z
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
“MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN DANH TỪ CHO TRẺ
MẪU GIÁO BÉ THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ MÔI
TRƯỜNG XUNG QUANH CHỦ ĐỀ MỘT SỐ LOẠI HOA”
Họ và tên học sinh: Bùi Thị Thanh Hoa
Ngày sinh:
Số báo danh:
Líp: K11C - Qu¶ng Ninh
Quảng yên 2015
Lêi CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy cô giáo khoa
Giáo dục Mầm non; Ban chủ nhiệm kHoa - Trường Đại học sư phạm Hà Nội đã
giúp đỡ và tạo điều kiện cho em suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô giáo – PGS.TS. Lã
Thị Bắc Lý Người đã trực tiếp giảng dạy và tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em
trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để em có thể hoàn thành bài tập tốt
nghiệp này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, giáo viên chủ nhiệm lớp
mẫu giáo 3 tuổi trường Mầm non Hiệp Hòa đã tạo điều kiện thuận lợi để em
hoàn thành bài tập tốt nghiệp này.
Tôi cũng xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân và tập thể lớp Mầm non
K11C đã quan tâm, giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu.
giỏo bộ thụng qua hot ng khỏm phỏ.
I. Khỏi quỏt a bn iu tra
1. c im trng
2. c im khu dõn c
II. i tng iu tra
III. Ni dung iu tra
IV. Phng thỳc iu tra
V. Kt qu iu tra
Chng III. xut bin phỏp
I.Khỏi nim bin phỏp
II.Cỏc nguyờn tỏc xut bin phỏp
III. Cỏc bin phỏp xut
C PHN KT LUN
D. TI LIU KHAM KHO
PH LC
A : PHẦN MỞ ĐẦU
Tên đề tài: “Một số biện pháp phát triển danh từ cho trẻ mẫu giáo bé qua
hoạt động khám phá môi trường xung quanh, chủ đề một số loại Hoa”.
I.LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong hơn nửa thế kỷ qua từ sau ngày giành độc lập, cùng với sự phát triển
không ngừng về kinh tế - xã hội của đất nước, sự nghiệp giáo dục và đào tạo
phát triển mạnh đạt được những thành tựu như ngày nay là sự cố gắng phấn đấu
của toàn ngành giáo dục.Yếu tố cơ bản là việc định hướng đúng đắn về đường
lối của Đảng và chính sách của nhà nước đối với ngành giáo dục.Đặc biệt, trong
những năm gần đây, ngành giáo dục và đào tạo đã được xã hội quan tâm và
chăm lo đúng mức. Nghị quyết Trung ương khoá VIII của Ban chấp hành TW
Đảng đã khẳng định: “ Thực sự coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu”,
Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc phát
triển vốn từ cho trẻ Mầm non trên cơ sở đó đề xuất những biện pháp thích hợp
để phát triển vốn từ cho trẻ nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục tăng cường vốn
ngôn ngữ cho trẻ.
III. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
1. Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài.
Tổng hợp các tư liệu có liên quan đến đề tài, đề cập đến một số vấn đề cốt
lõi về phát triển vốn danh từ qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh
chủ đề một số loại
Hoa cho trẻ mẫu giáo bé.
2. Nghiên cứu thực trạng việc phát triển vốn danh từ cho trẻ mẫu giáo bé ở
trường Mầm non qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh chủ đề một
số loại Hoa.
3. Đề xuất một số biện pháp phát triển vốn danh từ cho trẻ mầu giáo bé qua
hoạt động khám phá môi trường xung quanh chủ đề một số loại Hoa.
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Phương pháp đọc tài liệu và xử lí thông tin.
Chúng tôi nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài và sử dụng các phương
pháp như: phân tích, so sánh, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa để làm rõ
vấn đề nghiên cứu, để tìm hiểu các khía cạnh, xác định các thành phần trong cấu
trúc của thông tin đó, để tìm ra những đặc điểm riêng biệt của nó, đồng thời lĩnh
hội những nhân tố tích cực, chỉ ra được các biện pháp tích cực nhằm phát triển
vốn từ cho trẻ 3 - 4 tuổi.
2. Sử dụng phương pháp điều tra
Tôi tiến hành điều tra đối tượng là giáo viên Mầm non và trẻ Mầm non.
Địa điểm: lớp mẫu giáo 3 tuổi C trường Mầm non Hiệp Hòa, thị xã Quảng
Yên, tỉnh Quảng Ninh.
- Số lượng: 18 trẻ.
B. PHẦN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương I: Cơ sở lí luận của việc phát triển danh từ cho trẻ mẫu giáo bé
thông qua hoạt động khám phá một số loại Hoa.
I. Cơ sở sinh lí
1. Sự phát triển của bán cầu đại não liên quan đến việc phát triển ngôn ngữ
Lúc ra đời, não bộ của trẻ vẫn chưa được phát triển đầy đủ, mặc dù hình
thái và cấu tạo giải phẫu của nó không khác với não người lớn là mấy. Nó có
kích thước nhỏ hơn và trọng lượng khoảng 370- 392g. Trọng lượng của não tăng
lên mạnh mẽ trong 9 năm đầu tiên. Lớp trong của não bộ phát triển chậm so với
lớp vỏ ngoài, chính sự phát triển quá mạnh đó của lớp vỏ tạo thành những nếp
nhăn rãnh trên vỏ não.
Một đặc điểm phát triển của vỏ não là sự phát triển của đường dẫn truyền
diễn ra rất mạnh mẽ theo sự tăng lên của tuổi. Sự myêlin hóa các sợi thần kinh là
một giai đoạn phát triển quan trọng của não bộ. Quá trình này có một ý nghĩa
sinh học to lớn, bởi nó góp phần làm cho hưng phấn được truyền đi một cách
riêng biệt theo các sợi thần kinh, do đó hưng phấn đi đến vỏ não một cách chính
xác hơn, làm cho hoạt động của đứa trẻ được hoàn thiện hơn. Não của trẻ em
được lập trình sẵn về mặt di truyền với các quá trình cần thiết cho việc học tập
và đặc biệt là học tập ngôn ngữ. Thông qua ngôn ngữ, trẻ cũng biết việc gì nên,
không nên, từ đó sẽ dần hình thành ở trẻ những khái niệm ban đầu về đạo đức.
Khi não xử lý nhiều thông tin ngôn ngữ nhập vào hơn, não sẽ trở thành một bộ
xử lý ngôn ngữ có kỹ năng và hiệu quả hơn.
2. Sự phát triển của bộ máy phát âm
Mỗi người sinh ra đã có sẵn bộ máy phát âm, đó là tiền đề vật chất để sản
sinh âm thanh ngôn ngữ. Nó là một trong những điều kiện vật chất quan trọng
nhất mà thiếu nó không thể có ngôn ngữ, nếu như trong cấu tạo của nó có khiếm
khuyết nào đó ( chẳng hạn như hở hàm ếch, lưỡi ngắn, sứt môi... việc hình thành
một trường hành động, vùa là một nguồn cảm xúc, vừa là hoàn cảnh có vấn đề
kích thích tư duy.Đặc biệt trẻ mẫu giáo bé rất dễ dung động và thích giao lưu
tình cảm nhưng tình cảm của trẻ xuất hiện khi được nghe, được trải nghiệm
được khám phá đã biến đứa trẻ từ một thính giả thụ động thành một người tham
gia tích cực vào các sự kiện.
3. Khả năng chú ý và ghi nhớ của trẻ mẫu giáo Bé:
Chú ý: Trẻ 3 - 4 tuổi bắt đầu phát triển chú ý không có chủ định, chú ý có
chủ định. Khi cho trẻ khám phá một sô loại hoa giáo viên cần khắc sâu danh từ
cho trẻ .
Trí nhớ: Trẻ 3 - 4 tuổi trong trí nhớ để lại sự vật hiện tượng đã được nghe
có ấn tượng chỉ một lần cùng với hình ảnh sẽ được trẻ hiểu – nhớ. Do vậy khi
cho trẻ khám phá môi trường xung quanh cần khắc sâu các danh từ vào trí nhớ
của trẻ.
4. Tưởng tượng
Trí tưởng tượng của trẻ phong phú . Trẻ dùng tưởng tượng để khám phá thế
giới và sự thỏa mãn nhu cầu nhận thức của mình. Nó góp phần tích cực vào hoạt
động tư duy và nhận thức của trẻ. Theo nghiên cứu của các nhà tâm lý tưởng
tượng của trẻ Mầm non đã bắt đầu mang tính chất sáng tạo. Tưởng tượng của trẻ
gắn chặt với xúc cảm đó là quan hệ hai chiều: tưởng tượng phụ thuộc vào sự
phát triển của cảm xúc, cảm xúc càng sâu sắc thì tưởng tượng càng phát triển và
ngược lại. Trẻ tích lũy được vốn biểu tượng trong khi hoạt động, sau đó trong
những thời điểm và hoàn cảnh cụ thể trẻ sẽ có những liên tưởng cần thiết.
5. Xúc cảm tình cảm
Xúc cảm và tình cảm là nét tâm lý nổi bật ở trẻ lứa tuổi Mầm non ở lứa
tuổi này tình cảm thống tri tất cả các mặt hoạt động tâm lý của trẻ.
Đặc biệt ở lứa tuổi mẫu giáo bé. Trẻ luôn có nhu cầu được người khác
quan tâm và cũng luôn bày tỏ tình cảm của mình đối với mọi người xung quanh
và xúc động ngỡ ngàng trước những điều tưởng chừng như rất đơn giản cũng có
của trẻ hơn là những điều trẻ hiểu biết. Họ quan tâm đến cách dạy trẻ học như
thế nào hơn là cho trẻ học cái gì. Họ tạo điều kiện, cơ hội cho trẻ tích cực hoạt
động, kích thích óc sáng tạo của trẻ trong các hoạt động của chúng ở trường
Mầm non.Việc lấy trẻ là trung tâm, luôn luôn coi trẻ là chủ thể tích cực trong
mọi hoạt động của chúng và nhà giáo dục tạo điều kiện, cơ hội thuận lợi cho trẻ
bộc lộ tính tự lập, tự quyết định làm những điều chúng muốn, chúng thích và
chúng nghĩ là một nguyên tắc cơ bản mang tính định hướng quan trọng trong
giáo dục Mầm non. Theo “ Lí thuyết hoạt động ” của Leeonchep thì nhân cách
của con người, trong đó có trẻ em Mầm non chỉ hình thành trong hoạt động và
thông qua hoạt động. Sự phát triển của trẻ em là một quá trình liên tục, trải qua
nhiều giai đoạn khác nhau và mỗi giai đoạn lại có một hoạt động chủ đạo mang
nét đặc thù riêng ở lứa đó. Thông qua hoạt động chủ đạo để giáo dục và phát
triển toàn diện cả về thể chất, tinh thần và trí tuệ của trẻ. Chỉ trong quá trình hoạt
động tích cực thì trẻ mới có thể hiểu được và hiểu đúng những quy luật của thế
giới xung quanh và trên cơ sở đó mới có thể biến đổi và cải tạo nó. Quá trình
giáo dục trẻ không thể tồn tại nếu thiếu tính tích cực của chính bản thân trẻ mà
tính tích cực này của trẻ là do nhà giáo dục tạo ra. Chỉ ở trong đều kiện như vậy,
trẻ mới có thể chiếm lĩnh được tri thức mới và nắm được các kĩ năng mới, phát
triển được các năng lực và phẩm chất tâm lí cá nhân. Quan điểm của giáo dục
Mầm non của nước ta cũng rất quan trọng nguyên tắc “ lấy trẻ làm trung tâm ”
trong quá trình giáo dục và phát huy tính tích cực của trẻ trong hoạt động, coi đó
là điều kiện bắt buộc trong đổi mới giáo dục Mầm non hiện nay. Nhấn mạnh quá
trình chăm sóc – giáo dục phải hướng vào đứa trẻ, giáo dục phải xuất phát từ
nhu cầu, hứng thú của trẻ, nhà giáo dục không được áp đặt trẻ theo ý muốn chủ
quan của mình, đứa trẻ phải được coi là chủ thể tích cực trong các hoạt động của
chúng còn giáo viên giữ vai trò là “ điểm tựa ”, là người tổ chức hướng dẫn, tạo
cơ hội, điều kiện thuận lợi cho trẻ trong các hoạt động của chúng trong trường
Mầm non.
2. Vấn đề giáo dục tích hợp ở trường Mầm non
dựa trên quan điểm tiến bộ lấy trẻ làm trung tâm, khai thác tiềm năng vốn có của
trẻ, dựa vào các đặc điểm cá nhân, phù hợp với hứng thú, nguyện vọng và năng
khiếu trên tinh thần tự do, tự nguyện, chủ động tích cực tham gia vào hoạt động
của đứa trẻ, giáo viên giữ vai trò là người tổ chức hướng dẫn, giúp đỡ trẻ trong
những lúc cần thiết, kịp thời động viên khích lệ trẻ.Giáo dục tích hợp ở trường
Mầm non chính là quá trình tác động sư phạm một cách phù hợp với sự phát
triển tình cảm, đạo đức và trí tuệ của trẻ, cho trẻ được tham gia vào nhiều hoạt
động theo chủ đề nhằm cung cấp cho trẻ nhiều cơ hội được học tập và luyện tập
để trở thành nhà nghiên cứu, trẻ tích cực, năng động trong việc tìm hiểu, khám
phá, kích thích trẻ tư duy tích cực, vận dụng các kiến thức, kỹ năng, lựa chọn và
đưa ra quyết định tron hoàn cảnh có ý nghĩa đối với cuộc sống thực của chúng.
Tích hợp trong giáo dục Mầm non cần được hiểu và thể hiện trong quá trình
chăm sóc- giáo dục trẻ. Xây dựng chương trình giáo dục Mầm non không xuất
phát từ logic phân chia các bộ môn khoa học như ở trường phổ thông mà phải
xuất phát từ yêu cầu hình thành những năng lực chung nhằm hướng tới sự phát
triển của trẻ.
IV. Cơ sở ngôn ngữ
1. Danh từ tiếng việt
* Khái niệm: Danh từ là những từ chỉ về người, sự vật, sự việc ý tưởng.....
* Đặc điểm của Danh từ:
- Danh từ có ý nghĩa khái quát chỉ sự vật ( sự vật được hiểu theo nghĩa khái quát
nhất: đồ vật, con vật, cây cối, người, khái niệm...)
- Danh từ có khả năng kết hợp với các từ chỉ số lượng ở trước và từ chỉ định ở
sau để tạo nên cụm danh từ mà nó là thành tố trung tâm.
- Danh từ có khả năng đảm nhiệm thành phần chính và thành phần phụ trong
câu.
* Các tiểu loại Danh từ:
- Danh từ riêng: là tên riêng của một người, một địa danh hay một vật.
nói mạch lạc, khám phá môi trường xung quanh giúp trẻ phát triển lời nói mạch
lạc, giúp trẻ nâng cao khả năng biểu đạt diễ đạt một vẫn đề nào đó có hình ảnh,
giàu tính tạo hình và tính biểu cảm. Vốn từ của trẻ tăng nhanh, trẻ bắt chức
người lớn nói một cách chính xác. Trẻ hiểu được nghĩa và dung từ chính xác
hơn, trẻ đã sử dụng được nhiều mẫu câu đơn, trẻ lĩnh hội được phát âm đúng
nhiều âm vị, phát âm từ, câu rõ nết hơn độ tuổi trước, bắt đầu biết điều chỉnh tốc
độ, cường độ của giọng nói.Trẻ dùng ngôn ngữ để diễn đạt suy nghĩ của mình và
hiểu được lời nói của người lớn.Việc phát triển danh từ cho trẻ thông qua hoạt
động khám phá môi trường xung quanh đã thức dậy trong các em tình cảm trước
cái đẹp của thiên nhiên và cuộc giúp các em tiếp thu vốn danh từ tốt hơn.
V. Hoạt động khám phá với môi trường xung quanh .
1. Nội dung
Qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh trẻ học được các từ chỉ
tên gọi đồ vật, sự vật, hành động, hiện tượng. Nghe và hiểu nội dung các câu
đơn, câu mở rộng. Trẻ biết dùng từ để bày tỏ tình cảm, nhu cầu và kinh nghiệm
bản thân bằng các câu đơn, câu mở rộng. Trẻ trả lời và đặt các câu hỏi: Ai? Cái
gì? ....Trẻ được làm quen với môi trường tự nhiên xung quanh trẻ gồm các yếu
tố như nước, không khí, ánh sáng, động vật....Là phương tiện để giáo dục trẻ. Nó
chứa đụng các yếu tố cần thiết để hình thành ở trẻ biểu tượng về tự nhiên hữu
sinh và tự nhiên vô sinh, giáo dục tình cảm tốt của trẻ vói chúng. Hiện thực xã
hội chỉ ra cho trẻ thấy mối quan hệ diễn ra trong xã hội , giúp trẻ tích lũy kinh
nghiệm xã hội, hiểu vị trí của mình trong đó, là thành viên của xã hội loài người,
có thể tham gia vào các sự kiện và cải tạo nó.
2.Phương pháp
Khi hướng dẫn trẻ khám phá môi trường xung quanh cần sử dụng 3 nhóm
phương pháp cơ bản như:
- Nhóm phương pháp trực quan bao gồm các phương pháp như: quan sát, sử
dụng đồ dung trực quan.
dựng các mô hình điểm phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc có vai trò
quan trọng trong việc góp phần củng cố mối đoàn kết lương - giáo, tạo điều kiện
để đồng bào giáo dân sống tốt đời, đẹp đạo, phát triển kinh tế, xây dựng quê
hương giàu mạnh.
II. Đối tượng điều tra
1. Giáo viên dạy lớp mẫu giáo bé
STT
Họ tên giáo viên
Trình độ
Thâm liên
1
Đinh Thị Thúy Dung
Cao đẳng
6 năm
2
Phùng Thị Phượng
Đại học
Cao đẳng
15năm
7
Nguyễn Thị Minh Phương
Trung cấp
12 năm
8
Đặng thanh Thủy
Trung cấp
4 năm
9
Vũ Thị Thoại
Trung cấp
3 năm
10
Bố làm ruộng, mẹ làm ruộng
3
Nguyễn Hải Đăng
Nam
Bố làm ruộng, mẹ làm ruộng
4
Hoàng QuangThắng
Nam
Bố bác sĩ, mẹ giáo viên
5
Bùi Quang Huy
Nam
Bố làm ruộng, mẹ làm ruộng
6
Nguyễn Gia Huy
Hoàng Khánh Linh
Nữ
Bố làm bác sĩ, mẹ làm kế toán
11
Vũ Khánh Huyền
Nữ
Bố làm ruộng, mẹ làm ruộng
12
Nguyễn Thị Trà My
Nữ
Bố làm công nhân, mẹ làm ruộng
13
Nguyễn Anh Tuyết
Nữ
Bố làm ruộng, mẹ làm ruộng
Bố lái xe, mẹ làm ruộng
18
Nguyễn Bảo Lam
Nam
Bố mẹ đều là công nhân
III. Nội dung điều tra
1. Điều tra nhận thức của giáo viên về việc phát triển danh từ cho trẻ mẫu giáo bé
qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh.
2. Điều tra các biện pháp giáo viên đã sử dụng nhằm phát triển danh từ cho trẻ
mẫu giáo bé qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh, chủ đề một số
loại Hoa”
3,Điều tra vốn danh từ của trẻ mẫu giáo bé.
IV. Phương pháp điều tra
1. Phương pháp dùng phiếu hỏi
Chúng tôi đã xây dựng phiếu hỏi gồm 8 câu hỏi, trong đó có câu hỏi đóng và có
câu hỏi mở và chúng tôi tiến hành phát phiếu điều tra trên 10 giáo viên dạy lớp
mẫu giáo bé
2. Phương pháp quan sát
Chúng tôi tiến hành quan sát việc sử dụng các biện pháp trên các hình thức cho
trẻ khám phá môi trường xung quanh để phát triển vốn danh từ cho trẻ.
3. Phương pháp đàm thoại
4. Phương pháp sử dụng bảng từ
Số thứ tự
Hoa Mai
Hoa Xoan
Hoa đồng Tiền
Hoa Hướng Dương
Vườn hoa
Chậu hoa
Lọ hoa
Bó hoa
Bông Hoa
Cây Hoa
Đài Hoa
Cánh hoa
Nhụy Hoa
Lá Hoa
Cành Hoa
V. Kết quả điều tra và phân tích kết quả điều tra
1. Kết quả điều tra nhận thức của giáo viên và các biện pháp đã sử dụng
Chúng tôi phát 10 phiếu cho giáo viên và thu về 10 phiếu. Kết quả thu
được như sau:
*Câu hỏi 1: Chị Thấy vai trò của các biện pháp phát triển danh từ cho trẻ mẫu
giáo bé qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh như thế nào?
Rất cần thiết
Cần thiết
Không cần thiết
Số lượng
xung quanh là việc rất cần thiết có 8 người chiếm tỷ lệ 80%. Còn số ít giáo viên
cho rằng việc phát triển vốn danh từ cho trẻ thông qua hoạt độngkhám phá môi
trường xung quanh là cần thiết có 2 người chiếm tỷ lệ 20%.
Trong số 10 giáo viên được chúng tôi điều tra thì không có giáo viên nào
trả lời cho rằng việc phát triển vốn danh từ cho trẻ thông qua khám phá môi
trường xung quanh là không cần thiết. Như vậy, có thể nói rằng nhận thức của
giáo viên về vấn đề phát triển vốn danh từ cho trẻ là đúng đắn, phần lớn họ có ý
kiến cho rằng rất cần thiết.
* Câu hỏi 2: Chị có thường xuyên phát triển vốn từ cho trẻ thông qua hoạt động
khám phá môi trường xung quanh không?
Giáo viên chưa nhận thức đầy đủ về nhiệm vụ phát triển ngôn ngữ cho trẻ ở
trường Mầm non thông qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh, cụ thể:
7/10 giáo viên thường xuyên dạy trẻ phát triển vốn danh từ thông qua hoạt
động khám phá môi trường xung quanh..
3/10 giáo viên chua thực hiện được thường xuyên
*Câu hỏi 3: Theo chị, việc cho trẻ khám phá môi trường xung quanh nhằm
mục đích gì?
Cung cấp kiến Phát triển vốn
thức và các kỹ
năng
Điểm
%
đạt
từ
Phát triển
Giáo dục tình
23
Phân tích: Qua bảng kết quả có thể thấy trong số 10 giáo viên được điều tra thì
tất cả giáo viên đều cho rằng mục đích cho trẻ làm quen với môi trường xung
quanh mà cụ thể là cung cấp kiến thức và các kỹ năng, phát triển vốn từ, phát
triển năng lực quan sát, giáo dục tình yêu thiên nhiên đều quan trọng. Điều này
có thể nói là rất tốt. Một mặt khi họ nhận thức cho rằng khi cho trẻ khám phá
môi trường xung quanh là cùng lúc phải giải quyết nhiều mục đích khác nhau,
chính vì vậy họ ý thức rằng mục đích nào cũng quan trọng như nhau nên họ
không xác định được trong đó có mục đích nào là mục đích chính, là mục đích
quyết định để họ có ý thức chú ý hơn.
Như vậy, có thể nói rằng nhận thức của họ về vấn đề mục đích cho trẻ
khám phá môi trường xung quanh là rất dàn trải, đồng đều nhau. Trong đó mục
đích nhằm phát triển vốn từ cho trẻ là cao hơn một chút đạt 27 điểm chiếm
27%. Mục đích cung cấp kiến thức và các kỹ năng, mục đích phát triển năng lực
quan sát bằng điểm nhau đạt 25điểm chiếm 25%. Mục đích giáo dục lòng yêu
thiên nhiên đạt 23 điểm chiếm 23%.
*Câu hỏi 4: Chị đã sử dụng những biện pháp nào để phát triển vốn danh từ cho
trẻ thông qua làm quen với môi trường xung quanh?
4/8 giáo viên sử dụng biện pháp trò chuyện, đàm thoại với trẻ theo chủ đề
là chủ yếu, đôi khi có sử dụng kết hợp cả biện pháp sử dụng trò chơi.
5/8 giáo viên sử dụng biện pháp đàm thoại kết hợp cùng với đồ dùng trực
quan .
1/8 giáo viên trả lời rất chung chung là kết hợp đầy đủ các biện pháp song
không nói rõ đó là biện pháp cụ thể nào.
Như vậy, việc sử dụng các biện pháp phát triển vốn danh từ cho trẻ thông
qua khám phá môi trường xung quanh của giáo viên chưa đồng bộ, chưa triệt để.
Rất nhiều giáo viên còn lúng túng khi đưa ra các biện pháp, nhiều khi các biện
pháp có được sử dụng đầy đủ, hợp lý hay không còn phụ thuộc vào tiết học ấy
%
đạt
Giáo viên
10
Phân tích:
30
30
23
23
26
23,8
21
21
Nhìn vào bảng chúng ta thấy trong số những phương tiện cơ bản được sử
dụng cho trẻ khám môi trường xung quanh nhằm phát triển danh từ cho trẻ
như: vật thât, tranh ảnh, mô hình, băng hình thì việc cho trẻ khám phá môi
trương xung quanh bằng vật thật được giáo viên đánh giá cao nhất đạt 30 điểm
chiếm 30%. Theo chúng tôi sở dĩ có kết quả như vậy là do khi cho trẻ khám phá
môi trường xung quanh thông qua vật thật giúp trẻ được trực được tận mắt quan
sát nật thật rất sinh động, sẽ gây hứng thú cho trẻ, phát huy tư duy, trẻ dễ nhớ,
13
14
15
16
17
18
Họ tên cháu
Nguyễn Nhật An
Bùi Thị Xuân Thu
Nguyễn Hải Đăng
Hoàng QuangThắng
Bùi Quang Huy
Nguyễn Gia Huy
Đoàn Quốc Đạt
Vũ Minh Tiến
Vũ Quốc Tuấn
Hoàng Khánh Linh
Vũ Khánh Huyền
Nguyễn Thị Trà My
Nguyễn Anh Tuyết
Nguyễn Bảo Nam
Lê Thanh Nhật
Nguyễn Lệ Quyên
Đoàn Minh Thành
Nguyễn Bảo Lam
Số từ
90%
85%
90%
85%
80%
100%
95%
90%
95%
4. Điều tra vốn từ của trẻ.
Qua bảng kết quả điều tra vốn từ của trẻ cho thấy một số cháu đã sử dụng
được các danh từ, vốn danh từ của các cháu đó khá phong phú, bên cạnh đó còn
có một số cháu vốn danh từ còn ít, chưa phát triển, khi phát âm còn chưa chính
xác, do cháu nhút nhát, tự ti chưa năng động, chưa tích cực tham gia các hoạt
động, gia đình chưa quan tâm tới trẻ, không thường xuyện nói chuyện trao đổi
cùng con. Bố mẹ có trình độ thấp nên không có phương pháp dạy con đúng đắn.
CHƯƠNG 3: Đề xuất các biện pháp phát triển vốn danh từ cho trẻ mẫu
giáo bé thông qua hoạt động khám phá môi trường xung chủ đề một số loai
Hoa.
I. Khái niệm biện pháp
Biện pháp được hiểu là cách làm cụ thể trong hoạt động hợp tác cùng nhau giữa
giáo viên và trẻ nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đã đặt ra .
II. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp
- Các biện pháp đề xuất phải phù hợp với chương trình giáo dục Mầm non.
- Các phương pháp đề ra phải phù hợp với đặc điểm tâm lý của trẻ 3 - 4 tuổi.
- Các phương pháp đề xuất phải phù hợp với điều kiện của nhà trường, của địa
- Chuẩn bị: 2 giỏ Hoa,
- Các loại Hoa trong rổ.
- 6 chiếc vòng thể dục
Trß ch¬i "Cắm Hoa tặng cô”