BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
---------------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 60340102
QUẢN LÝ NỢ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC GIANG
HỌC VIÊN THỰC HIỆN: ĐÀO QUANG NGHĨA
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS ĐÀM VĂN HUỆ
Hà Nội, 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được
chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2017
Tác giả
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................... 1
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................... 2
MỤC LỤC .................................................................................................... 3
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT .................................................. 7
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ 8
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ .................................................................. 9
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NỢ VÀ
CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP............................ 6
1.1 Các khái niệm, vai trò về quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế .............. 6
1.1.1 Quản lý nợ thuế ................................................................................. 6
1.1.2 Cưỡng chế nợ thuế........................................................................... 13
1.2 Nội dung quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế ...................................... 19
1.2.1 Nội dung quản lý nợ thuế ................................................................ 19
1.2.2 Nội dung cưỡng chế nợ thuế ............................................................ 20
1.2.3 Mối quan hệ giữa quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế ......................... 21
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế ............ 23
1.3.1 Cơ chế chính sách thuế hiện hành .................................................... 23
1.3.2 Cơ chế quản lý ................................................................................. 24
1.3.3 Công nghệ quản lý ........................................................................... 25
1.3.4. Đội ngũ cán bộ thuế ........................................................................ 25
1.3.5 Ý thức của NNT .............................................................................. 25
1.3.6 Điều kiện kinh tế vĩ mô ................................................................... 25
1.4 Hậu quả của nợ thuế .......................................................................... 26
1.4.1 Gây thất thu cho NSNN ................................................................... 26
1.4.2 Làm mất công bằng về nghĩa vụ thuế và tạo môi trường kinh doanh
không bình đẳng giữa các ĐTNT.............................................................. 26
3.1.1 Thực trạng nợ thuế trên địa bàn thành phố Bắc Giang trong giai đoạn
2014-2016 ................................................................................................ 57
3.1.2 Hệ thống cơ cấu tổ chức quản lý nợ thuế đối với các doanh nghiệp . 60
3.1.3 Công tác đôn đốc thu nợ .................................................................. 69
3.2 Thực trạng công tác cưỡng chế nợ thuế giai đoạn 2014-2016 .......... 78
3.3 Đánh giá chung về công tác Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế ở Chi
cục Thuế thành phố Bắc Giang ............................................................... 81
3.3.1 Những kết quả đã đạt được .............................................................. 81
3.3.2 Những hạn chế cơ bản ..................................................................... 84
3.3.3 Những nguyên nhân chủ yếu ........................................................... 86
Kết luận chương 3 ...................................................................................... 92
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NỢ VÀ CƯỠNG
CHẾ NỢ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ BẮC GIANG ..................................................................................... 93
4.1 Định hướng quản lý thuế giai đoạn tới của Chi cục ......................... 93
4.2 Quan điểm và yêu cầu tăng cường quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
đối với doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Bắc Giang ...................... 95
4.3 Giải pháp tăng cường quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế đối với
doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Bắc Giang .................................. 98
4.3.1 Hoàn thiện bộ máy quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế....................... 98
4.3.2 Tăng cường sự phối hợp giữa Đội Kiểm tra - quản lý nợ và cưỡng chế
nợ thuế với các ban ngành liên quan trong công tác quản lý nợ và cưỡng
chế nợ thuế ............................................................................................... 99
4.3.3 Tăng cường các nghiệp vụ quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế ......... 101
4.3.4 Tăng cường công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế ......... 103
4.3.5 Tăng cường cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết khác phục vụ
công tác quản lý nợ thuế ......................................................................... 104
4.4 Kiến nghị .......................................................................................... 105
Thu nhập doanh nghiệp
6. TTĐB
Tiêu thụ đặc biệt
7.NSNN
Ngân sách nhà nước
8.DNNQD
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
9.DNTN
Doanh nghiệp tư nhân
10.SXKD
Sản xuất kinh doanh
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tình hình dân số và lao động của thành phố qua 3 năm 2014- 2016 . 41
Bảng 2.2. Kết quả sản xuất và cơ cấu kinh tế của thành phố qua 3 năm (20142016) ............................................................................................................ 43
Bảng 2.3. Số lượng, chất lượng lao động ...................................................... 48
Bảng 2.4a. Kết quả hoạt động thu NSNN năm 2014 ..................................... 51
Bảng 2.4b. Kết quả hoạt động thu NSNN năm 2015 .................................... 52
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Như chúng ta đã biết, Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, là khoản
đóng góp bắt buộc của các tổ chức, cá nhân cho nhà nước, là công cụ để
Chính phủ điều tiết vĩ mô nền kinh tế góp phần điều hòa thu nhập, thực hiện
công bằng xã hội trong phân phối. Nguồn thu từ thuế đáp ứng yêu cầu xây
dựng và phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an sinh xã hội phát triển đất nước.
