ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
ĐỖ ĐÌNH CHUYỀN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Hà Nội – 2015
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
ĐỖ ĐÌNH CHUYỀN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật
Mã số
lieu mien
mien phi
phi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP .......................................................................... 7
1.1. Khái quát về doanh nghiệp .................................................................. 7
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp ................................................................. 7
1.1.2. Các loại hình doanh nghiệp ............................................................ 9
1.2. Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ............................................ 12
1.2.1. Khái niệm ..................................................................................... 12
1.2.2. Sự cần thiết khách quan của quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp .................................................................................................... 12
1.2.3. Các bước và các công cụ Nhà nước dùng để quản lý doanh
nghiệp .................................................................................................... 14
1.2.4. Phương hướng can thiệp của Nhà nước vào quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp ................................................................. 14
1.2.5. Tính chất của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp .................. 17
1.2.6. Nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp......................... 18
1.3. Những quy định về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ở nước
ta hiện nay ................................................................................................ 22
1.3.1. Khung khổ pháp lý của công tác quản lý nhà nước đối với doanh
2.4.2. Khó khăn, vướng mắc .................................................................. 67
Tiểu kết .................................................................................................... 80
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ................................................................................ 81
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
3.1. Quan điểm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp trên địa bàn
thành phố Hà Nội ..................................................................................... 81
3.1.1. Định hướng phát triển doanh nghiệp thành phố Hà Nội đến năm
2020 ....................................................................................................... 81
3.1.2. Nguyên tắc quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ..................... 82
3.2. Một số giải pháp cụ thể...................................................................... 83
3.2.1. Nhóm giải pháp nâng cao trách nhiệm, hiệu quả, hiệu lực của bộ
máy quản lý nhà nước; tăng cường công tác phối hợp, trao đổi thông
tin trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký kinh
doanh ..................................................................................................... 83
3.2.2. Nhóm giải pháp tăng cường xây dựng và triển khai thực hiện các
nội dung hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; nâng cao ý thức, kiến thức
pháp luật và đạo đức kinh doanh cho người quản lý doanh nghiệp ......... 85
3.2.3. Nhóm giải pháp hỗ trợ và khuyến khích bên thứ ba tham gia vào
quá trình giám sát doanh nghiệp ............................................................. 85
GDP
Tổng sản phẩm trong nước
GTGT
Giá trị gia tăng
HTX
Hợp tác xã
NBRS
Hệ thống Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TTHC
Thủ tục hành chính
UBND
Ủy ban nhân dân
XHCN
lieu mien
mien phi
phi
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về doanh nghiệp ................... 27
Hình 1.2: Sơ đồ cơ quan quản lý nhà nước theo vòng đời doanh nghiệp ...... 28
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong quá trình hình thành và phát triển kinh tế ở bất kỳ một quốc gia
nào, doanh nghiệp cũng là một đơn vị cơ sở, một tế bào của cả nền kinh tế, là
bộ phận chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm trong nước (GDP). Sự phát triển của
doanh nghiệp sẽ giải phóng và phát triển sức sản xuất, huy động và phát huy
nội lực vào phát triển kinh tế xã hội, góp phần quyết định vào phục hồi và tăng
trưởng kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng thu ngân sách và tham gia giải
quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội như: tạo việc làm, xoá đói, giảm nghèo. . .
Doanh nghiệp là yếu tố quan trọng, quyết định đến chuyển dịch các cơ
cấu lớn của nền kinh tế quốc dân như: Cơ cấu nhiều thành phần kinh tế, cơ
cấu ngành kinh tế, cơ cấu kinh tế giữa các vùng, địa phương. Doanh nghiệp
phát triển là nhân tố đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu của công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước, nâng cao hiệu quả kinh tế, giữ vững ổn định và tạo
thế mạnh hơn về năng lực cạnh tranh của nền kinh tế trong quá trình hội nhập.
Có thể nói vai trò của doanh nghiệp không chỉ quyết định sự phát triển bền
vững về mặt kinh tế mà còn quyết định đến sự ổn định và lành mạnh hoá các
vấn đề xã hội.
Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp là vấn đề có nội dung rộng, liên
quan đến nhiều chủ thể. Ở nước ta hiện nay quản lý nhà nước đối với các
doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp sau đăng ký kinh doanh là vấn đề
Nội hiện nay, việc cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cũng như việc
quản lý doanh nghiệp sau thành lập được thực hiện bởi nhiều chủ thể khác
nhau như UBND thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở chuyên ngành,
Ban quản lý các khu công nghiệp và khu chế xuất, Cục thuế, UBND cấp
huyện, cấp phường. Do đó, việc quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
không được thực hiện thống nhất, còn có sự chồng chéo về chức năng, nhiệm
vụ giữa các cơ quan. Vì vậy, công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
chưa đạt hiệu quả cao. Do đó, tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội là yêu cầu bức xúc và có ý nghĩa
quan trọng.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp là nội dung tương đối rộng. Hiện
nay đa phần các công trình nghiên cứu mới chỉ đề cập đến quản lý nhà nước
đối với các doanh nghiệp Nhà nước như công trình “Quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp Nhà nước trong điều kiện hội nhập của Việt Nam” Nhà xuất
bản Đại học Kinh tế năm 2010 [5]; “Một số khía cạnh của quản lý nhà nước
2
đối với doanh nghiệp Nhà nước trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam” Nhà
xuất bản Đại học Quốc gia năm 2012 [7]; “Quản lý kinh tế của cơ quan Nhà
nước đối với doanh nghiệp Nhà nước” Nhà xuất bản Đại học Quốc gia năm
2004 [4]. Ngoài ra, có Luận án tiến sỹ luật học năm 2003 của Lê Văn Hưng
với đề tài là “Cơ sở lý luận của việc hoàn thiện pháp luật tổ chức, hoạt động
và quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam hiện nay (từ
thực tiễn của Thành phố Hồ Chí Minh)” [11]. Nhìn chung các công trình
nghiên cứu nói trên mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu, đánh giá nội dung,
thực trạng của việc quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp Nhà nước.
Trên thực tế hiện nay Luật Doanh nghiệp Nhà nước năm 2003 đã hết
hoạch và Đầu tư đã xây dựng đề án 8925/ĐA-BKHĐT ngày 26/12/2011 về
“Đổi mới quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập” [1].
Đề án đã cung cấp những dữ liệu quan trọng về những đổi mới của nước ta
trong công tác quản lý doanh nghiệp, về mối quan hệ giữa Nhà nước và doanh
nghiệp, về khung khổ pháp lý của công tác Nhà nước đối với doanh nghiệp.
Đặc biệt, những giải pháp trong đề án mang tính khả thi, hiện nay đã áp dụng
tại các tỉnh thành phố tạo chuyển biến tích cực trong việc quản lý doanh
nghiệp sau đăng ký kinh doanh.
Trong công trình “Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng”, Phạm Thị Ngọc Ánh cũng đã có những đánh giá
khái quát về công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân dưới
góc độ kinh tế học về ba nội dung: hoạch định chiến lược và môi trường pháp
lý; chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp và công tác thanh tra, kiểm tra, hậu
kiểm của thành phố Đà Nẵng [18].
3. Mục đích, nhiệm vụ của Luận văn
3.1. Mục đích của Luận văn
Mục đích của Luận văn là thông qua việc phân tích thực trạng quản lý
nhà nước đối với doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội nhằm đề xuất
hệ thống các giải pháp mang tính toàn diện để nâng cao hiệu quả, hiệu lực của
công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp
sau đăng ký thành lập.
3.2. Nhiệm vụ của Luận văn
Để thực hiện được mục đích nói trên, tác giả đã đưa ra và giải quyết các
nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu, làm rõ về lý luận quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp;
- Nghiên cứu, phân tích những quy định về quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp ở nước ta hiện nay;
4
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
nghiên cứu các nội dung cụ thể của việc quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp cũng như ý nghĩa của nó. Trên cơ sở phân tích thực trạng của việc
quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội, đề tài
đề xuất các giải pháp về mặt lý luận cũng như thực tiễn để nâng cao hiệu quả
của việc quản lý doanh nghiệp.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Luận văn bao gồm 3
chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
trên địa bàn thành phố Hà Nội
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý đối với
doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội
6
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
Theo quan điểm phát triển: doanh nghiệp là một cộng đồng người sản
xuất ra những của cải. Nó sinh ra, phát triển, có những thất bại, có những
thành công, có lúc vượt qua những thời kỳ nguy kịch và ngược lại có lúc phải
ngừng sản xuất, đôi khi tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vượt qua
được [3, tr17].
