CAO VĂN HẠNH – GIÁO VIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC BÙI THỊ XUÂNNgày:
Bài 1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết: 01 & 02)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS biết:
Cần phải trung thực trong học tập.
Trung thực trong học tập giúp ta học tập đạt kết quả tốt hơn, được
mọi người tin tưởng, yêu quý. Không trung thực trong học tập khiến cho kết quả học tập
giả dối, không thực chất, gây mất niềm tin.
Trung thực trong học tập là thành thật, không dối trá, gian lận bài
làm, bài thi, ktra.
2. Thái độ:
Dũng cảm nhận lỗi khi mắc lỗi trong học tập & thành thật trong học tập.
Đồng tình với hành vi trung thực, phản đối hành vi không trung thực.
3. Hành vi:
Nhận biết được các hành vi trung thực, đâu là hành vi giả dối trong học tập.
Biết được hành vi trung thực, phê phán hành vi giả dối.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh vẽ tình huống trg SGK (HĐ 1 - tiết 1).
Giấy, bút cho các nhóm (HĐ1 – tiết 2).
Bảng phụ, BT.
Giấy màu xanh, đỏ cho mỗi HS (HĐ3 – tiết 1).
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Tiết 1
1) Giới thiệu bài :
- Gthiệu: Bài đạo đức hôm nay chúng ta học: Trung
thực trong học tập.
2) Dạy-học bài mới :
- HS: Suy nghó & trả lời:
+ Trung thực để đạt được kquả htập tốt &
để mọi người tin yêu.
+ HS: Trả lời.
gian trá, giả dối, kquả ht là khg thực chất, cta sẽ khg
tiến bộ được.
Hoạt động 3: Trò chơi “đúng – sai”:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: Y/c các
nhóm nhận bảng câu hỏi & giấy màu đỏ, xanh cho
thành viên mỗi nhóm.
- GV hdẫn cách chơi: Nhóm trưởng đọc từng câu hỏi
tình huống cho cả nhóm nghe, các thành viên giơ thẻ
giấy màu: đỏ nếu đúng & xanh nếu sai & gthích vì
sao? Sau khi cả nhóm đã nhất trí đáp án thì thư kí ghi
kquả rồi chuyển sang câu hỏi tiếp theo.
- GV: Y/c các nhóm th/h chơi.
- HS: Làm việc theo nhóm.
- HS: Chơi theo hdẫn.
Nội dung:
Câu 1: Trong giờ học, Minh là bạn thân của em, vì bạn không thuộc bài nên em nhắc bài cho bạn.
Kế hoạch bài học: Đạo Đức 4 2
CAO VĂN HẠNH – GIÁO VIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC BÙI THỊ XUÂNCâu 2: Em quên chưa làm bài tập, em nghó ra lí do để quên vở ở nhà.
Câu 3: Em nhắc bạn không được giở sách vở trong giờ kiểm tra.
Câu 4: Giảng bài cho Minh nếu Minh không hiểu.
Câu 5: Em mượn vở của Minh và chép một số bài tập khó Minh đã làm.
Câu 6: Em không chép bài của bạn khi kiểm tra dù mình không làm được.
nhận lỗi mắc phải.
+ Nghóa là: Khg nói dối, khg quay cóp,
chép bài của bạn, khg nhắc bài cho bạn
trg giờ ktra.
- HS: Suy nghó, trả lời.
- HS: Đọc ndung ghi nhớ SGK.
Tiết 2
Hoạt động 1: Kể tên những việc làm đúng – sai
- GV: Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: Y/c các
HS trg nhóm lần lượt nêu tên 3 hành động trung thực,
3 hành động khg trung thực & liệt kê:
- HS: Làm việc theo nhóm, thư kí nhóm
ghi lại các hành động.
Trung thực
(Kể tên các hành động không trung thực)
Không trung thực
(Kể tên các hành động không trung thực)
Kế hoạch bài học: Đạo Đức 4 3
CAO VĂN HẠNH – GIÁO VIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC BÙI THỊ XUÂN- GV: Y/c các nhóm dán kquả th/luận lên bảng & y/c
đ/diện các nhóm tr/bày.