Tuy nhiên đặc điểm của Thuế là không hoàn trả trực tiếp, sự chuyển giao thu
nhập thông qua thuế không mang tính chất đối giá. Luật Quản lý Thuế có hiệu
lực, thi hành từ ngày 01/7/2007 đã góp phần công khai, minh bạch đến công
tác quản lý thuế ở nước ta. Được đông đảo quần chúng nhân dân ủng hộ và
nghiêm chỉnh chấp hành.
Bên cạnh đó có nhiều tổ chức, cá nhân chiếm dụng tiền thuế, chây ỳ
nộp thuế, trốn thuế làm cho số thuế nợ đọng ngày càng tăng tác động không
nhỏ tới việc thực hiện các mục tiêu phát triển đất nước. Các khoản nợ thuế
không có khả năng thu, nhiều đơn vị tạm ngừng hoạt động và giải thể, bỏ trốn
mất tích… gây thất thu cho NSNN. Do vậy, việc đẩy mạnh công tác quản lý
nợ thuế, hạn chế đến mức thấp nhất nợ đọng thuế là một trong những mục
đích quan trọng của ngành thuế. Từ khi thực hiện Luật Quản lý thuế hệ thống
quản lý thuế quản lý theo chức năng gồm:
+ Tuyên truyền, hỗ trợ NNT;
+ Đăng ký thuế;
+ Kê khai thuế;
+ Nộp thuế;
+ Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế ;
+ Thanh tra, kiểm tra thuế.
Các hành vi trốn thuế, lách thuế của các đối tượng SXKD một mặt
lựa chọn nghiên cứu đề tài "Quản lý nợ thuế đối với doanh nghiệp trên địa
2
bàn thành phố Bắc Giang”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ,phân tích thực trạng công tác quản lý nợ, cưỡng chế nợ thuế
đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế thành phố Bắc Giang, từ đó đề xuất
những giải pháp nhằm tăng cường quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế đối với
doanh nghiệp trên địa bàn thành phố thời gian tới.
2.2 Mục tiêu cụ thể
1. Góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý
nợ và cưỡng chế nợ thuế đối với doanh nghiệp;
2. Đánh giá thực trạng, quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế đối với doanh
nghiệp của Chi cục Thuế thành phố Bắc Giang thời gian qua;
3. Đề xuất các giải pháp chủ yếu tăng cường công tác quản lý nợ và
cưỡng chế nợ thuế đối với doanh nghiệp của Chi cục Thuế thành phố Bắc
Giang trong thời gian tới.
3 Tổng quan nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau đây liên quan đến việc
quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Chi
cục Thuế thành phố Bắc Giang.
4 Các câu hỏi cần nghiên cứu
1. Tình hình quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa của Chi cục Thuế thành phố Bắc Giang thời gian qua diễn ra như thế nào?
2. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lý quản lý nợ và
cưỡng chế nợ thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở địa bàn nghiên cứu?
3. Để tăng cường công tác quản lý quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế đối
Số liệu thu thập phục vụ cho nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý nợ và
cưỡng chế nợ thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Bắc Giang từ
năm 2014 đến năm 2016.
7. Kết cấu của Luận văn
- Phần mở đầu.
4
- Chương 1. Những vấn đề cơ bản về quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
đối với doanh nghiệp.
- Chương 2. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp, kết quả
nghiên cứu và thảo luận..
- Chương 3. Giải pháp tăng cường quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế đối
với doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Bắc Giang
- Kết luận.
5
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NỢ VÀ
CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
1.1 Các khái niệm, vai trò về quản lý nợ thuế
1.1.1 Quản lý nợ thuế
Thuế ra đời là cần thiết khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và
phát triển của Nhà nước. Khi Nhà nước xuất hiện, để đảm bảo sự tồn tại và
hoạt động của mình, Nhà nước phải dùng quyền lực chính trị vốn có để tập
trung một bộ phận của cải trong xã hội vào tay Nhà nước nhằm đáp ứng các
tiền do chậm nộp thuế, gọi là tiền phạt chậm nộp thuế.
Tiền phạt chậm nộp thuế là khoản tiền phạt được tính trên số tiền thuế
nợ và số ngày nợ thuế của một khoản nợ. Số ngày nợ thuế của một khoản nợ
là khoảng thời gian liên tục tính theo ngày kể từ thời điểm bắt đầu tính nợ đến
thời điểm số tiền nợ đó được nộp vào NSNN. bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ
theo Luật Lao động.
Để hiểu rõ hơn nữa bản chất của nợ thuế, cần thiết phải nghiên cứu các
đặc điểm của nợ thuế.
Đặc điểm của nợ thuế
* Nợ thuế là một hành vi tâm lý phổ biến
Như chúng ta biết, thuế là một hình thức phân phối thu nhập có tính
chất bắt buộc, mà người có nghĩa vụ phải nộp cho nhà nước. Rõ ràng, hành vi
nộp thuế luôn luôn ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế của NNT. Vì thế, ở Việt
Nam cũng như các nước khác trên thế giới, NNT luôn luôn có xu hướng trốn
hoặc tránh thuế. Đặc biệt trong điều kiện như Việt Nam, khi mà nhận thức xã
hội về thuế còn thấp, đại bộ phận người dân chưa hiểu rõ bản chất tốt đẹp và
lợi ích của công tác thuế, chưa phê phán, lên án mạnh mẽ các hành vi gian lận
tiền thuế, chưa hỗ trợ tích cực cho cơ quan thuế để thu thuế. Tình trạng trốn
thuế, gian lận về thuế, nợ đọng thuế còn khá phổ biến vừa làm thất thu cho
NSNN, vừa không đảm bảo công bằng xã hội. Hay nói cách khác họ tìm mọi
7
cách để tối thiểu hóa số thuế mà đối tượng phải nộp. Một trong những cách đó
là họ tìm cách nợ thuế.
Vì thế, để hạn chế nợ thuế bên cạnh những biện pháp có tính chất luật
pháp để cưỡng chế NNT tuân thủ thì vấn đề tuyên truyền phổ biến để NNT tự
giác thực hiện có ý nghĩa rất quan trọng.
* Nợ thuế là hành vi vi phạm pháp luật về thuế
bằng mọi hình thức thủ đoạn để làm giảm số thuế phải nộp cho Nhà nước.
Nợ thuế có thể có những nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan.
Về chủ quan: do NNT cố tình vi phạm nhằm làm nộp chậm tiền thuế
vào NSNN để lợi dụng hoặc trốn thuế.
Như vậy, về bản chất đó chính là tình trạng nợ thuế, phát sinh do đối
tượng nộp thuế không tự giác kê khai, nộp thuế và cố tình vi phạm pháp luật.
Về khách quan: do có khó khăn về sản xuất hoặc thu nhập chẳng hạn
như khủng hoảng kinh tế, lạm phát,… mà NNT dây dưa chưa nộp tiền thuế.