Theo quan điểm lý thuyết hệ thống: doanh nghiệp được các tác giả nói
trên xem rằng “doanh nghiệp bao gồm một tập hợp các bộ phận được tổ chức,
có tác động qua lại và theo đuổi cùng một mục tiêu. Các bộ phận tập hợp
trong doanh nghiệp bao gồm 4 phân hệ sau: sản xuất, thương mại, tổ chức,
nhân sự” [37, tr21].
Ngoài ra có thể liệt kê hàng loạt những định nghĩa khác nữa khi xem xét
doanh nghiệp dưới những góc nhìn khác nhau. Song giữa các định nghĩa về
doanh nghiệp đều có những điểm chung nhất, nếu tổng hợp chúng lại với một
tầm nhìn bao quát trên phương diện tổ chức quản lý là xuyên suốt từ khâu
hình thành tổ chức, phát triển đến các mối quan hệ với môi trường, các chức
năng và nội dung hoạt động của doanh nghiệp cho thấy đã là một doanh
nghiệp nhất thiết phải được cấu thành bởi những yếu tố sau đây:
* Yếu tố tổ chức: một tập hợp các bộ phận chuyên môn hóa nhằm thực
hiện các chức năng quản lý như các bộ phận sản xuất, bộ phận thương mại, bộ
phận hành chính.
* Yếu tố sản xuất: các nguồn lực lao động, vốn, vật tư, thông tin.
* Yếu tố trao đổi: những dịch vụ thương mại - mua các yếu tố đầu vào,
bán sản phẩm sao cho có lợi ở đầu ra.
- Doanh nghiệp ra đời và tồn tại luôn luôn gắn liền với một vị trí của một
địa phương nhất định, sự phát triển cũng như suy giảm của nó ảnh hưởng đến
địa phương đó.
1.1.2. Các loại hình doanh nghiệp
Hiện nay có rất nhiều tiêu chí để phân loại doanh nghiệp:
- Thứ nhất, phân loại doanh nghiệp theo ngành nghề sản xuất kinh
doanh, gồm có:
9
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
+ Doanh nghiệp kinh doanh trong ngành công nghiệp
+ Doanh nghiệp kinh doanh trong ngành nông nghiệp
+ Doanh nghiệp kinh doanh trong ngành dịch vụ
- Thứ hai, phân loại doanh nghiệp theo tính chất sở hữu, gồm có:
+ Doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế Nhà nước
+ Doanh nghiệp thuộc kinh tế hợp tác (hợp tác xã)
+ Doanh nghiệp thuộc kinh tế tư bản tư nhân (doanh nghiệp tư nhân, các
loại hình công ty)
+ Doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
(doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài)
+ Các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế hỗn hợp.
- Thứ ba, phân loại doanh nghiệp theo quy mô kinh doanh:
- Thứ tám, phân loại doanh nghiệp theo tính chất hạch toán kinh doanh:
+ Doanh nghiệp hạch toán độc lập là doanh nghiệp có tư cách pháp
nhân, tự chủ tham gia vào các quan hệ kinh tế.
+ Doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc là doanh nghiệp nằm trong cơ cấu
tổ chức của một doanh nghiệp khác, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều
do công ty mẹ quyết định.
- Thứ chín, phân loại doanh nghiệp theo quy trình sản xuất các sản
phẩm, hàng hóa:
+ Doanh nghiệp hoạt động khai thác, sơ chế, sản xuất ra tư liệu sản xuất.
+ Doanh nghiệp sản xuất ra hàng hóa để bán ra thị trường.
- Theo Luật Doanh nghiệp 2005:
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn.
+ Công ty cổ phần.
+ Công ty hợp danh.
+ Doanh nghiệp tư nhân.
+ Hợp tác xã.