- GV kluận: Trg htập, cta cần phải trung thực, thật thà
để tiến bộ & được mọi người yêu quý.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- GV: Tổ chức cho HS làm việc nhóm:
+ Đưa 3 tình huống (BT3-SGK) lên bảng.
+ Y/c các nhóm th/luận nêu cách xử lí mỗi tình huống
g/quyết theo cách đó.
- Đ/diện 3 nhóm trả lời.
(T/h1: Khg chép bài của bạn, chấp nhận
bò điểm kém nhg lần sau sẽ học bài tốt.
T/h2: Báo lại đỉem của mình để cô ghi lại.
T/h3: Động viên bạn cố gắng làm bài &
nói với bạn mình khg cho bạn chép bài.)
- HS: làm việc nhóm: Bàn bạc cách xử lí,
phân vai, tập luyện.
- HS: Đóng vai, giám khảo nxét.
- HS: Trả lời.
- HS: Tao đổi trg nhóm về 1 tấm gương
trung thực trg htập.
- HS: Nhắc lại.
I. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Kế hoạch bài học: Đạo Đức 4 4
CAO VĂN HẠNH – GIÁO VIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC BÙI THỊ XUÂNNgày:
Bài 2: VƯT KHÓ TRONG HỌC TẬP
Tiết chương trình : 03 & 04
II. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu:
Trong việc htập có rất nhiều khó khăn, ta cần biết kh/phục khó
khăn, cố gắng học tốt.
- Đ/diện nhóm trả lời CH, HS theo dõi
Kế hoạch bài học: Đạo Đức 4 5
CAO VĂN HẠNH – GIÁO VIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC BÙI THỊ XUÂN- GV kh/đònh: Thảo gặp nhiều khó khăn trg htập như
nhà nghèo, bố mẹ luôn đau yếu, nhà xa trường nhg
Thảo vẫn cố gắng đến trường, vừa học vừa làm giúp
đỡ bố mẹ. Thảo vẫn học tốt, đạt kquả cao, làm giúp
bố mẹ, giúp cô giáo dạy học cho các bạn khó khăn
hơn mình.
- Hỏi: + Trước những khó khăn trg htập, Thảo có
chòu bó tay, bỏ học hay khg?
+ Nếu bạn Thảo khg khắc phục được khó khăn,
chuyện gì có thể xảy ra?
+ Vậy, trg cuộc sống, cta đều có những khó khăn
riêng, khi gặp khó khăn trg htập, cta nên làm gì?
+ Khắc phục khó khăn trg htập có t/dụng gì?
- GV: Trg cuộc sống, mỗi người đều có những khó
khăn riêng. Để học tốt, cta cần cố gắng, kiên trì vượt
qua ~ khó khăn. Tục ngữ có câu: “Có chí thì nên”
Hoạt động 2: Em sẽ làm gì?
- GV: Cho HS th/luận theo nhóm, ndung:
nxét, bổ sung.
- HS: Trả lời.
- HS: Tìm cách khác phục khó khăn để
tiếp tục học.
- Giúp ta tiếp tục học cao, đạt kquả tốt.
- 2-3 HS nhắc lại.
Hoạt động 3: Liên hệ bản thân.
- GV: Cho HS làm việc nhóm đôi:
+ Mỗi HS kể ra 3 khó khăn của mình & cách g/quyết
cho bạn nghe. (Nếu khó khăn đó chưa tự khắc phục
được thì cùng suy nghó tìm cách g/quyết).
- GV: Y/c 1 vài HS nêu khó khăn & cách g/quyết,
sau6 đó y/c HS khác g/ý cho cách g/quyết (nếu có).
- Hỏi: Vậy, bạn đã biết khắc phục khó khăn trg htập
chưa? Trước khó khăn của bạn bè, cta có thể làm gì?
- GV kluận: Nếu gặp khó khăn, nếu cta biết cố gắng
q/tâm thì sẽ vượt qua được. Và cta cần biết giúp đỡ
các bạn bè x/quanh vượt khó khăn.
*Hdẫn th/hành: Y/c HS về nhà tìm hiểu những câu
chuyện, truyện kể về những tấm gương vượt khó của
các bạn HS & tìm hiểu x/quanh mình những gương
bạn bè vượt khó trg htập mà em biết.