Chậm nộp tiền thuế là hành vi cố tình, hoặc dây dưa chưa nộp tiền thuế,
bao gồm:
- Nộp tiền thuế chậm so với thời hạn quy định, thời hạn được gia hạn
nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan thuế, trong quyết định xử
lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế;
- Nộp thiếu tiền thuế do khai sai số thuế phải nộp, số thuế được miễn,
số thuế được giảm, số thuế được hoàn của các kỳ khai thuế trước, nhưng NNT
đã tự phát hiện ra sai sót và tự giác nộp đủ số tiền thuế thiếu vào NSNN trước
thời điểm nhận được quyết định kiểm tra, thanh tra thuế của cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền.
Không nộp tiền thuế là hành vi NNT chưa nộp tiền thuế đã được xác
định là phải nộp vào NSNN.
* Nợ thuế chưa hẳn là tránh thuế
Tránh thuế là hành vi lợi dụng những sơ hở của luật pháp để giảm được
một phần nghĩa vụ thuế phải nộp. Ví dụ: doanh nghiệp kê khai chi phí thuê
bản quyền sáng chế, nhãn mác cao hơn giá trị thị trường của nó để tăng chi
9
phí hạ thấp thu nhập chịu thuế.
Còn nợ thuế thì hoàn toàn khác về bản chất, đó là một nghĩa vụ đã được
cuối cùng là thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép
thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề (theo quy định tại Luật Quản lý
thuế) nhưng vẫn không thu hồi được tiền thuế nợ.
Nhóm tiền thuế nợ đến 90 ngày: là số tiền thuế đã quá thời hạn nộp từ
01 đến 90 ngày nhưng NNT chưa nộp vào NSNN và không thuộc nhóm tiền
thuế nợ khó thu, tiền thuế nợ chờ xử lý, tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều
chỉnh, tiền thuế nợ trên 90 ngày; bao gồm cả tiền thuế nợ đang có khiếu nại,
khiếu kiện.
Nhóm tiền thuế nợ trên 90 ngày: là số tiền thuế đã quá thời hạn nộp
trên 90 ngày nhưng NNT chưa nộp vào NSNN và không thuộc nhóm tiền thuế
nợ khó thu, tiền thuế nợ chờ xử lý, tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều
chỉnh, tiền thuế nợ đến 90 ngày; bao gồm cả tiền thuế nợ đang có khiếu nại,
khiếu kiện. Cơ quan thuế thực hiện cưỡng chế nợ thuế đối với nhóm tiền thuế
nợ này.
Nhóm tiền thuế nợ chờ xử lý, bao gồm các trường hợp sau:
+ Xử lý miễn, giảm: là số tiền thuế nợ của NNT đang trong thời gian
thực hiện các thủ tục tại cơ quan thuế để được xử lý miễn, giảm theo quy định
của pháp luật về thuế (hướng dẫn tại khoản 14, Phụ lục số 01 ban hành kèm
theo quy trình).
+ Xử lý gia hạn nộp thuế: là số tiền thuế nợ của NNT đang được cơ
quan thuế xử lý để gia hạn nộp thuế. Các trường hợp được gia hạn nộp thuế
thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế (hướng dẫn tại khoản 15, Phụ
lục số 01 ban hành kèm theo quy trình).
+ Xử lý xoá nợ: là số tiền thuế nợ của NNT đang trong thời gian thực
hiện các thủ tục tại cơ quan thuế để được xử lý xoá nợ theo quy định của
pháp luật về thuế (hướng dẫn tại khoản 16, Phụ lục số 01 ban hành kèm
theo quy trình).
+ Xử lý bù trừ các khoản nợ NSNN với số tiền thuế được hoàn trả: là
Vấn đề quản lý nợ thuế có vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá
12
chất lượng và hiệu quả công tác quản lý thuế của cơ quan thuế. Nếu số thuế
nợ đọng của cơ quan thuế nhiều, điều đó chứng tỏ công tác quản lý thuế nói
chung và quản lý nợ đọng nói riêng chưa tốt.