11
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
1.2. Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm
doanh nghiệp với nhau.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đóng vai trò quyết định
nền kinh tế, góp phần tạo ra tích luỹ, sự phát triển của doanh nghiệp thể hiện
sự phát triển của quan hệ sản xuất, doanh nghiệp đầu tư nguồn vốn, lao động,
áp dụng khoa học công nghệ để tạo ra năng suất chất lượng sản phẩm ngày
càng cao, giá thành hạ đáp ứng cho nhu cầu của xã hội.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả, các doanh nhân phải giải
quyết hàng loạt các vấn đề, trong đó có những vần đề mà từng doanh nhân
riêng biệt không đủ khả năng giải quyết. Nhà nước bằng hoạt động của mình
giúp các doanh nhân giải quyết các vấn đề sản xuất kinh doanh tầm vĩ mô, tìm
ra những nhu cầu của họ để đáp ứng. Tuy nhu cầu được đặt ra có thể rất đa
dạng, song suy cho cùng, đó là các vấn đề thuộc về ý chí, tri thức, vốn liếng,
phương hướng chính có liên quan đến kinh tế.
Các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh tham gia vào môi
trường cạnh tranh. Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất, thúc đẩy tăng
năng xuất lao động và tăng hiệu quả sản xuất. Nền kinh tế hàng hoá vận động
theo cơ chế thị trường không thể tách rời môi trường chính trị - xã hội. Nếu
môi trường chính trị không ổn định, thường xuyên có các xung đột giữa các
tầng lớp, giai cấp trong xã hội, các quan hệ buôn bán trên thị trường không
lành mạnh mang tính chất lừa đảo thì cơ chế thị trường sẽ không phát huy tác
dụng. Từ đó dẫn đến các sai lệch và những khuyết tật của cơ chế thị trường
khó có thể khắc phục được làm cho xã hội chậm phát triển.
Bởi vậy, đòi hỏi phải có vai trò quản lý của Nhà nước, một tổ chức, một
doanh nghiệp dù có lớn đến đâu cũng không thể thay thế được vai trò đó.
Trong hoạt động thực tế của doanh nghiệp có rất nhiều vấn đề nảy sinh như
cơ sở hạ tầng, môi trường… mà bản thân doanh nghiệp cũng không thể giải
13
- Can thiệp để bảo vệ lợi ích của công dân, của cộng đồng.
1.2.4.2. Xét theo nội dung hoạt động của doanh nghiệp
- Quyết định hình thức sở hữu của doanh nghiệp, mà nội dung cụ thể là
cho phép hay không cho phép có hình thức sở hữu này hoặc hình thức sở hữu
kia, cho phép một hình thức sở hữu nào đó được, hoặc không được kinh
14
doanh trên lĩnh vực này hoặc lĩnh vực khác vì lý do chính trị, kinh tế, xã hội
và an ninh quốc gia.
Sự can thiệp này là cần thiết, vì nó liên quan đến hiệu quả của nền kinh
tế đó đạt được sự phù hợp hay không phù hợp giữa lực lượng sản xuất và
quan hệ sản xuất. Sự can thiệp này là quan trọng vì vấn đề để sở hữu chính là
vấn đề chính trị của kinh tế, liên quan đến cơ sở chính trị của Nhà nước.
- Định hướng tổ chức quản lý của nội bộ doanh nghiệp, định hướng
điều lệ doanh nghiệp, ban hành điều lệ mẫu, quy định các tiêu chuẩn đối với
từng loại doanh nghiệp về vốn, về nhân sự, về hệ thống sổ sách, biểu mẫu
thống kê, kế toán, …
Sự quản lý trên đây là cần thiết xét từ cả hai phía: Nhà nước và doanh
nhân. Với doanh nhân, đó là những chỉ dẫn chính đáng của Nhà nước để họ
đủ khả năng tồn tại và phát triển trên thương trường, bảo đảm cho nội bộ họ
sống tốt với nhau, từ đó mà sản xuất, kinh doanh phát đạt. Với Nhà nước, đó
là việc đặt trước những tiền đề, những kênh giao tiếp quản lý, từ đó Nhà nước
có thể kiểm soát được các hoạt động của doanh nghiệp một các có hiệu lực.
- Định hướng chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong quản trị kinh doanh, doanh nhân và bộ máy giúp việc bao giờ
cũng phải tìm câu trả lời cho câu hỏi: sản xuất hoặc làm dịch vụ gì? Việc trả
lời câu hỏi này có ý nghĩa lớn lao đối với cả Nhà nước và doanh nhân. Trên
thực tế, không phải doanh nhân nào cũng có khả năng tìm được lời giải tối ưu.