1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ thế kỉ XXI đã tạo ra vô số
các sản phẩm vật chất, tinh thần chất lượng cao cho xã hội hiện đại. Điều này
đòi hỏi mỗi quốc gia phải luôn sáng tạo, thích ứng trước những chuyển biến
không ngừng của cuộc sống. Để giải quyết những thách thức đó, ngành Giáo
dục và Đào tạo cần đi đầu và đảm nhận sứ mệnh nâng cao dân trí, phát hiện và
bồi dưỡng nhân tài theo định hướng nâng cao giá trị chất xám. Nói cách khác,
giáo dục không chỉ quan tâm đến kết quả nhận thức mà cần chú trọng hơn vào
quá trình đổi mới tư duy để tạo ra những nhân tài mang đầy đủ phẩm chất và
năng lực của những con người thế kỉ XXI. Kết luận này đã được nghiên cứu và
khẳng định tại một số nước phát triển như: Hoa Kì, Canada, Anh Quốc, Nga,…
Để có những thành công đó, họ đã áp dụng lí thuyết phát triển tư duy phê phán
(TDPP) trong giáo dục.
Hòa vào dòng chảy quốc tế, xu hướng phát triển năng lực (NL) cho người
học đang được triển khai theo chủ trương của Đảng và Nhà nước. Nó được xác
định là một trong những nhiệm vụ cấp thiết của đất nước trong giai đoạn công
nghiệp hóa hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Nghị quyết Hội
nghị Trung ương 8 khóa XI của Ban chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (Nghị quyết số 29-NQ/TW) nhấn mạnh
mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 (ban hành kèm
theo Quyết định 711/QĐ-TTg ngảy 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ) “Tập
trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân,
phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh.
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lí tưởng, truyền
thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kĩ năng thực hành,
vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến
khích học tập suốt đời”. Như vậy, ngoài việc tập trung phát triển NL cho học
sinh (HS) thì Đảng và Nhà nước cũng quan tâm chú trọng phát triển các NL tư
học hóa học lớp 10 chuyên hóa học trường trung học phổ thông chuyên”
mang tính thiết thực, cập nhật, đáp ứng yêu cầu về mặt lí luận lẫn thực tiễn
trong việc đổi mới phương pháp dạy học hóa học hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Làm sáng tỏ khái niệm NLTDPPHH, biểu hiện cụ thể, tiêu chí và chỉ báo
mức độ đánh giá, xây dựng và sử dụng bộ công cụ đánh giá, vận dụng một số
phương pháp dạy học (PPDH) tích cực nhằm phát triển NLTDPPHH cho HS
lớp 10 chuyên hóa học, góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở
trường THPT chuyên.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài: tư duy, tư duy hóa học, tư
duy phê phán, NL, NLTDPP, NLTDPPHH, những biểu hiện của NLTDPPHH,
phát triển NLTDPPHH, PPDH tích cực (dạy học giải quyết vấn đề, sử dụng bài
tập hóa học, sử dụng thí nghiệm hóa học), cách kiểm tra, đánh giá và các biện
pháp phát triển NLTDPPHH cho HS lớp 10 chuyên hóa học. Phân tích chương
trình và sách giáo khoa dành cho HS lớp 10 chuyên hóa học; điều tra thực trạng
phát triển NLTDPPHH cho HS lớp 10 chuyên hóa học trong dạy học phần kiến
thức cơ sở hóa học chung ở trường THPT chuyên Việt Nam.
- Đề xuất khung NLTDPPHH dành cho HS chuyên hóa học trường THPT
chuyên.
- Đề xuất một số biện pháp phát triển NLTDPPHH cho HS lớp 10 chuyên
hóa học trong dạy học phần kiến thức cơ sở hóa học chung ở trường THPT
chuyên: Biện pháp 1: Vận dụng PPDH giải quyết vấn đề theo hướng tư duy đa
chiều. Biện pháp 2: Sử dụng bài tập hóa học. Biện pháp 3: Sử dụng thí nghiệm
hóa học.
3
- Thiết kế và sử dụng bộ công cụ đánh giá NLTDPPHH cho HS lớp 10
- Đề xuất khung NLTDPPHH của HS chuyên hóa học trường THPT chuyên
và 3 biện pháp phát triển NLTDPPHH cho HS lớp 10 chuyên hóa học trong dạy
học phần kiến thức cơ sở hóa học chung.
- Thiết kế và sử dụng bộ công cụ đánh giá NLTDPPHH trong dạy học phần
kiến thức cơ sở hóa học chung thuộc chương trình Hóa học lớp 10 chuyên sâu.
9. Cấu trúc luận án
Ngoài phần mở đầu (6 trang), kết luận (2 trang), tài liệu tham khảo (122 tài
liệu) và phụ lục (124 trang), luận án có 3 chương: Chương 1 (45 trang),
chương 2 (69 trang), chương 3 (32 trang). Ngoài ra còn có danh mục các từ
4
viết tắt, danh mục các bảng (30 bảng), sơ đồ, hình vẽ (8 hình), danh mục các
công trình khoa học liên quan đến luận án đã công bố (5 công trình).
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY PHÊ PHÁN CHO HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 10 CHUYÊN HÓA HỌC TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
1.1. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
TƯ DUY PHÊ PHÁN CHO HỌC SINH
Trình bày các công trình khoa học nghiên cứu về phát triển NLTDPP cho HS
trên thế giới và Việt Nam. Hiện nay, chưa có bất kì nghiên cứu khoa học nào đề
cập đến việc phát triển NLTDPP trong dạy học hóa học ở Việt Nam.
1.2. TƯ DUY, TƯ DUY PHÊ PHÁN, TƯ DUY HÓA HỌC
1.2.1. Tổng quan về tư duy
1.2.1.1. Khái niệm: Trình bày các quan điểm về tư duy dưới góc độ Xã hội
học và Tâm lí học.
1.2.2.2. Các cấp độ của tư duy: Trình bày 6 cấp độ tư duy theo thang Bloom.
1.2.2. Tư duy phê phán
1.3.4. Năng lực tư duy phê phán trong dạy học hóa học của HS phổ thông
1.3.4.1. Khái niệm: NLTDPPHH là khả năng thực hiện các thao tác tư duy
(phân tích, đánh giá, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa) để đưa
ra những nhận xét, kết luận và phương án giải quyết tối ưu đối với các vấn đề
nảy sinh trong quá trình học tập và nghiên cứu bộ môn Hóa học.
1.3.4.2. Biểu hiện chung của người có NLTDPPHH: nhận ra vấn đề hóa
học, hoài nghi khoa học, động não thông qua công cụ đồ họa tư duy, đánh giá
và tự đánh giá.
1.3.4.3. NLTDPPHH của HS chuyên hóa học trường THPT chuyên là khả
năng vận dụng linh hoạt các thao tác tư duy hóa học để đưa ra những kết quả,
giải pháp sáng tạo, đột phá trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu bộ môn
Hóa học trên cơ sở phân tích, đánh giá, tổng hợp các vấn đề hóa học có liên
quan.
1.4. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC TƯ DUY PHÊ PHÁN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC CHO
HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.4.1. Cơ sở phương pháp luận về đổi mới phương pháp dạy học theo định
hướng phát triển năng lực người học gồm: thuyết hành vi, thuyết nhận thức,
thuyết kiến tạo
1.4.2. Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề
1.4.3. Phương pháp sử dụng bài tập hóa học
1.4.4. Phương pháp sử dụng thí nghiệm hóa học
1.5. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY PHÊ PHÁN
TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC CHO HỌC SINH LỚP 10 CHUYÊN HÓA
HỌC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
Chúng tôi đã tiến hành điều tra nhận thức của 318 GV về biểu hiện của
NLTDPPHH, mức độ thường xuyên sử dụng các biện pháp và công cụ đánh giá
NLTDPPHH và NLTDPPHH của 1140 HS đạt được thông qua 2 bài kiểm tra
đánh giá năng lực
1.5.4. Kết quả điều tra
Bước 3. Đề xuất các tiêu chí đánh giá mức độ biểu hiện cho mỗi năng lực
thành phần
Bước 4. Xin ý kiến chuyên gia về khung NL dự thảo
Bước 5. Đề xuất bảng mô tả chi tiết mức độ biểu hiện NLTDPPHH (chỉ số
hành vi) gồm: Mức A. NL ở mức độ tốt; Mức B. NL ở mức độ khá;
Mức C. NL ở mức độ đạt yêu cầu; Mức D. NL ở mức yếu.
Bước 6. Xin ý kiến chuyên gia và thử nghiệm bảng mô tả chi tiết các mức độ
biểu hiện NLTDPPHH
Bước 7. Hoàn thiện khung NL và bảng mô tả chi tiết các mức độ biểu hiện
NLTDPPHH dành cho HS chuyên hóa học trường THPT chuyên
2.2.2. Cấu trúc khung NLTDPPHH của HS chuyên hóa học trường THPT
chuyên
Bảng 2.2. Khung NLTDPPHH của HS chuyên hóa học
trường THPT chuyên
Các năng lực
TT
Tiêu chí đánh giá
thành phần
1
Năng lực phân 1. Hiểu được bản chất hoặc quy luật hoạt động
tích vấn đề hóa học bên trong vấn đề hóa học.
7
2. Đặt câu hỏi hoài nghi khoa học liên quan đến
vấn đề hóa học đang xét.
3. Giải thích vấn đề hóa học.
4. Xác định được những ưu điểm, hạn chế cần
khắc phục.
Nguyên tắc 5. Đảm bảo tính thực tiễn
2.3.1.3. Quy trình đề xuất và áp dụng các biện pháp.
Bước 1: Sử dụng phương pháp điều tra.
Bước 2: Đề xuất các biện pháp phát triển NLTDPPHH.
Bước 3: Sử dụng phương pháp chuyên gia.
Bước 4: Thử nghiệm các biện pháp trong dạy học hoá học lớp 10 THPT
chuyên.
Bước 5: Rút ra những bài học kinh nghiệm.
8
Bước 6: Sử dụng phương pháp thống kê toán học nhằm lựa chọn các biện
pháp tối ưu, khả thi, hiệu quả.
Bước 7: Thực nghiệm các biện pháp.
Bước 8: Đánh giá sự phát triển NLTDPPHH của HS lớp 10 chuyên hóa học
qua các công cụ đánh giá NL.
Bước 9. Rút kinh nghiệm, điều chỉnh và hoàn thiện các biện pháp đã đề xuất.
2.3.2. Biện pháp 1. Vận dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề theo
hướng tư duy đa chiều nhằm phát triển năng NLTDPPHH cho học sinh
lớp 10 chuyên hóa học
2.3.2.1. Nội dung biện pháp
Giai đoạn 1. “Phân tích đa chiều” là giai đoạn yêu cầu người học xem xét,
nhìn nhận, phân tích nhiệm vụ học tập dưới nhiều khía cạnh, góc nhìn, lăng
kính khác nhau để đưa ra những so sánh, nhận định, đánh giá riêng của bản
thân đối với mỗi cách tiếp cận đối tượng hóa học.
Giai đoạn 2. “Đánh giá đa chiều” là giai đoạn yêu cầu người học đưa ra
những nhận xét, đánh giá riêng của bản thân về các cách tiếp cận đối tượng hóa
học khác nhau. Trên cơ sở đó, người học sẽ khái quát hóa về quá trình nhận
thức đối tượng hóa học. Trong giai đoạn này, người học còn tự đánh giá lẫn
2.3.3. Biện pháp 2. Sử dụng bài tập hóa học nhằm phát triển NLTDPPHH
cho HS lớp 10 chuyên hóa học
2.3.3.1. Nội dung biện pháp
Dựa vào bảng mô tả khung, tiêu chí đánh giá NLTDPPHH đối với HS trường
THPT chuyên (bảng 2.2) và các định hướng trong việc đề xuất các biện pháp
pháp phát triển NLTDPPHH (mục 2.3.1), chúng tôi chia bài tập phát triển
NLTDPPHH thành 3 loại: biện luận số trường hợp có thể xảy ra, phát hiện và
sửa lỗi sai, tối ưu hóa giải pháp.
a. Bài tập “Biện luận số trường hợp xảy ra” là những bài tập hóa học đòi hỏi
người học khai thác triệt để mối quan hệ biện chứng giữa giả thuyết và kết luận
trên cơ sở xem xét cẩn trọng, cân nhắc kĩ lưỡng, phân tích đa chiều giữa các dữ
kiện và yêu cầu thực hiện của bài toán
b. Bài tập “Phát hiện và sửa lỗi sai” là những bài tập hóa học được xây dựng
dựa trên những lỗi sai thường gặp của HS trong quá trình học tập. Nhiệm vụ
của người học là phát hiện, giải thích các lỗi sai đó trên cơ sở vận dụng kiến
thức, kĩ năng hóa học đã có của bản thân cùng với khả năng phân tích, đánh giá
mối liên hệ giữa giả thuyết, kết luận và phương án giải quyết vấn đề trong từng
tình huống hóa học cụ thể. Qua đó, người học sẽ đề xuất, thực hiện những
phương án sửa lỗi sai theo hướng tốt nhất.
c. Bài tập “Tối ưu hóa giải pháp” là những bài tập hóa học yêu cầu người
học phân tích những ưu điểm, hạn chế của từng phương án giải quyết vấn đề
hóa học của người khác trên cơ sở vận dụng những kiến thức, kĩ năng, kinh
nghiệm của bản thân. Từ đó, người học sẽ tự đề xuất việc điều chỉnh, thay thế,
bổ sung hoặc lược bỏ các bước trong quy trình thực hiện theo hướng tăng tính
hiệu quả, khả thi cũng như khắc phục những hạn chế còn tồn tại của những
phương án giải quyết vấn đề hóa học trước đó.
2.3.3.2. Mục tiêu phát triển NLTDPPHH của biện pháp
a. Bài tập “Biện luận số trường hợp xảy ra” chủ yếu dùng để đo lường các
mức độ biểu hiện của NL phân tích vấn đề hóa học, tương ứng với các tiêu chí
(1), (2), (3).
Giai đoạn 2. “Đánh giá – Đề xuất” là giai đoạn yêu cầu người học tự xem
xét, đánh giá những ưu điểm, hạn chế quy trình, thao tác tiến hành thí nghiệm
của người khác dựa trên cơ sở phân tích, so sánh đối chiếu các kết quả thí
nghiệm hóa học. Từ đó, người học sẽ đề xuất những phương án sửa lỗi sai liên
quan đến thí nghiệm hóa học đang xét.
Giai đoạn 3. “Chỉnh sửa – Thực hiện” là giai đoạn yêu cầu người học tự xây
dựng và thực hiện quy trình chuẩn độ mới theo hướng giảm dần kết quả sai số
đến mức tối đa dựa trên cơ sở của quá trình tổng hợp, chọn lọc các ý kiến nhận
định, phân tích, đánh giá về quy trình cũ từ phía bạn bè hoặc GV.
2.3.4.2. Mục tiêu phát triển NLTDPPHH của biện pháp
Giai đoạn 1. “Phân tích – Nhận định” chủ yếu dùng để đo lường các mức độ
biểu hiện của năng lực phân tích vấn đề hóa học, tương ứng với các tiêu chí (1),
(2), (3).
Giai đoạn 2. “Đánh giá – Đề xuất” chủ yếu dùng để đo lường các mức độ
biểu hiện của năng lực đánh giá vấn đề hóa học, tương ứng với các tiêu chí (4),
(5), (6).
Giai đoạn 3. “Lựa chọn – Thực hiện” chủ yếu dùng để đo lường mức độ biểu
hiện của năng lực đánh giá vấn đề hóa học, tương ứng với các tiêu chí (7), (8),
(9), (10).
11
2.3.4.3. Tiến trình sử dụng biện pháp theo hướng phát triển NLTDPPHH cho
HS lớp 10 chuyên hóa học trường THPT chuyên
Bước 1. Chuẩn bị .
Bước 2. Phát triển năng lực phân tích vấn đề hóa học thông qua việc tổ chức
hoạt động dạy học ở giai đoạn “Phân tích – Nhận định”.
Bước 3. Phát triển năng lực đánh giá vấn đề hóa học thông qua việc tổ chức
hoạt động ở giai đoạn “Đánh giá – Đề xuất”.
Hiểu được bản chất hoặc quy luật hoạt động
Phiếu
bên trong vấn đề hóa học thông qua việc phân
học tập
1 tích mối quan hệ biện chứng giữa các thành
môn hóa
phần cấu tạo chất hoặc mối tương quan giữa các
học
chất trong cùng một phản ứng hóa học.
2 Đặt câu hỏi hoài nghi khoa học liên quan đến
vấn đề hóa học đang xét thông qua việc phân
tích tính chính xác, độ tin cậy trong mỗi hướng
tiếp cận.
12
Tiêu
chí
ĐG
Tiêu chí ĐG mức độ biểu hiện NLTDPPHH khi
tổ chức hoạt động tư duy đa chiều
Giải thích vấn đề hóa học thông qua việc phân
3 tích vai trò của đối tượng hóa học cần nhận thức
trong mỗi cách tiếp cận khác nhau.
Xác định được những ưu điểm, hạn chế cần
khắc phục thông qua việc đánh giá phạm vi,
4
mức độ ứng dụng/hoạt động của từng cách tiếp
luận
3: thực hiện chính xác và đầy đủ.
Mức độ NLTDPPHH đạt được:
Mức độ thực
hiện nhiệm
vụ học tập
0 1 2 3
Minh
chứng
ĐG
Phiếu
đánh
giá và
tự đánh
giá của
HS
Phiếu
điều
chỉnh bổ
sung
Thang đánh giá
Từ 0-5 : Mức D
Từ 6 -14:Mức C
Từ 15 - 23: Mức B
Từ 24 - 30: Mức A
HS và
Đặt câu hỏi hoài nghi khoa học liên quan đến
phiếu
vấn đề hóa học đang xét thông qua việc
tự theo
phân tích tính chính xác trong mỗi trường hợp
2
dõi
xảy ra. Từ đó, người học sẽ chấp nhận hoặc bác
hoạt
bỏ những trường hợp chính xác/không chính
động
xác.
học
Giải thích vấn đề hóa học thông qua việc phân
tập
tích ngược để xác định vai trò, mức độ ảnh
3
của
hưởng của từng đối tượng hóa học trong cùng
HS
một bài toán hóa học.
4
5
Xác định được những ưu điểm, hạn chế cần
khắc phục thông qua việc đánh giá những điểm
bất hợp lí hoặc thiếu tính logic trong các
phương án giải bài tập hóa học của bạn.
Lập luận để bảo vệ quan điểm bản thân
6
phương án giải bài tập hóa học. Từ đó, đưa ra
những phương án thực hiện sửa chữa lỗi sai.
Đề xuất các giả thuyết khoa học khác nhau
để giải quyết vấn đề hóa học thông qua việc đề
7 xuất các bước thực hiện nhằm tăng tính hiệu
quả, chính xác cho phương án giải bài tập hóa
học cũ.
Phiếu
Xây dựng kế hoạch nhằm kiểm chứng tính
đề
đúng đắn của giả thuyết thông qua việc cụ thể
nghị
8
hóa, chi tiết hóa các bước tiến hành trong
chỉnh
phương án giải bài tập hóa học mới.
sửa,
bổ
Thực hiện kế hoạch độc lập sáng tạo thông
sung
9 qua việc tối ưu hóa các bước thực hiện trong
của
phương án giải bài tập hóa học mới.
HS
Tự điều chỉnh kế hoạch thực hiện khi giải
quyết vấn đề không thành công thông qua
10 việc tự đề xuất phương án thay thế trên cơ sở tự
đánh giá tính hiệu quả, khả thi của phương án
giải bài tập hóa học mới.
3
4
5
6
7
Tiêu chí ĐG mức độ biểu hiện NLTDPPHH
khi sử dụng thí nghiệm hóa học
Hiểu được bản chất hoặc quy luật hoạt
động bên trong vấn đề hóa học thông qua
việc phân tích mối quan hệ giữa các chất
tham gia phản ứng chuẩn độ.
Đặt câu hỏi hoài nghi khoa học liên quan
đến vấn đề hóa học đang xét thông qua
việc phân tích tính chính xác, độ tin cậy của
các thuốc thử trong phản ứng chuẩn độ. Từ
đó, người học sẽ chấp nhận hoặc bác bỏ
những thuốc thử phù hợp/không phù hợp với
phản ứng chuẩn độ đang xét.
Giải thích vấn đề hóa học thông qua việc
phân tích vai trò của từng chất trong phản
ứng chuẩn độ dựa trên kết quả của quy trình
chuẩn độ ngược (thay đổi vai trò các chất
trong chuẩn độ).
Xác định được những ưu điểm, hạn chế
cần khắc phục thông qua việc đánh giá kết
hóa học
của HS
Phiếu
đánh
giá kết
quả thí
nghiệm
hóa học
Phiếu
điều
chỉnh,
bổ sung
quy
16
Tiêu
chí
ĐG
Tiêu chí ĐG mức độ biểu hiện NLTDPPHH
khi sử dụng thí nghiệm hóa học
Mức độ thực
hiện nhiệm vụ
học tập
0
Thang đánh giá
Từ 0-5: Mức D
Từ 6- 14: Mức C
Từ 15-23: Mức B
Từ 24-30: Mức A
2.4.2. Đánh giá qua phiếu hỏi giáo viên
PHIẾU HỎI VỀ GIỜ HỌC VẬN DỤNG CÁC BIỆN PHÁP PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY PHÊ PHÁN HÓA HỌC (Dành cho GV)
Trường THPT....................................................................................................
Ngày ..............tháng..............năm .............
Lớp........................., họ tên GV:........................................................................
Tên bài học:...................................................................................................
Quý thầy (cô) vui lòng đánh dấu (X) vào ô tương ứng để thể hiện mức độ ảnh
hưởng của biện pháp đến sự phát triển NLTDPPHH của HS.
Tiêu
chí Các biểu hiện của NLTDPPHH
ĐG
số
1
Hiểu được bản chất hoặc quy luật
hoạt động bên trong vấn đề hóa
Mức độ ảnh hưởng của biện pháp
đến sự phát triển NLTDPPHH
Không
đáng kể
6
Kết luận về vấn đề hóa học đang
xét.
7
Đề xuất các giả thuyết khoa học
khác nhau.
8
Xây dựng kế hoạch thực hiện để
kiểm chứng tính đúng đắn của
các giả thuyết.
9
Thực hiện kế hoạch độc lập,
sáng tạo.
10
Tự điều chỉnh kế hoạch thực
hiện khi thực hiện giải pháp
không thành công.
2.4.3. Đánh giá qua phiếu tự đánh giá của học sinh
PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ NLTDPPHH CỦA HỌC SINH
hoạt động bên trong vấn đề hóa học. STĐ
Đặt câu hỏi hoài nghi khoa học liên TTĐ
quan đến vấn đề hóa học đang xét.
STĐ
Giải thích vấn đề hóa học một cách TTĐ
trọn vẹn, sâu sắc, toàn diện.
STĐ
Xác định được những ưu điểm, hạn TTĐ
chế cần khắc phục.
STĐ
1
1
1
1
1
1
1
1
2
2
2
2
2
2
2
2
3
Kết luận về vấn đề hóa học đang xét.
STĐ
1
1
1
1
2
2
2
2
3
3
3
3
4
4
4
4
5
5
5
5
Đề xuất các giả thuyết khoa học TTĐ
khác nhau.
1
2
3
4
5
Thực hiện kế hoạch độc lập, sáng TTĐ
tạo.
STĐ
Tự điều chỉnh kế hoạch thực hiện TTĐ
khi thực hiện giải pháp không thành
STĐ
công.
1
2
3
4
5
1
thời điểm trước và sau khi áp dụng các biện pháp phát triển
năng lực. Độ khó của mỗi bài kiểm tra phải tương đương nhau.
Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra.
Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận.
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm, thang điểm và bảng quy đổi.
19
Bước 6. Rà soát lại việc biên soạn đề kiểm tra.
Bước 7. Thử nghiệm trong dạy học hóa học ở trường THPT chuyên.
Bước 8. Chỉnh sửa và hoàn thiện.
2.4.4.2. Đề kiểm tra đánh giá NLTDPPHH
Bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn (phụ lục 15, 19, 23, 27)
và bài kiểm tra trắc nghiệm tự luận (phụ lục 17, 21, 25, 29).
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ THỰC NGHIỆM
3.1.1. Mục đích thực nghiệm
Thực nghiệm sư phạm (TNSP) được tiến hành nhằm khẳng định tính đúng
đắn của giả thuyết khoa học và đánh giá tính khả thi, hiệu quả của 3 biện pháp
phát triển NLTDPPHH trong dạy học hóa học lớp 10 trường THPT chuyên.
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm
- Chọn đối tượng và địa bàn để tổ chức TNSP.
- Xác định nội dung và phương pháp TNSP.
- Chuẩn bị các KHBH, phương tiện dạy học và trao đổi với GV về KHBH
TN, bộ công cụ đánh giá, cách áp dụng 3 biện pháp
- Chuẩn bị bộ công cụ đánh giá NLTDPPHH của HS.
- Lập kế hoạch và tiến hành TNSP theo kế hoạch: Vòng thử nghiệm nhằm
thăm dò, rút kinh nghiệm. TNSP chính thức các vòng 1, 2.
- Xử lí kết quả TNSP (định tính, định lượng), rút ra kết luận.
4
- Bài “Luyện tập cấu tạo nguyên tử”
GA4
20
- Bài “Luyện tập axit – bazơ”
GA5
- Bài “Luyện tập nhiệt động học hóa
6
GA6
học”
7
- Bài “Chuẩn độ axit – bazơ”
GA7
Biện pháp 3. Sử
8
- Bài “Chuẩn độ oxi hóa – khử”
GA8
dụng thí nghiệm
hóa học
9
- Bài “Chuẩn độ tạo phức”
GA9
3.2.3. Quy trình thực nghiệm
3.2.3.1. Thực nghiệm thăm dò
Bước 1. Đánh giá đầu vào.
Bước 2. Lựa chọn nội dung thực nghiệm.
Bước 3. Thiết kế kế hoạch bài học (KHBH) cho các lớp TN.
học
5
21
còn có những tiêu chí chỉ chịu ảnh hưởng ở mức ít hoặc trung bình như tiêu chí
số 3, 4, 8, 9. Điều này đòi hỏi sự phát triển NL nói chung và NLTDPPHH nói
riêng cần có thời gian và sự tự giác rèn luyện của HS sau mỗi giai đoạn học tập
như ở tiêu chí số 10.
3.3.3. Kết quả đánh giá qua phiếu tự đánh giá của học sinh
Khi tiến hành TN biện pháp 1 thì hầu hết các tiêu chí đều được các HS đánh
giá có mức phát triển dao động từ 0,23 đến 2,23, trong đó tiêu chí (2) và (6) có
sự thay đổi nhiều nhất với biên độ dao động ở 2 thời điểm TTĐ – STĐ lần lượt
là: 2,23 (1,78- 4,01); 2,20 (1,83-4,01). Tương tự đối với biện pháp 2 là các tiêu
chí (8), (9) với sự thay đổi: 2,09 (2,03-4,12); (2,13-4,02) và biện pháp 3 có sự
thay đổi nhiều nhất là tiêu chí (1), (2) với biên độ lần lượt: 2,58 (1,33-3,91);
2,55 (1,46- 4,01). Như vậy, mỗi biện pháp sẽ có ưu điểm phát triển mạnh từng
nhóm tiêu chí, ngoài ra sự cộng hưởng của 3 biện pháp đã giúp cho các biểu
hiện NLTDPP phát triển khá đồng đều.
3.3.4. Kết quả đánh giá qua bài kiểm tra đánh giá năng lực
Đồ thị dưới đây biểu diễn đường phát triển NLTDPPHH của HS lớp 10
chuyên hóa học ở hai thời điểm trước tác động (TTĐ) và sau tác động (TTĐ)
đối với cả 3 biện pháp.
22
Hình 3.4. Đường phát triển NLTDPPHH của HS lớp 10 chuyên hóa học
luận án
- Tư duy và phát triển tư duy, NL, NLTDPP, NLTDPPHH của HS chuyên hóa
học trường THPT chuyên.
- Hệ thống hóa đặc điểm, ưu nhược điểm của một số PPDH góp phần phát
triển NLTDPPHH cho HS lớp 10 chuyên hóa học trường THPT chuyên.
1.2. Đã điều tra một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đề tài luận án
- Điều tra, phân tích kết quả, rút ra kết luận về thực trạng phát triển
NLTDPPHH ở 38 trường THPT chuyên với 318 GV, 1140 HS lớp 10 chuyên
hóa học.
- Phân tích chương trình và SGK dành cho HS lớp 10 chuyên hóa học phần
kiến thức cơ sở hóa học chung.
1.3. Trên cơ sở lí luận và thực tiễn thu được, đã đề xuất mới về việc phát triển
NLTDPPHH trong dạy học hóa học lớp 10 chuyên hóa học trường THPT
chuyên
- Đề xuất khung NLTDPPHH dành cho HS chuyên hóa học trường THPT
chuyên.
- Đưa ra những định hướng của việc đề xuất các biện pháp phát triển
NLTDPPHH cho HS chuyên hóa học trường THPT chuyên gồm: 3 nguyên tắc
và 9 bước của quy trình đề xuất, áp dụng các biện pháp trong dạy học hóa học
lớp 10 chuyên hóa học trường THPT chuyên.
- Đề xuất 3 biện pháp phát triển NLTDPPHH cho HS lớp 10 chuyên hóa học
trường THPT chuyên:
+ Biện pháp 1: Vận dụng PPDH giải quyết vấn đề theo hướng tư duy đa
chiều.
+ Biện pháp 2: Sử dụng bài tập hóa học.
+ Biện pháp 3: Sử dụng thí nghiệm hóa học.
- Từ đó xây dựng bộ công cụ đánh giá NLTDPPHH dành cho HS chuyên hóa
học gồm: bảng kiểm quan sát, phiếu hỏi GV, phiếu tự đánh giá của HS, bài
kiểm tra đánh giá NL.
1.4. Đã tiến hành thực nghiệm sư phạm: Tiến hành dạy thử nghiệm và sau đó
như: PPDH giải quyết vấn đề, PP sử dụng bài tập hóa học, PP sử dụng thí
nghiệm hóa học.