Nợ đọng thuế cũng phản ánh và thể hiện tình hình phát triển kinh tế
hiện tại của quốc gia đó, địa phương đó. Chẳng hạn như nền kinh tế khó khăn,
các doanh nghiệp buộc phải nợ thuế, nên tỷ lệ nợ đọng thuế sẽ cao. Khi nền
kinh tế phát triển bình thường, mọi khâu của quá trình SXKD diễn ra trôi
chảy, doanh nghiệp làm ăn có lãi, có thu nhập, có tiền để nộp thuế, khi đó số
thuế nợ đọng sẽ thấp.
Quản lý nợ thuế còn có vai trò quan trọng để nâng cao ý thức tuân thủ
pháp luật của NNT, thể hiện sức mạnh kinh tế của Nhà nước đó, của quốc gia
đó. Nó thể hiện ở kết quả thu nợ được nhiều hay ít, các biện pháp thu nợ
mạnh hay yếu, có hiệu quả hay không.
Quản lý nợ thuế nhằm đảm bảo đối tượng nộp thuế nộp đủ các khoản
nợ thuế vào NSNN, góp phần hạn chế các tội phạm kinh tế nhằm chống thất
thu cho Ngân sách quốc gia. Đồng thời nó còn góp phần đảm bảo công bằng
xã hội giữa những NNT.
1.1.2 Cưỡng chế nợ thuế
*Khái niệm cưỡng chế nợ thuế
Cưỡng chế nợ thuế là việc đến thời hạn quy định được ghi trong thông
báo nợ thuế hoặc trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế nhưng
NNT không tự nguyện chấp hành quyết định của cơ quan thuế thì bị buộc
phải thực hiện nghĩa vụ thuế bằng các biện pháp cưỡng chế theo pháp luật
quy định, như khấu trừ vào tiền lương, thu nhập hoặc khấu trừ từ tài khoản
của NNT tại ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tài chính khác; hoặc
chức năng có liên quan: Kho bạc, Ngân hàng...Đồng thời khi áp dụng các biện
pháp cưỡng chế sẽ gây tốn kém về thời gian, chi phí nhân lực. Chẳng hạn như
cần có thời gian chuyển hồ sơ cho bên Công an hay thông báo trích, chuyển
tài khoản của khách hàng cho Ngân hàng.
Về tính chất bắt buộc: các biện pháp cưỡng chế nợ thuế có tính chất bắt
buộc thi hành rất cao, do được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực các chế tài
14
do nhà nước quy định.
+Thứ hai, Cưỡng chế nợ thuế là hoạt động thực thi pháp luật về thuế.
Cưỡng chế nợ thuế thể hiện sức mạnh quyền lực của Nhà nước, Nhà nước
dùng biện pháp cần thiết để cưỡng chế NNT nợ thuế bắt buộc nộp tiền thuế
nợ vào NSNN. Bởi vì với tư cách là một thiết chế quyền lực của giai cấp
thống trị xã hội, Nhà nước có đầy đủ những ưu thế cần thiết cho việc nắm bắt,
chuyển tải cũng như sự tôn trọng, ý chí của mình trong việc tổ chức, điều
hành một nền kinh tế phát triển theo những mục tiêu, định hướng nhất định.
Bằng các hình thức hoạt động của bộ máy nhà nước, Nhà nước tác động lên
các quan hệ xã hội để đảm bảo cho các quan hệ xã hội phát triển theo đúng
những mục tiêu đã định, ngăn ngừa các khuynh hướng phát triển sai lệch,
ngăn chặn kịp thời các biểu hiện sai trái.
+Thứ ba, Cưỡng chế nợ thuế đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ của
nhiều cơ quan liên quan. Để thực hiện hiệu quả các biện pháp cưỡng chế nợ
thuế thì cần có sự tham gia phối hợp của rất nhiều cơ quan liên quan, do đó
hiệu quả của các biện pháp cưỡng chế nợ thuế không chỉ phụ thuộc vào ý chí
chủ quan của cơ quan thuế. Vì vậy, đôi khi hiệu quả của các biện pháp cưỡng
chế nợ thuế không cao.
* Các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- Các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế