SKKN sử dụng kỹ thuật dạy học mảnh - Pdf 51

SÁNG KIẾN
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
I. Cơ sở công nhận sáng kiến:
Trường THPT Kim Sơn C - Sở giáo dục và đào tạo Ninh Bình
II. Nhóm tác giả:
1. Họ tên:

Nguyễn Thị Nguyệt

Chức vụ:

Tổ phó chuyên môn

Đơn vị công tác: Trường THPT Kim Sơn C.
Địa chỉ: Xóm 8, xã Yên Lộc, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.
Số điện thoại: 0975725600
Email:
2. Họ tên:

Nguyễn Đức Chiến

Chức vụ:

Giáo viên

Đơn vị công tác: Trường THPT Kim Sơn C.
Địa chỉ: Xóm 8, xã Yên Lộc, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.
Số điện thoại: 0981653899
Email:
3. Họ tên:


- Học sinh làm việc để tìm ra một câu trả lời đúng.
- Giáo viên chọn các hoạt động và cung cấp tài liệu ở cấp độ thích hợp.
* Về cách dạy học:
- Giáo viên là người cung cấp thông tin giúp học sinh đạt được kĩ năng và kiến thức.
- Học sinh hoàn thành những hoạt động và bài học ngắn, tách rời nhau dựa trên những
mảng nội dung và kỹ năng cụ thể.
- Giáo viên là chuyên gia, chỉ ra những điểm yếu của học sinh.
- Dạy học là một quá trình truyền đạt thông tin.
* Về môi trường học tập:
- Học sinh học một cách thụ động trong một lớp học thường là yên lặng.
- Học sinh thường làm việc riêng lẻ, một cách độc lập, không có sự trao đổi hay hoạt
động theo nhóm nhiều để phát huy hết vai trò trao đổi kinh nghiệm và học hỏi lẫn
nhau...
* Cách đánh giá:
- Học sinh thi bài thi dùng bút và giấy, một cách yên lặng và riêng lẻ. Câu hỏi được giữ
bí mật cho đến giờ thi, để học sinh sẽ phải học tất cả tài liệu mặc dù chỉ kiểm tra một
phần trong đó.
- Giáo viên chịu trách nhiệm chủ yếu cho việc học của học sinh.
*Công nghệ:
- Giáo viên sử dụng nhiều loại công nghệ khác nhau để giải thích, chứng minh và minh
hoạ các chủ đề khác nhau.
Với cách dạy học lấy giáo viên làm trung tâm có thể rất hiệu quả, đặc biệt với :
- Việc chia sẻ thông tin không dễ dàng tìm thấy ở nơi khác
- Việc trình bày thông tin một cách nhanh chóng
- Việc tạo ra sự quan tâm vào thông tin
- Việc dạy những học sinh học tốt nhất bằng cách nghe.
2


PPDH truyền thông đã được áp dụng rộng rãi trong một thời gian khá dài và cho

vừa là đối tượng của hoạt động dạy, lại vừa là chủ thể của hoạt động học. Thông qua
hoạt động học, dưới sự chỉ đạo của thầy, người học phải tích cực chủ động, tự mình
chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, thái độ, hoàn thiện nhân cách. Vì vậy, nếu người học
3


không tự giác chủ động, không chịu học, không có phương pháp học tốt thì hiệu quả
của việc dạy sẽ rất hạn chế.
Theo hướng phát triển các phương pháp tích cực để đào tạo những con người
năng động, sớm thích nghi với đời sống xã hội, thì việc kiểm tra, đánh giá không thể
dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, lặp lại các kĩ năng đã học mà phải khuyến
khích trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giải quyết những tình huống thực tế.
Sau đây chúng tôi xin trình bày một kĩ thuật dạy học tích cực đang được sử dụng
rất hiệu quả ở nhiều bài dạy của các môn học. Đó là kỹ thuật dạy học “Các mảnh
ghép”.
1. Kỹ thuật “CÁC MẢNH GHÉP”
1.1. Khái niệm: Kỹ thuật mảnh ghép là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập hợp
tác kết hợp giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm mục tiêu:
+ Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp.
+ Kích thích sự tham gia tích cực của học sinh trong hoạt động nhóm.
+ Nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác (Không chỉ nhận thức
hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 1 mà còn phải truyền đạt kết quả và hoàn thành nhiệm vụ
ở Vòng 2).
+ Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của mỗi cá nhân.
1.2. Cách tiến hành
Kỹ thuật mảnh ghép được tiến hành qua 2 giai đoạn:

Vòng 1: Nhóm chuyên gia
Lớp học sẽ được chia thành các nhóm (khoảng từ 3- 6 người). Mỗi nhóm được
giao một nhiệm vụ với những nội dung học tập khác nhau. Ví dụ:

giải quyết được trên cơ sở nắm vững những kiến thức đã có ở vòng 1. Do đó cần xác
định rõ những yếu tố cần thiết về kiến thức, kĩ năng, thông tin,…cũng như các yếu tố
hỗ trợ cần thiết để giải quyết nhiệm vụ phức hợp này. Nhằm nâng cao khả năng tự học,
tự nghiên cứu của học sinh, tạo ra thế hệ trẻ tương lai độc lập, sáng tạo. Trong quá
trình giảng dạy giáo viên phải năng động hơn và biết kết hợp nhiều phương pháp:
+ Trước khi lên lớp giáo viên phải giới thiệu trước cho học sinh một số tài liệu có
liên quan đến học phần mình giảng dạy để học sinh có thời gian tìm kiếm và tự nghiên
cứu.
+ Khoảng thời gian trên lớp giáo viên giao cho từng nhóm học sinh một chủ đề
nào đó để nghiên cứu kỹ. Mỗi nhóm các học sinh sẽ thảo luận tìm ra nội dung theo yêu
5


cầu của giáo viên. Phương pháp này giúp học sinh rèn luyện tính tự học, tự nghiên cứu
và tự tin khi trình bày một vấn đề nào đó trước đám đông.
+ Khi học sinh đã chuẩn bị tốt tâm thế học tập như tài liệu và nội dung bài học
thì việc sử dụng kỹ thuật các mảnh ghép là khâu cuối cùng để các học sinh có cơ hội
nêu ý kiến của mình và ai cũng được tham gia vào nội dung của bài học hay một vấn
đề mà giáo viên nêu ra. Về phía giáo viên thì trong quá trình sử dụng các mảnh ghép
phải dành thời gian theo dõi học sinh thảo luận nhóm và trình bày kết quả, có như vậy
thì người học có điều kiện trao đổi trực tiếp với giáo viên và ý thức rằng mình làm việc
một cách nghiêm túc.
2. Thiết kế các hoạt động có sử dụng kỹ thuật mảnh ghép trong một số bài
2.1. Nguyên tắc thiết kế
Để định hướng cho việc thiết kế và vận dụng các hoạt động có sử dụng kỹ thuật
mảnh ghép, chúng tôi đã xây dựng một số hoạt động dựa trên các nguyên tắc sau:
 Về nội dung: các nhiệm vụ giao cho học sinh tìm hiểu phải đảm bảo tính vừa sức
và cụ thể.
 Thành lập nhóm “mảnh ghép” phải có đủ thành viên của các nhóm “chuyên gia”.
 Các học sinh “chuyên gia” có thể có trình độ khác nhau, nhưng cần đảm bảo sự

 Nhóm 1: Tiến hành thí nghiệm sau: Thả một tờ giấy và một hòn sỏi(nặng hơn
tờ giấy). Nhận xét sự rơi nhanh, chậm của hai vật.
 Nhóm 2: Tiến hành thí nghiệm sau: Thả một tờ giấy vo tròn nén chặt và một
hòn sỏi(nặng hơn tờ giấy). Nhận xét sự rơi nhanh, chậm của hai vật.
 Nhóm 3: Tiến hành thí nghiệm sau: Thả hai tờ giấy cùng kích thước, một tờ
giấy để phẳng còn tờ kia vo tròn nén chặt. Nhận xét sự rơi nhanh, chậm của hai vật.
 Nhóm 4: Tiến hành thí nghiệm sau: Thả một vật nhỏ(hòn bi trong líp xe đạp
hoặc viên phấn) và một tấm bìa phẳng đặt nằm ngang. Nhận xét sự rơi nhanh, chậm
của hai vật.
 Bước 3: Chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ, phương tiện trực quan:
 Chuẩn bị: Giấy( để phẳng và vo tròn nén chặt), bìa phẳng, sỏi, bi trong líp xe.
Giấy A0, bút dạ, máy chiếu.
 Các PHT cho nhóm “chuyên gia”: nhóm 1 – PHT số 1A , nhóm 2– PHT số
1B , nhóm 3 – PHT số 1C, nhóm 4 – PHT số 1D.
 Các PHT cho nhóm “mảnh ghép”: các nhóm PHT 2.
 Bước 4: Thiết kế các nhiệm vụ cho các nhóm “chuyên gia”:
Phiếu học tập số 1A
Thả một tờ giấy và một hòn sỏi(nặng hơn tờ giấy).
Vật 1:……………

Vật 2:……………

So sánh khối lượng hai vật
Nhận xét sự rơi nhanh,
chậm của hai vật.
Phiếu học tập số 1B

7



yếu tố ảnh hưởng đến sự rơi trong không khí – hoàn thành PHT số 2.
Phiếu học tập số 2

1. Hoàn thành câu C1(SGK – T24)
2. Trong không khí có phải vật nặng bao giờ cũng rơi nhanh hơn vật nhẹ? Yếu
tố nào ảnh hưởng đến sự rơi nhanh, chậm của các vật trong không khí?
3. Nhận xét sự rơi của các vật trong chân không.
Thế nào là sự rơi tự do?
 Bước 6: Tổ chức thực hiện
GV chia lớp thành 4 nhóm “chuyên gia” và phát PHT cho HS tương ứng với
mỗi nhóm. Mỗi nhóm có thời gian 5 phút để thảo luận.
Sau đó, GV tiếp tục chia lớp thành 4 nhóm “mảnh ghép”, phải có đủ thành viên
của các nhóm “chuyên gia”, phát giấy A0, bút dạ và PHT, cho HS tương ứng với mỗi
8


nhóm. Thời gian để mỗi nhóm thảo luận là 10 phút. HS sẽ thảo luận theo gợi ý trong
PHT và trình bày lên giấy A0.
GV mời đại diện mỗi nhóm lên trình bày trong thời gian 5 – 6 phút. HS dán
giấy A0 của nhóm mình lên bảng. GV nhận xét, củng cố và tổng hợp lại phần trình
bày của mỗi nhóm.
3.2. Thiết kế hoạt động dạy học có sử dụng kỹ thuật mảnh ghép trong dạy
học bài “Lực hướng tâm – Vật lí 10”:
* Bước 1: Xác định nội dung có thể sử dụng kỹ thuật mảnh ghép: Phần ví dụ lực
hướng tâm.
* Bước 2: Xác định các nội dung của 4 nhóm “chuyên gia”: Có 4 nhóm “chuyên
gia” tương ứng với 4 nội dung sau:
 Nhóm 1: Xác định các lực tác dụng lên con tàu vũ trụ, chỉ rõ lực nào đóng vai
trò là lực hướng tâm. Vận dụng để hoàn thành bài tập.
 Nhóm 2: Xác định các lực tác dụng lên vật đặt trên bàn xoay, và chỉ rõ lực nào

h =100km.
- Chu kỳ quay T =10 giờ

Phiếu học tập số 1B
1. Chỉ ra các lực tác dụng vào vật đang chuyển động tròn đều trên hình minh họa
2. Chỉ ra trong số các lực đó thì lực nào có vai trò là lực hướng tâm.
3. Tính lực hướng tâm và gia tốc hướng tâm trên vật đó theo số liệu sau:

Số liệu
- Khối lượng vật quay

Lực hướng tâm

Gia tốc hướng tâm

m = 500g
- Khoảng cách từ vật đến
trục quay là r = 20cm.
- Tần số quay là
f = 1vòng/s
Phiếu học tập số 1C
1. Chỉ ra các lực tác dụng vào vật đang chuyển động tròn đều trên hình minh họa
2. Chỉ ra trong số các lực đó thì lực nào có vai trò là lực hướng tâm.
3. Tính lực hướng tâm và gia tốc hướng tâm trên vật đó theo số liệu sau:

Số liệu

Lực hướng tâm

Gia tốc hướng tâm

1. Lực hướng tâm trong 4 trường hợp trên có thể là những lực nào? Lực hướng
tâm có phải là loại lực mới không?
2. Em hãy nêu một số ví dụ và chỉ rõ lực hướng tâm?
* Bước 6: Tổ chức thực hiện
GV chia lớp thành 4 nhóm “chuyên gia” và phát PHT cho HS tương ứng với
mỗi nhóm. Mỗi nhóm có thời gian 5 phút để thảo luận
Sau đó, GV tiếp tục chia lớp thành 4 nhóm “mảnh ghép”, phải có đủ thành viên
của các nhóm “chuyên gia”, phát giấy A0, bút dạ và PHT, cho HS tương ứng với mỗi
nhóm. Thời gian để mỗi nhóm thảo luận là 10 phút. HS sẽ thảo luận theo gợi ý trong
PHT và trình bày lên giấy A0.
GV mời đại diện mỗi nhóm lên trình bày trong thời gian 5 – 6 phút. HS dán
giấy A0 của nhóm mình lên bảng. GV nhận xét, củng cố và tổng hợp lại phần trình
bày của mỗi nhóm.
3.3. Thiết kế hoạt động dạy học có sử dụng kỹ thuật mảnh ghép trong dạy
học bài “Từ thông – Cảm ứng điện từ - Vật lí 11”:
* Bước 1: Xác định nội dung có thể sử dụng kỹ thuật mảnh ghép: Hiện tượng
cảm ứng điện từ.
 Bước 2: Xác định các nội dung của nhóm “chuyên gia”: Có 3 nhóm “chuyên
gia” tương ứng với 3 nội dung sau:
 Nhóm 1: TN1, TN2: Cho nam châm SN dịch chuyển lại gần và ra xa mạch kín
(C). Nhận xét hiện tượng.
 Nhóm 2: TN3: Cho mạch kín (C) dịch chuyển lại gần và ra xa nam châm SN.
Nhận xét hiện tượng.

11


 Nhóm 3: TN4: Thay nam châm SN bằng 1 nam châm điện và thay đổi cường
độ dòng điện. Nhận xét hiện tượng.
 Bước 3: Chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ, phương tiện trực quan:


Hiện tượng

* Bước 5: Thiết kế các nhiệm vụ cho nhóm “mảnh ghép”
Tổng hợp các thông tin đã được nghiên cứu từ vòng “chuyên gia” để nêu được
nguyên nhân dòng điện sinh ra trong mạch kín – hoàn thành PHT số 2.
Phiếu học tập số 2

12


1. Hoàn thành câu C1, C2(SGK – T143)
2. Nguyên nhân nào gây ra dòng điện trong mạch kín (C)

 Bước 6: Tổ chức thực hiện
GV chia lớp thành 3 nhóm “chuyên gia” và phát PHT cho HS tương ứng với
mỗi nhóm. Mỗi nhóm có thời gian 5 phút để thảo luận
Sau đó, GV tiếp tục chia lớp thành 3 nhóm “mảnh ghép”, phải có đủ thành viên
của các nhóm “chuyên gia”, phát giấy A0, bút dạ và PHT, cho HS tương ứng với mỗi
nhóm. Thời gian để mỗi nhóm thảo luận là 10 phút. HS sẽ thảo luận theo gợi ý trong
PHT và trình bày lên giấy A0.
GV mời đại diện mỗi nhóm lên trình bày trong thời gian 5 – 6 phút. HS dán
giấy A0 của nhóm mình lên bảng. GV nhận xét, củng cố và tổng hợp lại phần trình
bày của mỗi nhóm.
4. Một số giáo án minh họa sử dụng kĩ thuật mảnh ghép
CHỦ ĐỀ: SỰ RƠI TỰ DO – VẬT LÍ 10
(02 tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Trình bày, nêu ví dụ và phân tích được khái niệm về sự rơi tự do.

Tiến hành thí nghiệm sau: Thả một tờ giấy vo tròn nén chặt và một hòn sỏi(nặng
hơn tờ giấy).
Vật 1:……………

Vật 2:……………

So sánh khối lượng hai vật
Nhận xét sự rơi nhanh,
chậm của hai vật.
Phiếu học tập số 1C
Tiến hành thí nghiệm sau: Thả hai tờ giấy cùng kích thước, một tờ giấy để phẳng
còn tờ kia vo tròn nén chặt.
Vật 1:……………

Vật 2:……………

So sánh khối lượng hai vật
Nhận xét sự rơi nhanh,
chậm của hai vật.
Phiếu học tập số 1D
Thả một vật nhỏ(hòn bi trong líp xe đạp) và một tấm bìa phẳng đặt nằm ngang.
Vật 1:……………

Vật 2:……………

So sánh khối lượng hai vật
Nhận xét sự rơi nhanh,
chậm của hai vật.
Phiếu học tập số 2



Hoạt động

Khởi động

Hoạt động 1

Hình thành
kiến thức

Hoạt động 2
Hoạt động 3

Tên hoạt động
Tạo tình huống có vấn đề về
sự rơi của các vật.
Tìm hiểu sự rơi trong không khí và

Thời lượng dự
kiến
10 phút
50 phút

sự rơi trong chân không.
Tìm hiểu các đặc điểm của chuyển
động rơi tự do.

15



b, Gợi ý tổ chức hoạt động
Giáo viên kể cho học sinh một câu chuyện như sau: Vào một ngày đẹp trời, khi
đang đi trên đường. Bỗng dưng em gặp hai người đang tranh luận với nhau. Một người
nói: Vật nặng lúc nào cũng rơi nhanh hơn vật nhẹ. Người còn lại thì nói: Theo tôi, thì
vật nào có kích thước nhỏ hơn thì rơi nhanh hơn không cần biết khối lượng của chúng.
Vậy theo các em: Ai đúng, ai sai, vì sao?
c, Sản phẩm của hoạt động
Các phương án trả lời của học sinh.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự rơi trong không khí và sự rơi tự do.
a, Mục tiêu hoạt động
Học sinh biết được yếu tố ảnh hưởng đến sự rơi nhanh, chậm của các vật trong
không khí.
Học sinh thực hiện được các nhiệm vụ nghiên cứu để hiểu được cấu tạo của ống
chân không, sự rơi của các vật trong chân không.
Học sinh nêu được định nghĩa chuyển động rơi tự do, đặc điểm rơi tự do
Nội dung hoạt động:
- Học sinh làm việc nhóm tìm hiểu sự rơi nhanh, chậm của các vật trong không
khí.

16


- Học sinh làm việc nhóm và thực hiện nhiệm vụ học tập để biết được thế nào là
cấu tạo của ống chân không, sự rơi của vật trong chân không.
- Nhóm thảo luận để thực hiện kiểm tra dự đoán và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
b, Gợi ý tổ chức hoạt động
Vòng 1:
- GV: Chia lớp ra thành 4 nhóm sau đó giao nhiệm vụ cho các nhóm. Thời gian
cho các nhóm làm thí nghiệm và thảo luận nhóm 5 phút.
Nhóm 1: Thực hiện các nhiệm vụ ở phiếu học tập số 1A, trên mỗi phiếu đều có

vật rơi nhanh như nhau. Sự rơi của các vật trong trường hợp đó gọi là sự rơi tự do.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các đặc điểm của chuyển động rơi tự do.
a, Mục tiêu hoạt động
Học sinh viết được công thức quãng đường, vận tốc rơi tự do.
Nội dung hoạt động:
- Học sinh làm việc nhóm và thực hiện nhiệm vụ học tập để đưa ra phương án
xác định phương chiều của rơi tự do.
- Chứng minh rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều từ đó đưa ra công
thức tính vận tốc quãng đường.
- Nhóm thảo luận để thực hiện kiểm tra dự đoán và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
b, Gợi ý tổ chức hoạt động
Giáo viên yêu cầu học sinh bằng các dụng cụ có sẵn tìm hiểu phương chiều của
sự rơi tự do.
Cho học sinh quan sát hình ảnh vị trí của của vật theo thời gian để chứng minh
rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả và thảo luận.
Giáo viên đánh giá kết quả hoạt động để làm cơ sở đánh giá học sinh.
Giáo viên tổng kết, chuẩn hóa kiến thức.
c, Sản phẩm hoạt động:
Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của học sinh.
+ Phương rơi tự do : thẳng đứng.
+ Chiều chuyển động rơi tự do từ trên xuống dưới.
+ Tính chất CĐ : thẳng nhanh dần đều.
+ Công thức tính vận tốc : v = gt.
+ Công thức tính đường đi: s =

1 2
gt
2


do trong đời sống, kĩ thuật (học sinh làm việc ở nhà và báo cáo thảo luận ở lớp).
a, Mục tiêu
Học sinh tìm hiểu và giải thích được những ứng dụng kiến thức về chuyển
động rơi trong thực tế(sinh hoạt, kĩ thuật, …)
Nội dung hoạt động:
- Tìm các ví dụ về sự rơi trong thực tế.
- Giải thích các ứng dụng.
- Báo cáo kết quả trước lớp.
b, Tổ chức hoạt động:
- Yêu cầu học sinh về nhà tìm các ví dụ về sự rơi trong thực tế.
- Giải thích các ứng dụng:
+ Nhảy dù: chuyển động của người và dù khi chưa mở dù và sau khi mở dù.
+ Tại sao các quả bom lại làm có mũi nhọn………
c, Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm của học sinh.
19


IV. Câu hỏi kiểm tra đánh giá chủ đề
Câu 1(thông hiểu). Công thức liên hệ giữa vận tốc ném lên theo phương thẳng đứng
và độ cao cực đại đạt được là
A. v02 = gh

B. v02 = 2gh

C. v02 =

1
ghD. v0 = 2gh
2


B. 12,5m

C. 5,0m

D. 2,5m

Câu 6(vận dụng). Một người thợ xây ném một viên gạch theo phương thẳng đứng cho
một người khác ở trên tầng cao 4m. Người này chỉ việc giơ tay ngang ra là bắt được
viên gạch. Lấy g = 10m/s 2. Để cho viên gạch lúc người kia bắt được bằng không thì
vận tốc ném là
A. v = 6,32m/s2.

B. v = 6,32m/s.

C. v = 8,94m/s2.

D. v = 8,94m/s.

Câu 7(vận dụng). Người ta ném một vật từ mặt đất lên cao theo phương thẳng đứng
với vận tốc 4,0m/s. Lấy g = 10m/s 2. Thời gian vật chuyển động và độ cao cực đại vật
đạt được là
A. t = 0,4s; H = 0,8m.

B. t = 0,4s; H = 1,6m.

C. t = 0,8s; H = 3,2m.

D. t = 0,8s; H = 0,8m.

Câu 8(vận dụng). Một vật rơi tự do từ độ cao 180 m. Tính thời gian rơi, vận tốc của

trường hợp đơn giản.
3. Thái độ
- Tập trung quan sát, nhận xét. Tích cực hoạt động tư duy.
- Rèn luyện kĩ năng làm việc nghiêm túc, độc lập nghiên cứu, tác phong lành
mạnh và có tính tập thể.
4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Khả năng giả quyết vấn đề thông qua một hệ thống câu hỏi; tóm tắt những
thông tin liên quan.
- Rèn năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề.
- Năng lực hoạt động nhóm.
II. Chuẩn bị
21


1. Giáo viên:
Một số hình vẽ mô tả tác dụng của lực hướng tâm.
- Bàn xoay.
- Con lắc.
- Bài tập ví dụ.
- Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1A
1. Chỉ ra các lực tác dụng vào vật đang chuyển động tròn đều trên hình minh
họa
2. Chỉ ra trong số các lực đó thì lực nào có vai trò là lực hướng tâm.
3. Tính lực hướng tâm và gia tốc hướng tâm trên vật đó theo số liệu sau:

Số liệu
- Khối lượng con tàu:

Lực hướng tâm



1. Chỉ ra các lực tác dụng vào vật đang chuyển động tròn đều trên hình minh
họa
2. Chỉ ra trong số các lực đó thì lực nào có vai trò là lực hướng tâm.
3. Tính lực hướng tâm và gia tốc hướng tâm trên vật đó theo số liệu sau:

Số liệu

Lực hướng tâm

Gia tốc hướng tâm

- Khối lượng quả cầu
m = 200g
- Lò xo dài tự nhiên lo=
20cm, độ cứng k = 100N/m.
- Khi vật quay ổn định thì
chiều dài lò xo là l = 25cm

Phiếu học tập số 1D
1. Chỉ ra các lực tác dụng vào vật đang chuyển động tròn đều trên hình minh
họa
2. Chỉ ra trong số các lực đó thì lực nào có vai trò là lực hướng tâm.
3. Tính lực hướng tâm và gia tốc hướng tâm trên vật đó theo số liệu sau:

Số liệu
- Khối lượng vật nặng

Lực hướng tâm

Hoạt động 1(Khởi động): Cho học sinh quan sát video đua xe của các VĐV. Từ
đó làm nảy sinh vấn đề là: Tại sao khi vào khúc cua, các VĐV đua xe lại phải nghiêng
xe?.
Hoạt động 2(Giải quyết vấn đề - hình thành kiến thức ): Tìm hiểu định nghĩa,
tác dụng, biểu thức, đặc điểm, ví dụ, ứng dụng của lực hướng tâm.
Trong phần tìm hiểu các ví dụ về lực hướng tâm. GV tổ chức chia lớp thành 4
nhóm hoạt động. Sau đó rút ra được kết quả là: Lực hướng tâm có thể là các lực cơ
học, lực điện, lực từ... hoặc cũng có thể là hợp lực của các lực đó.
Hoạt động 3(Luyện tập): Hệ thống hóa kiến thức và giải bài tập vận dụng.
Trong phần luyện tập này. GV có thể làm tách riêng với phần 2. Hoặc có thể lồng
ghép trong phiếu học tập của các em trong phần tìm hiểu các ví dụ.
Hoạt động 4(Vận dụng, tìm tòi mở rộng): Vai trò của chuyển động hướng tâm, li
tâm đối với đời sống.
Sau khi đã học xong bài. GV cho học sinh trả lời câu hỏi trong phần khởi động. Từ
đó, học sinh đưa ra các biện pháp áp dụng trong việc di chuyển qua các khúc cua cho xe 2
bánh và 4 bánh.
Dự kiến việc tổ chức các hoạt động theo thời gian như bảng dưới:

Các bước

Hoạt động

Khởi động

Hoạt động 1

Hình thành

Hoạt động 2



nhà.
Hệ thống hóa kiến thức và giải
bài tập vận dụng.
Tìm hiểu vai trò của chuyển
động hướng tâm, li tâm trong

5 phút

5 phút

5 phút

đời sống, kĩ thuật.
2. Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động
Hoạt động 1: Làm nảy sinh vấn đề tìm hiểu lực hướng tâm:
a) Mục tiêu hoạt động
Từ video tình huống được thực hiện để tạo cho học sinh sự quan tâm đến các vấn
đề về chuyển động tròn và đặt được các câu hỏi để tìm hiểu về đặc điểm, tính chất của
lực hướng tâm .
Nội dung hoạt động: Tạo tình huống xuất phát.
Cho học sinh xem video xe đi qua chỗ cua và đặt câu hỏi :
Quan sát và mô tả đặc điểm xe và người ?
Quan sát mô tả hình dạng đoạn đường khi xe đi qua chỗ cua?
So sánh tốc độ xe khi qua chỗ cua và đi đường thẳng.
b) Gợi ý tổ chức hoạt động.
- Yêu cầu học sinh nêu tên của kiến thức được nói đến trong video
- Yêu cầu học sinh nhắc lại định luật 2 Niuton, loại chuyển động trong video?
c) Sản phẩm của hoạt động
- Học sinh bắt đầu định hình được lực hướng tâm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status