- HS: Th/luận nhóm đôi.
- HS: Ta có thể giúp đỡ bạn, động viên
bạn.
- HS: Đọc ndung ghi nhớ SGK.
Tiết 2
Hoạt động 1: Gương sáng vượt khó
- GV: Y/c HS kể một số tấm gương vượt khó trg htập
ở x/quanh hoặc những câu chuyện về gương sáng trg
htập mà em biết.
- Hỏi: + Khi gặp khó khăn trg htập các bạn đó đã làm
gì? + Thế nào là vượt khó trg htập?
+ Vượt khó trg htập giúp ta điều gì?
Hoạt động 3: Trò chơi “Đúng – sai”
- GV: Cho HS chơi theo lớp (cách chơi như bài trước)
- GV: Dán băng giấy có các tình huống lên bảng:
nhìn bài bạn.Về nhà sẽ đọc thêm sách vở.
T/h2: Báo vởi cô giáo, mượn bạn dùng
tạm, về nhà sẽ mua mới.
T/h3: Mặc áo mưa đến trường.
T/h4: Viết giấy xin phép & làm bài ktra
bù sau.
T/h5: Báo bạn hoãn vì cần làm xong BT.
- HS: Chơi theo hdẫn.
CÁC TÌNH HUỐNG
1) Giờ học vẽ, Nam không có bút màu, Nam lây bút của Mai để dùng.
2) Không có sách tham khảo, em tranh thủ ra hiệu sách để đọc nhờ.
3) Hôm nay em xin nghỉ học để làm cho xong một số bài tập.
4) Mẹ bò ốm, em bỏ học ở nhà chăm sóc mẹ.
5) Em xem kó những bài toán khó và ghi lại cách làm hay thay cho tài liệu tham khảo mà em không
mua được,
6) Em làm bài toán dễ trước, bài khó làm sau, bài khó quá thì bỏ lại không làm.
7) Em thấy trời rét, buồn ngủ quá nhưng em vẫn cố gắng dậy đi học.
- GV: Y/c HS g/thích vì sao câu 1, 2, 3, 4, 6 lại là sai.
(GV g/đỡ các em phân tích).
- Hỏi: Các em đã bao giờ gặp phải những khó khăn
giống như trg các tình huống khg? Em xử lí thế nào?
- GV kluận: Vượt khó trg htập là đức tính rất quý.
Mong rằng các em sẽ khắc phục được mọi khó khăn
để htập tốt hơn.
Hoạt động 4: Thực hành
- GV: Y/c HS (hoặc GV nêu) 1 bạn HS trg lớp đang
gặp nhiều khó khăn trg htập, lên k/hoạch g/đỡ bạn.
- GV: Gọi 1HS nêu ghi nhớ SGK.
- GV: + Dặn HS về nhà học bài, th/h trung thực trg
htập & CB bài sau.
+ Nxét tiết học.
+ Nấu cơm, trông nhà hộ bạn.
+ Cùng quyên góp tiền g/đỡ g/đình bạn.
- HS: Nhắc lại.
- 2-3HS nêu ghi nhớ.
V. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………
Kế hoạch bài học: Đạo Đức 4 9
CAO VĂN HẠNH – GIÁO VIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC BÙI THỊ XUÂN
Kế hoạch bài học: Đạo Đức 4 10
CAO VĂN HẠNH – GIÁO VIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC BÙI THỊ XUÂNNgày:
Bài 3 : BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (Tiết 5 + 6 )
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức : Giúp HS hiểu :
• Mọi trẻ em đều có quyền được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến trẻ em.
của Tâm.
+ Hỏi : Điều gì sẽ xảy ra nếu như các em không
được bày tỏ ya kiến về những việc có liên quan
- HS lắng nghe tình huống.
HS trả lời, chẳng hạn :
• Như thế là sai vì việc học tập của Tâm, bạn
phải được biết và tham gia ý kiến.
• Sai, vì đi học là quyền của Tâm.
+ HS lắng nghe.
+ HS động não trả lời.
Kế hoạch bài học: Đạo Đức 4 11
CAO VĂN HẠNH – GIÁO VIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC BÙI THỊ XUÂNđến em ?
GV ghi lại các ý kiến – dựa trên các ý kiến tổng
hợp lại và kết luận : khi không được nêu ý kiến
về những việc có liên quan đến mình có thể các
em sẽ phải làm những việc không đúng, không
phù hợp.
+ Hỏi : Vậy, đối với những việc có liên quan đến
mình, các em có quyền gì ?
+Kết luận : Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến về
những việc có liên quan đến trẻ em.
+ HS động não trả lời.
+ HS trả lời : Chúng em có quyền bày tỏ quan
điểm, ý kiến.
+ HS nhắc lại (2 – 3 HS).
Hoạt động 2
Kế hoạch bài học: Đạo Đức 4 12
CAO VĂN HẠNH – GIÁO VIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC BÙI THỊ XUÂN+ Yêu cầu các nhóm thảo luận về các câu sau :
1. Trẻ em có quyền có ý kiến riêng về các vấn
đề có liên quan đến trẻ em.
2. Trẻ em cần lắng nghe, tôn trọng ý kiến của
người khác.
3. Người lớn cần lắng nghe ý kiến trẻ em.
4. Mọi trẻ em đều được đưa ý kiến và ý kiến đó
đều phải được thực hiện.
Câu nào cả nhóm tán thành thì ghi số của câu đó
vào miếng bìa đỏ, phân vân thì ghi
+ Các nhóm thảo luận, thống nhất ý cả nhóm tán
thành, không tán thành hoặc phân vân ở mỗi câu.
vào miếng bìa vàng, nếu không tán thành thì ghi
vào miếng bìa xanh.
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp :
+ Yêu cầu 1 HS lên bảng lần lượt đọc từng câu
để các nhóm nêu ý kiến.
+ Với những câu có nhóm trả lời sai hoặc phân
vân thì GV yêu cầu nhóm đó giải thích và mời
nhóm trả lời đúng giải thích lại cho cả lớp cùng
nghe vì sao lại chọn đáp án đó.
+ Lấy ví dụ về một ý muốn của trẻ em mà không
thể thực hiện.
+ Tổng kết, khen ngợi nhóm đã trả lời chính xác.
+ Kết luận : Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến về
- Nhóm HS sau khi nghe GV đọc tình huống phải
thảo luận xem câu đó là có hay không – sau hiệu
lệnh sẽ giơ biển : mặt xanh : không (hoặc sai),
mặt đỏ : có (hoặc đúng).
CÁC TÌNH HUỐNG
1. Cô giáo nêu tình huống : Bạn Tâm lớp ta cần được giúp đỡ, chúng ta phải làm gì ? và cô giáo mời
HS phát biểu (Có).
2. Anh trai của Lan muốn vứt bỏ đồ chơi của Lan đi mà Lan không được biết (Không).
3. Bố mẹ đònh mua cho An một chiếc xe đạp mới và hỏi ý kiến An (Có)
4. Bố mẹ quyết đònh cho Mai sang ở nhà bác mà Mai không biết (Không)
5. Em được tham gia vẽ tranh cổ vũ cho các bạn nhỏ bò chất độc da cam (Có)
6. Bố mẹ quyết đònh chuyển Mai sang học tập ở trường khác nhưng không cho Mai biết (Không).
+ GV nhận xét câu trả lời của mỗi nhóm.
+ Yêu cầu HS trả lời : Tại sao trẻ em cần được
bày tỏ ý kiến về các vấn đề có liên quan đến trẻ
em ?
- Hỏi : Em cần thực hiện quyền đó như thế nào ?
- HS trả lời : Để những vấn đề đó phù hợp hơn
với các em, giúp các em phát triển tốt nhất –
đảm bảo quyền được tham gia.
- Em cần nêu ý kiến thẳng thắn, mạnh dạn,
nhưng cũng tôn trọng và lắng nghe ý kiến người
lớn. Không đưa ra ý kiến sai trái.
Hoạt động 2
EM SẼ NÓI NHƯ THẾ NÀO ?
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm.
+ Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận cách giải quyết
một tình huống sau :
- TÌnh huống 1 : Bố mẹ em muốn chuyển em tới
học ở một môi trường mới tốt hơn nhưng em
chơi và rất muốn có sân chơi riêng.
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp.
+ Yêu cầu các nhóm lần lượt lên thể hiện.
+ Yêu cầu các nhóm nhận xét.
+ Hỏi : Khi bày tỏ ý kiến, các em phải có thái độ
như thế nào ?
+ Hãy kể 1 tình huống trong đó em đã nêu ý kiến
của mình.
+ Khi nêu ý kiến đó, em có thái độ như thế nào ?
- Các nhóm đóng vai.
Tình huống 1, 2, 3 : Vai bố mẹ và con.
Tình huống 4 : Vai em HS và bác tổ trưởng/ chủ
tòch/ trưởng thôn/ trưởng bản.
- Phải lễ phép, nhẹ nhàng, tôn trọng người lớn.
- 2 – 3 HS nêu.
- Em lễ phép, nhẹ nhàng, tôn trọng người lớn.
Hoạt động 3
TRÒ CHƠI : “PHỎNG VẤN”
- GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi.
+ Yêu cầu HS đóng vai phóng viên phỏng vấn
bạn về các vấn đề :
• Tình hình vệ sinh lớp em, trường em.
• Những hoạt động mà em muốn tham gia ở
trường lớp.
• Những công việc mà em muốn làm ở trường
• Những nơi nà em muốn đi thăm.
• Những dự đònh của em trong mùa hè này.
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp.
+ Gọi một số cặp HS lên lớp thực hành phỏng
vấn và trả lời cho cả lớp theo dõi.
CAO VĂN HẠNH – GIÁO VIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC BÙI THỊ XUÂNTIẾT KIỆM TIỀN CỦA ( Tiết 7 + 8 )
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức : Giúp HS hiểu :
• Mọi người ai ai cũng phải tiết kiệm tiền của vì tiền của do sức lao động vất vả của con người mới
có được.
• Tiết kiệm tiền của cũng chính là tiết kiệm sức lao động của con người. Phải biết tiết kiệm tiền
của để đất nước giàu mạnh. Nếu không chính là sự lãng phí sức lao động.
• Tiết kiệm tiền của là biết sử dụng đúng lúc đúng chỗ, sử dụng đúng mục đích tiền của, không
lãng phí, thừa thãi.
2. Thái độ :
• Biết trân trọng giá trò các đồ vật do con người làm ra.
3. Hành vi :
• Biết thực hành tiết kiệm tiền của.
• Có ý thức tiết kiệm tiền của và nhắc nhở người khác cùng thực hiện, phê phán những hành động
lãng phí, không tiết kiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Bảng phụ ghi các thông tin (HĐ1 – tiết 1)
• Bìa xanh – đỏ – vàng cho các đội (HĐ2 – tiết 1)
• Phiếu quan sát (hoạt động thực hành)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
TIẾT 1
Hoạt động 1
TÌM HIỂU THÔNG TIN
- GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi.
+ Yêu cầu HS đọc các thông tin sau :
• Ở nhiều cơ quan, công sở hiện nay ở nước ta,
tiền của để đất nước giàu mạnh. Tiền của do sức
lao động của co người làm ra cho nên tiết kiệm
tiền của chính là tiết kiệm sức lao động.
Nhân dân ta đã đúc kết nên thành câu ca dao :
“Ở đây một hạt cơm rơi
Ngoài kia bao giọt mồ hôi thấm đồng”
+ Trả lời : Không phải do nghèo.
- Tiết kiệm là thói quen của họ. Có tiết kiệm
mới có thể có nhiều vốn để giàu có.
+ Tiền của là do sức lao động của con người mới
có.
- Lắng nghe và nhắc lại.
Hoạt đôïng 2
THẾ NÀO LÀ TIẾT KIỆM TIỀN CỦA ?
- GV tổ chức HS làm việc theo nhóm trước lớp.
+ Yêu cầu HS chia thành các nhóm – phát bìa
vàng – đỏ – xanh .
+ Cứ gọi 2 nhóm lên bảng/1 lần. GV lần lượt đọc
1 câu nhận đònh – các nhóm nghe – thảo luận –
đưa ý kiến. Gọi 3 lần (6 nhóm) lên chơi – mỗi
lần GV đọc 3 câu bất kì trong số các câu sau :
Các ý kiến :
1. Keo kiệt, bủn xỉn là tiết kiệm.
2. Tiết kiệm thì phải ăn tiêu dè xẻn.
3. Giữ gìn đồ đạc cũng là tiết kiệm.
4. Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của đúng
mục đích.
5. Sử dụng tiền của vừa đủ, hợp lí, hiệu quả cũng
là tiết kiệm.
6. Tiết kiệm tiền của vừa ích nước lợi nhà.
- HS nhận xét và bổ sung ý kiến cho đúng kết
quả.
Câu 3, 4, 5, 6, 7, 8, : tán thành
Câu 1, 2, 9, 10 : không tán thành.
- Tiết kiệm là sử dụng đúng mục đích, hợp lí, có
ích, không sử dụng thừa thãi.
Tiết kiệm tiền của không phải kà bủn xỉn, dè
xẻn.
Hoạt động 3
EM CÓ BIẾT TIẾT KIỆM ?
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
+ Yêu cầu mỗi HS viết ra giấy 3 việc làm theo
em là tiết kiệm tiền của và 3 việc làm em cho là
chưa tiết kiệm tiền của.
+ Yêu cầu HS trình bày ý kiến, GV lần lượt ghi
lại lên bảng.
+ Kết thúc GV có 1 bảng các ý kiến chia làm 2
cột.
- HS làm việc cá nhân, viết ra giấy các ý kiến.
- Mỗi HS lần lượt nêu 1 ý kiến của mình (không
nêu những ý kiến trùng lặp).
Việc làm tiết kiệm Việc làm chưa tiết kiệm
- Tiêu tiền một cách lợp lý
- Không mua sắm lung tung…
- Mua quà ăn vặt.
- Thích dùng đồ mới, bỏ đồ cũ…
+ Chốt lại : Nhìn vào bảng trên các em hãy tổng
kết lại :
• Trong ăn uống, cần phải tiết kiệm như thế
nào ?
+ Yêu cầu một số HS nêu lên một số việc gia
đình mình đã tiết kiệm và một số việc gia đình
mình chưa tiết kiệm.
-GV kết luận: Việc tiết kiệm tiền của không phải
của riêng ai, muốn trong gia đình tiết kiệm em
phải biết tiết kiệm và nhắc nhở mọi người. Các
gia đình thực hiện tiết kiệm sẽ rất có ích cho đất
nước.
-HS làm việc với phiếu quan sát.
+ HS xem lại các mục đã liệt kê và tính theo
cách GV đã hướng dẫn để xem gia đình mình
đãtiết kiệm hay chưa.
+ 1 – 2 HS nêu, kể tên.
HS lắng nghe.
Hoạt động 2
EM ĐÃ TIẾT KIỆM CHƯA?
- GV tổ chức cho HS làm bài tập số 4 trong SGK
( hoặc làm thành phiếu bài tập).
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp:
+ Hỏi HS : Trong các việc trên, việc nào thể hiện
sự tiết kiệm ?
+ Hỏi : Trong các việc làm đó những việc làm
nào thể hiện sự không tiết kiệm ?
+ Yêu cầu HS đánh dấu (x) vào trước những việc
mình đã từng làm trong số các việc làm ở bài tập
4.
+ Yêu cầu HS trao đổi chéo vở/phiếu cho bạn và
quan sát kết quả của bạn mình, đánh giá xem bạn
- HS làm bài tập : đánh dấu (x) vào □ trước
những việc em đã làm.
+ Hỏi : Tiết kiệm tiền của có lợi gì ?
- HS chia nhóm : Chọn 1 tình huóng và bàn bạc
cách xử lí và luyện tập đóng vai thể hiện.
- HS đóng vai thể hiện cách cách xử lí, chẳng
hạn :
Tình huống 1 : Tuấn không xé vở và khuyên
Bằng chơi trò khác.
Tình huống 2 : Tâm dỗ em choiư các đồ chơi đã
có. Như thế mới đúng là bé ngoan.
Tình huống 3 : Hỏi Hà xem có thể tận dụng
không và Hà có thể viết tiếp vào đó sẽ tiết kiệm
hơn.
+ Các nhóm nhận xét bổ sung.
+ Trả lời : Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, hợp lí,
không lãng phí và biết giữ gìn các đồ vật.
+ Trả lời : Giúp ta tiết kiệm công sức, để dùng
tiền của vào việc khác có ích hơn.
Kế hoạch bài học: Đạo Đức 4 22
CAO VĂN HẠNH – GIÁO VIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC BÙI THỊ XUÂNHoạt động 4
DỰ ĐỊNH TƯƠNG LAI
- GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi.
+ Yêu cầu HS ghi ra giấy dự đònh sẽ sử dụng
sách vở, đồ dùng học tập, và vật dùng trong gia
đình như thế nào cho tiết kiệm.
- HS làm việc cặp đôi :
+ HS ghi dự đònh ra giấy.
…………………………………………………………………
Kế hoạch bài học: Đạo Đức 4 23
CAO VĂN HẠNH – GIÁO VIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC BÙI THỊ XUÂNNgày:
Bài 5: TIẾT KIỆM THỜI GIỜ ( Tiết 9 + 10 )
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức : Giúp HS hiểu :
• Cần phải tiết kiệm thời giờ vì thời giờ rất q giá cho chúng ta làm việc và hcọ tập. Thời giờ đã
trôi qua thì không bao giờ trở lại. Nếu biết tiết kiệm thời giờ ta có thể làm được nhiều việc có ích,
nếu không biết tiết kiệm ta không thể làm được việc có ích, không thể lấy lại thời gian.
• Tiết kiệm thời gian là làm việc khẩn trương, nhanh chóng, không lấn chần, làm việc gì xong việc
nấy. Tiết kiệm thời gian là sắp xếp công việc hợp lí, giờ nào việc nấy. Tiết kiệm thời gian không
phải là làm việc liên tục mà phải biết sắp xếp làm việc – học tập và nghỉ ngơi phù hợp.
2. Thái độ :
• Tôn trọng và quý thời gian. Có ý thức làm việc khoa học, hợp lí.
3. Hành vi :
• Thực hành làm việc khoa học, giờ nào việc nấy, làm việc nhanh chóng dứt điểm, không vừa làm
vừa chơi.
• Phê phán, nhắc nhở các bạn cùng biết tiết kiệm thời giờ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
• Tranh vẽ minh họa (HĐ1 – tiết 1)
• Bảng phụ ghi các câu hỏi, giấy bút cho các nhóm (HĐ2 – tiết 1)
• Bảng phụ (HĐ3 – tiết 1), giấy màu cho mỗi HS, giấy viết, bút cho HS và nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
TIẾT 1
Hoạt động 1
học.
- GV cho HS làm việc cả lớp :
+ Yêu cầu 2 nhóm lên đóng vai để kể lại câu
chuyện của Michia, và sau đó rút ra bài học.
+ Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung cho
2 nhóm bạn.
+ Kết luận : Từ câu chuyện của Michia ta rút ra
bài học gì ?
dõi.
- HS nhận xét bổ sung ý kiến cho các nhóm bạn.
- 2 – 3 HS nhắc lại bài học : cần phải biết quý
trọng và tiết kiệm thời giờ dù chỉ là 1 phút.
Hoạt động 2
TIẾT KIỆM THỜI GIỜ CÓ TÁC DỤNG GÌ ?
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm :
+ Phát cho các nhóm giấy bút và treo bảng phụ
có các câu hỏi.
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận và trả lời
câu hỏi :
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận để trả lời câu
hỏi :
1. Em hãy cho biết : Chuyện gì xảy ra nếu :
a. Học sinh đến phòng thi muộn.
b. Hành khách đến muộn giờ tàu, máy bay.
c. Đưa người bệnh đến bệnh viện cấp cứu
chậm.
2. Theo em, nếu tiết kiệm thời giờ thì những
chuyện đáng tiếc trên có xảy ra hay không ?
3. Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì ?