (Giáo trình con người và môi trường, 2014).
Là một quốc gia đất hẹp người đông, Việt Nam hiện nay có chỉ tiêu rừng
vào loại thấp, chỉ đạt mức bình quân khoảng 0,14 ha/người, trong khi mức bình
quân của thế giới là 0,6 ha/người. Các số liệu thống kê cho thấy, đến năm 2014
nước ta có khoảng trên 13 triệu ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên là trên 10
triệu ha, rừng trồng trên 3 triệu ha, độ che phủ rừng chỉ đạt 39,5% so với 45%
của thời kì giữa những năm 40 của thế kỉ XX. Tuy nhiên, nhờ có những nỗ lực
trong việc thực hiện các chủ trương chính sách của Nhà nước về bảo vệ và phát
triển tài nguyên rừng, "phủ xanh đất trống đồi núi trọc" nên nhiều năm gần đây
diện tích rừng ở nước ta đã tăng 1,6 triệu hecta so với năm 1995, trong đó rừng tự
nhiên tăng 1,2 triệu hecta, rừng trồng tăng 0,4 triệu hecta. Ở nhiều tỉnh, rừng tự
nhiên giàu còn lại rất thấp, như Lai Châu còn 7,88%; Sơn La 11,95% và Lào Cai
5,38%. Sự suy giảm về độ che phủ rừng ở các vùng này là do mức tăng dân số đã
tạo nhu cầu lớn về lâm sản và đất trồng trọt. Kết quả đã dẫn tới việc biến nhiều
vùng rừng thành đất hoang cằn cỗi. Những khu rừng còn lại ở vùng núi phía Bắc
đã xuống cấp, trữ lượng gỗ thấp và bị chia cắt thành những đám rừng nhỏ phân
tán (VUSTA, 2014).
Tính đến năm 2010 nước ta có tổng diện tích rừng là 13.388.075 ha, trong
đó rừng tự nhiên là 10.304.816 ha và rừng trồng là 3.083.259 ha. Độ che phủ
rừng toàn quốc là 39,5% (Theo Quyết định số 1828/QĐ – BNN – TCLN ngày 11
tháng 8 năm 2011).
Thống kê năm đến hết ngày 31/12/2014, tổng diện tích rừng thay đổi là
13.796.506 ha.

11


Bảng 2.2. Tổng diện tích rừng toàn quốc tính đến 31/12/2014
Đơn vị tính: ha


76.878

625.848

2.692.621

300.973

3.282.258

68.266

555.741

2.390.993

267.258

414.062

8.612

70.107

301.628

33.715

A
B

Độ che phủ (%)

13.332.116

39,02

464.390

1,40

13.796.506

40,43

Tổng

Nguồn: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2015)

12


Bảng 2.4. Diện tích rừng và cây lâu năm trong toàn quốc tính đến ngày 31/12/2014
Đơn vị tính: ha

Loại đất loại rừng

LĐLR

Tổng


1100

10.100.186

2.008.245

3.938.689

4.059.302

93.941

1. Rừng gỗ

1110

8.305.870

1.603.909

3.196.969

3.435.391

69.601

2. Rừng tre nứa

1120


973

30.985

1.325

157

5. Rừng núi đá

1150

705.426

220.878

385.544

87.226

11.777

B. Rừng trồng

1200

3.696.320

76.878


813.019

73.850

3. Tre luồng

1230

99.360

200

7.308

90.935

917

4. Cây lâu năm (đặc sản, cao su)

1240

464.390

2.900

34.513

350.039


1. Rừng gỗ
2. Rừng tre nứa
3. Rừng hỗn giao
4. Rừng ngập mặn
5. Rừng núi đá
B. Rừng trồng
1. Rừng trồng có trữ
lượng
2. Rừng trồng chưa có
trữ lượng
3. Tre luồng

LĐLR Tổng diện tích

BQLR

DN nhà
nước

Tổ chức Đơn vị vũ
KT khác

Cộng

Tổ chức

trang

đình



550.035
457.902
342.929
30.356
13.791
1.284
69.542
92.132

2.372.423
1.885.204
1.512.046
69.024
146.195
8.671
149.268
487.219

UBND

1000
1100
1110
1120
1130
1140
1150
1200



1.047.297

93.916

138.418

45.691

16.141

574.038

6.440

33.091

139.562

1230

99.360

2.421

3.575

562

86


10.293

4.468

1.941

15.456

3

1.017

14.035

4. Cây lâu năm (đặc sản,
1240
cao su)
5. RT là cây ngập mặn,
1250
phèn

4.797.838 1.892.341 257.902
4.252.858 1.340.395 109.004
3.617.931 1.152.648 81.227
111.936
39.886
6.391
233.332
138.562 19.852

nhận ra các tổ chức đó không phù hợp với việc quản lý và bảo vệ rừng do các
khu rừng nằm phân tán, không theo đơn vị hành chính và người dân có các nhu
cầu, sở thích khác nhau. Tiếp theo, nhà nước đã phân biệt quyền sở hữu và quyền
sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng chia làm hai loại là sở hữu cá nhân và sở hữu
nhà nước. Đến hiện nay, cộng đồng lâm nghiệp chỉ đứng thứ 2 sau chính phủ về
việc bảo vệ rừng. Hiệu quả quản lý, bảo vệ rừng tăng lên rõ rệt (UNEP, 2011).
- Ở Philíppin từ những năm 1970 Chính phủ đã quan tâm đến phát triển
LNXH. Theo đó, Chính phủ giao quyền quản lý đất lâm nghiệp cho cá nhân, các
hội quần chúng và cộng đồng địa phương trong 25 năm và gia hạn thêm 25 năm
nữa, thiết lập rừng cộng đồng và giao cho nhóm quản lý. Người được giao đất
phải có kế hoạch trồng rừng, nếu được giao dưới 300 ha thì năm đầu tiên phải
trồng 40% diện tích, 5 năm sau phải trồng được 70% diện tích và 7 năm phải
hoàn thành trồng rừng trên diện tích được giao. Nhờ có việc quy định cụ thể
quyền lợi của người nhận rừng với chính phủ nên công tác trồng rừng ở Philippin
đã đạt được những thành công lớn.
- Ở Trung Quốc: Sau 20 năm thực hiện cải cách và mở cửa lâm nghiệp
Trung Quốc đã phát triển theo hướng chủ yếu sau:
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status