Phát triển logistics ngược trong chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa Việt Nam (Luận án tiến sĩ) - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI

TRẦN THỊ THU HƢƠNG

PHÁT TRIỂN LOGISTICS NGƢỢC TRONG
CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NHỰA VIỆT NAM

Luận án tiến sĩ kinh tế

Hà Nội, Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI

TRẦN THỊ THU HƢƠNG

PHÁT TRIỂN LOGISTICS NGƢỢC TRONG
CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NHỰA VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh doanh Thƣơng mại
Mã số
: 62340121

Luận án tiến sĩ kinh tế

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1. PGS. TS An Thị Thanh Nhàn
2. TS. Lục Thị Thu Hƣờng


1.7 KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN ................................................................................ 22
CHƢƠNG 2: MỘT SỐ LÝ LUẬN CHỦ YẾU VỀ PHÁT TRIỂN LOGISTICS
NGƢỢC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM ............................................. 24
2.1 TỔNG QUAN VỀ LOGISTICS NGƢỢC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG SẢN
PHẨM ........................................................................................................................ 24
2.1.1 Khái quát về logistics ngƣợc ......................................................................... 24
2.1.2 Khái quát về chuỗi cung ứng sản phẩm ........................................................ 27
2.1.3 Logistics ngƣợc trong chuỗi cung ứng sản phẩm.......................................... 32
2.2 PHÁT TRIỂN LOGISTICS NGƢỢC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM . 39
2.2.1 Khái niệm phát triển logistics ngƣợc trong chuỗi cung ứng sản phẩm ......... 39
2.2.2 Nội dung phát triển logistics ngƣợc trong chuỗi cung ứng sản phẩm ........... 40
2.2.3 Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển logistics ngƣợc trong chuỗi cung ứng
sản phẩm ................................................................................................................. 55
2.3.1 Kinh nghiệm phát triển logistics ngƣợc trong chuỗi cung ứng sản phẩm ..... 61
2.3.2 Bài học đối với phát triển logistics ngƣợc trong chuỗi cung ứng sản phẩm
nhựa Việt Nam ....................................................................................................... 68
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .............................................................................................. 72
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LOGISTICS NGƢỢC TRONG
CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NHỰA VIỆT NAM .......................................... 73


iii
3.1 KHÁI QUÁT VỀ CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NHỰA VÀ HỆ THỐNG
THU GOM XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI VIỆT NAM ........................................ 73
3.1.1 Tổng quan về ngành nhựa Việt Nam ............................................................ 73
3.1.2 Khái quát về chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa Việt Nam ............................... 77
3.1.3 Khái quát về hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn tại Việt Nam ............. 82
3.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG LOGISTICS NGƢỢC TRONG CHUỖI CUNG
ỨNG SẢN PHẨM NHỰA VIỆT NAM .................................................................... 88
3.2.1 Khảo sát logistics ngƣợc tại một số doanh nghiệp điển hình ........................ 88

iv
4.2.1 Quan điểm phát triển logistics ngƣợc trong chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa
Việt Nam .............................................................................................................. 123
4.2.2 Nguyên tắc phát triển logistics ngƣợc trong chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa
Việt Nam .............................................................................................................. 126
4.3 CÁC ĐỀ XUẤT NHẰM PHÁT TRIỂN LOGISTICS NGƢỢC TRONG CHUỖI
CUNG ỨNG SẢN PHẨM NHỰA VIỆT NAM ....................................................... 127
4.3.1 Đề xuất phát triển tổ chức logistics ngƣợc trong chuỗi cung ứng sản phẩm
nhựa Việt Nam ..................................................................................................... 127
4.3.2 Đề xuất phát triển các dòng logistics ngƣợc trong chuỗi cung ứng sản phẩm
nhựa Việt Nam ..................................................................................................... 137
4.3.3 Đề xuất phát triển các hoạt động logistics ngƣợc trong chuỗi cung ứng sản
phẩm nhựa Việt Nam ........................................................................................... 139
4.3.4 Các giải pháp và kiến nghị hỗ trợ phát triển logistics ngƣợc trong chuỗi cung
ứng sản phẩm nhựa Việt Nam .............................................................................. 142
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 ............................................................................................ 148
KẾT LUẬN CHUNG ................................................................................................. 149
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ TRONG THỜI
GIAN CỦA LUẬN ÁN .............................................................................................. 151
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 152
PHỤ LỤC .................................................................................................................... 159


v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. Danh mục từ viết tắt tiếng Việt
Từ viết tắt

TT


Nhà bán lẻ

6.

NCC

Nhà cung cấp

7.

NPP

Nhà phân phối

8.

NSX

Nhà sản xuất

9.

SP

Sản phẩm

10.

SXKD

CRM

Customer relationship managment

Quản trị quan hệ khách hàng

3.

EDI

Electronic Data interchange

Trao đổi dữ liệu điện tử

4.

EFA

Exploratory Factor Analysis

Phân tích nhân tố khám phá

5.

EU

European Union

Liên minh châu âu


Mức ý nghĩa quan sát

10.

VIF

Variance inflation factor

Hệ số phóng đại phƣơng sai

11.

VPA

Vietnam Plastics Associate

Hiệp hội Nhựa Việt Nam

12.

WTO

World Trade Organazation

Tổ chức thƣơng mại thế giới


vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Hình 1.3: Quy trình thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp .............................................. 16
Hình 1.4: Kết quả gửi phiếu khảo sát tới 2 mẫu nghiên cứu ......................................... 18
Hình 2.1: So sánh giữa logistics ngƣợc và logistics xanh.............................................. 26
Hình 2.2: So sánh giữa logistics ngƣợc và quản lý chất thải ......................................... 27
Hình 2.3: Cấu trúc dòng trong chuỗi cung ứng sản phẩm ............................................. 29
Hình 2.4: Cấu trúc thành viên trong chuỗi cung ứng sản phẩm .................................... 30
Hình 2.5: Vị trí của logistics ngƣợc trong chuỗi cung ứng sản phẩm ........................... 32
Hình 2.6: Sơ đồ chuỗi cung ứng vòng kín ..................................................................... 34
Hình 2.7 Yếu tố ảnh hƣởng đến cách thức tổ chức logistics ngƣợc tại DN................... 41
Hình 2.8: Mô hình tổ chức kênh thu hồi trong chuỗi cung ứng sản phẩm .................... 44
Hình 2.9: Tổ chức logistics ngƣợc tập trung .................................................................. 44
Hình 2.10: Tổ chức logistics ngƣợc phân cấp ................................................................ 45
Hình 2.11: Các dòng logistics ngƣợc trong chuỗi cung ứng sản phẩm ......................... 46
Hình 2.12: Các hoạt động logistics ngƣợc cơ bản ......................................................... 49
Hình 2.13: Các biện pháp xử lý trong dòng logistics ngƣợc ......................................... 51
Hình 2.14: Các cấp độ phát triển logistics ngƣợc .......................................................... 52
Hình 2.15: Logistics ngƣợc trong ngành nhựa châu Âu ................................................ 62
Hình 2.16: Hệ thống logistics ngƣợc chính thức cho chất thải điện, điện tử tại thị
trƣờng Nhật Bản ............................................................................................................. 63
Hình 2.17: Hệ thống logistics ngƣợc cho chất thải điện tử tại Hàn Quốc ..................... 65
Hình 2.18: Hệ thống logistics ngƣợc cho chất thải điện tử tại Đài Loan ....................... 66
Hình 3.1: Cơ cấu DN ngành nhựa Việt Nam theo khu vực địa lý và theo sản phẩm ......... 75
Hình 3.2: Sản lƣợng sản xuất nhựa của Việt Nam giai đoạn 2001-2016....................... 75
Hình 3.3: Tình hình tiêu thụ nhựa của Việt Nam giai đoạn 2010 -2015 ....................... 76
Hình 3.4: Sơ đồ chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa Việt Nam .......................................... 77
Hình 3.5: Nhập khẩu nguyên liệu nhựa của Việt Nam giai đoạn 2010-2016 ................ 79
Hình 3.6: Cơ cấu nguyên liệu nhựa nhập khẩu của Việt Nam 2010 - 2015 .................. 79
Hình 3.7: Cơ cấu thị trƣờng nhập khẩu nguyên liệu nhựa của VN 2010-2015 ............. 80
Hình 3.8: Cơ cấu thị trƣờng xuất khẩu nhựa của Việt Nam 2010-2015 ........................ 82
Hình 3.9: Hệ thống quản lý nhà nƣớc về chất thải rắn tại Việt Nam ............................. 83

Hình 4.3: Vai trò của Quỹ Tái chế Nhựa đối với hoạt động thu gom & tái chế .......... 131
Hình 4.4: Ma trận xác định vai trò của các thành viên trong mạng lƣới logistics ngƣợc .... 133
Hình 4.5: Đề xuất quy trình ra quyết định tổ chức RL tại doanh nghiệp..................... 136
Hình 4.6: Đề xuất phát triển các dòng logistics ngƣợc trong chuỗi cung ứng sản phẩm
nhựa Việt Nam ............................................................................................................. 137
Hình 4.7: Đề xuất quy trình triển khai các hoạt động logistics ngƣợc trong chuỗi cung
ứng sản phẩm nhựa Việt Nam ...................................................................................... 139
Hình 4.8: Kim tự tháp các biện pháp xử lý trong dòng logistics ngƣợc ...................... 141


1

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong nhiều thập kỷ qua, cùng với sự phát triển kinh tế, gia tăng dân số và nâng
cao mức sống dân cƣ ở các quốc gia, khối lƣợng sản phẩm loại bỏ và rác thải cần xử lý
đã tăng lên nhanh chóng. Không những thế, chu kỳ sống sản phẩm ngày càng rút ngắn
đồng nghĩa với việc khách hàng sẵn sàng từ bỏ sản phẩm cũ nhanh hơn để mua và sử
dụng sản phẩm mới. Đặc biệt, chính phủ các quốc gia cũng ban hành nhiều quy định
yêu cầu doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh một cách có trách
nhiệm với môi trƣờng. Thƣơng mại điện tử ra đời và phát triển nhanh càng khiến tỷ lệ
hàng hóa thu hồi tăng lên do khách hàng không đƣợc tiếp cận trực tiếp hàng hóa nhƣ
trong thƣơng mại truyền thống. Với những lý do nêu trên, logistics ngƣợc nhằm thu
hồi, tái chế sản phẩm đã qua sử dụng và chất thải một cách hiệu quả nhận đƣợc sự quan
tâm ngày càng lớn trong hoạt động kinh doanh cũng nhƣ trong lĩnh vực nghiên cứu tại
nhiều quốc gia trên thế giới.
Lý thuyết về logistics ngƣợc bắt đầu đƣợc quan tâm nghiên cứu một cách hệ
thống tại các nƣớc phát triển nhƣ Mỹ, châu Âu từ thập niên 90 của thế kỷ trƣớc. Bên
cạnh những nội dung cơ bản nhƣ quan điểm, đặc trƣng, yếu tố ảnh hƣởng, mô hình quản

Trên thực tế, tại Việt Nam đã tồn tại một hệ thống quản lý và thu hồi chất thải
rắn chính thức do nhà nƣớc điều hành từ rất lâu. Song song với đó là hoạt động thu hồi
của tƣ nhân để gia tăng thu nhập và tìm kiếm, tận dụng phế liệu phục vụ tái sản xuất.
Chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng, cùng với chủ trƣơng xã hội hóa công tác môi
trƣờng đô thị, tại Việt Nam đã xuất hiện các doanh nghiệp quản lý môi trƣờng. Chức
năng quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng và chất thải chuyển sang các doanh nghiệp này,
hình thành nên thị trƣờng thu hồi chất thải rắn. Tuy nhiên, trong khi khối lƣợng chất
thải rắn phát sinh trên cả nƣớc ƣớc khoảng 28 triệu tấn/năm với tốc độ tăng 10% /năm,
tỷ lệ thu gom đạt khoảng 83 - 85% ở khu vực đô thị và 40 - 50% ở khu vực nông thôn
thì tỷ lệ tái chế, tái sử dụng chỉ đạt khoảng 10 - 12%. Nguyên nhân của thực trạng này
một phần là do tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, logistics ngƣợc mới chỉ tập
trung vào việc thu hồi sản phẩm từ khách hàng để đổi trả, sửa chữa, bảo hành hoặc thu
hồi bao bì để tái sử dụng. Các doanh nghiệp chƣa có nhận thức sâu sắc về vai trò của
logistics ngƣợc trong việc tạo ra lợi thế cạnh tranh và phát triển bền vững của doanh
nghiệp. Không những thế, sự hạn chế về trình độ quản lý, sự yếu kém về hệ thống hạ
tầng và công nghệ đã khiến cho các doanh nghiệp Việt Nam chƣa tổ chức, triển khai và
kiểm soát đƣợc hoạt động logistics ngƣợc một cách bài bản, chuyên nghiệp. Từ thực tế
trên cho thấy, phát triển logistics ngƣợc tại Việt Nam là hết sức cần thiết đối với các
doanh nghiệp, các ngành cũng nhƣ trên bình diện quốc gia.
Bên cạnh đó, theo nghiên cứu của Langley và cộng sự (2008), tỷ lệ thu hồi trong
dòng logistics ngƣợc rất khác nhau giữa các ngành nghề và lĩnh vực; có thể dao động
trong khoảng từ 3% đến 50%. Riêng đối với ngành nhựa Việt Nam, phát triển logistics
ngƣợc là một trong những giải pháp quan trọng và cấp thiết bởi những lý do cơ bản sau:
Thứ nhất, nhựa là một trong những loại nguyên liệu có khả năng thu hồi, tái chế
và tái sử dụng rất cao. Nghiên cứu của Graczyk và Witkowski (2011) đã chỉ ra rằng tỷ
lệ thu hồi sản phẩm nhựa trung bình ở các quốc gia châu Âu đạt khoảng 54%; đặc biệt
tại một số quốc gia có tỷ lệ thu hồi và xử lý sản phẩm nhựa rất cao nhƣ Thụy Sĩ
(99,7%), Đức (96,7%), Đan Mạch (96,6%), Thụy Điển (95,9%), Bỉ (93,1%), Hà Lan
(89,2%). Bên cạnh đó, nguyên liệu nhựa hiện đang đƣợc sử dụng thay thế cho nhiều
loại nguyên liệu truyền thống nhƣ gỗ, kim loại, silicat ở hầu hết lĩnh vực kinh tế nhƣ

nguồn nguyên liệu trong nƣớc mới chỉ đáp ứng đƣợc 900.000 tấn/năm; do đó mỗi năm
ngành nhựa Việt Nam phải nhập khẩu từ 70% - 80% nguyên liệu. Chính điều này sẽ
làm giảm sức cạnh tranh của sản phẩm và doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm nhựa khó
tận dụng đƣợc ƣu đãi thuế do quy định liên quan đến xuất xứ hàng hóa. Để giải quyết bài
toán thiếu nguyên liệu đầu vào, ngành nhựa cần có biện pháp tận dụng và xử lý tốt nhựa
phế liệu thông qua việc phát triển các trung tâm tái chế nhựa tập trung cho toàn ngành
với mô hình khép kín từ khâu thu gom, chọn lựa, rửa nguyên liệu đến xử lý tái chế; tránh
tình trạng nhập khẩu phế liệu tràn lan gây ảnh hƣởng đến môi trƣờng. Tuy nhiên, điều
kiện để triển khai thành công mô hình này đòi hỏi sự tham gia của tất cả các thành viên
tham gia vào chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa tại Việt Nam trong việc quản lý dòng thu
hồi phế liệu nhựa. Nhƣ vậy, hoạt động logistics ngƣợc là rất quan trọng đối với chuỗi
cung ứng sản phẩm nhựa Việt Nam hiện nay.
Tất cả những phân tích trên cho thấy, lý thuyết về logistics ngƣợc hiện chƣa
đƣợc ứng dụng phổ biến tại Việt Nam; đồng thời yêu cầu phát triển logistics ngƣợc cho
sản phẩm nhựa - một loại sản phẩm có đặc thù riêng và có lợi ích lớn từ hoạt động thu
hồi, tái chế, tái sử dụng - là rất cần thiết trong giai đoạn trƣớc mắt. Chính vì vậy, việc
tiến hành nghiên cứu đề tài luận án “Phát triển logistics ngược trong chuỗi cung ứng
sản phẩm nhựa Việt Nam” sẽ đáp ứng đƣợc yêu cầu về mặt lý luận và thực tiễn trong
bối cảnh của Việt Nam hiện nay.
1.2 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN VÀ KHOẢNG TRỐNG
NGHIÊN CỨU
1.2.1 Tổng quan các nghiên cứu về logistics ngƣợc đã công bố trong và ngoài nƣớc
Vào những năm 90 của thế kỷ trƣớc, logistics ngƣợc là một khái niệm tƣơng đối mới
mẻ trong lĩnh vực logistics và quản trị chuỗi cung ứng. Hội đồng Quản trị Logistics lần
đầu tiên xuất bản hai nghiên cứu về logistics ngƣợc của Stock vào năm 1992 và
Kopicki cùng cộng sự vào năm 1993. Trong nghiên cứu của mình, Stock (1992) đã chỉ
ra rằng lĩnh vực logistics ngƣợc có liên quan chặt chẽ với hoạt động của doanh nghiệp
và xã hội nói chung. Một năm sau đó, nghiên cứu của Kopicki và cộng sự (1993) đề
cập đến các quy tắc và thực hành logistics ngƣợc, chỉ ra cơ hội đối với hoạt động tái
chế và tái sử dụng.

Khái niệm quản lý thu hồi đƣợc thảo luận bởi nhiều học giả nhƣ Beckley và
Logan (1948), Terry (1967) và Guiltinan và Nwokoye (1975) nhƣng chƣa có sự liên hệ
với dòng logistics ngƣợc. Murphy and Poist (1989) đã sử dụng thuật ngữ “phân phối
ngƣợc”. Barry và cộng sự (1993), Carter và Ellram (1998) cũng sử dụng thuật ngữ
tƣơng tự. Pohlen và Farris (1992) định nghĩa logistics ngƣợc bằng cách tập trung vào
hƣớng di chuyển của hàng hóa trong kênh phân phối. Thierry và cộng sự (1995) không
trực tiếp đề cấp đến logistics ngƣợc nhƣng đƣa ra thuật ngữ “Quản lý thu hồi sản phẩm
(Product Recovery Management – PRM)”. Nhấn mạnh đến khía cạnh quản lý chất thải,
Kroon và Vrijens (1995) định nghĩa “logistics ngƣợc là các hoạt động và kỹ năng quản
trị logistics liên quan đến việc giảm thiểu, quản lý và tiêu hủy rác thải nguy hại và
không nguy hại của sản phẩm và bao bì”. Murphy and Poist (1989) mô tả logistics
ngƣợc theo hƣớng di chuyển của hàng hóa từ khách hàng tới nhà sản xuất. Khác với
các nhà nghiên cứu trƣớc đó, Giuntini và Andel (1995) không chỉ ra hƣớng di chuyển
của nguyên liệu mà quan tâm tới logistics ngƣợc nhƣ là các hoạt động quản lý nguyên
liệu thu từ phía khách hàng. Hội đồng quản trị logistics của Mỹ lại tiếp cận logistics
ngƣợc nhƣ một hoạt động logistics có vai trò tái chế, thiêu hủy chất thải và quản lý các
nguyên liệu độc hại. Carter và Ellram (1998) bổ sung thêm yếu tố môi trƣờng vào khái
niệm logistics ngƣợc. Rogers và Tibben-Lembke (1999) cho rằng logistics ngƣợc chính
là quản lý sản phẩm bị thu hồi. Chính xác hơn, đó là quá trình di chuyển hàng hóa từ
điểm cuối cùng vì mục đích phục hồi giá trị hoặc tiêu hủy hợp lý. Dowlatshahi (2000)
lại định nghĩa logistics ngƣợc là một quá trình trong đó nhà sản xuất chấp nhận một
cách hệ thống các sản phẩm và chi tiết đƣợc chuyển đến từ điểm tiêu dùng để tiêu hủy
hoặc tái chế, tái sản xuất nếu có thể. Đó là những quan điểm về logistics ngƣợc của các
nhà nghiên cứu trƣớc đây.
Để làm rõ khái niệm và bản chất của logistics ngƣợc, nhiều tác giả đã so sánh sự
khác biệt giữa logistics ngược và xuôi. Theo Guide và cộng sự (1996), trong logistics


Luận án đầy đủ ở file: Luận án Full


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status