TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
-----o0o-----
SINH VIÊN THỰC HIỆN
TRẦN THANH NHUNG
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ
GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU-TỈNH BẠC LIÊU
2011-06/2014
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: KINH TẾ HỌC
Mã số ngành: 52340201
Cần Thơ 2014
Trang i
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THANH NHUNG
MSSV: 4113927
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ
TRỊ GIA TĂNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ BẠC LIÊU-TỈNH BẠC LIÊU 201106/2014
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KINH TẾ HỌC
Cần Thơ, ngày 26 tháng 11 năm 2014
Ngƣời thực hiện
TRẦN THANH NHUNG
Trang iii
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam đoan rằng luận văn này là do chính
tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả
phân tích trong đề tài này là trung thực, đề tài
không trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa
học nào.
Cần Thơ, ngày 26 tháng 11 năm 2014
Ngƣời thực hiện
TRẦN THANH NHUNG
Trang iv
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
1.3.1 Không gian. ......................................................................................................... 2
1.3.2 Thời gian. ............................................................................................................ 2
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu .......................................................................................... 2
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............. 3
2.1 Phƣơng pháp luận................................................................................................... 3
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của thuế GTGT................................................ 3
2.1.2 Khái niệm, bản chất và vai trò của thuế GTGT .................................................. 4
2.1.3 Ƣu điểm và nhƣợc điểm của thuế GTGT ............................................................ 5
2.1.4 Nội dung cơ bản của luật thuế GTGT ở Việt Nam ............................................. 6
2.1.4.1 Đối tƣợng chịu thuế.......................................................................................... 6
2.1.4.2 Đối tƣợng nộp thuế .......................................................................................... 6
2.1.4.3 Nơi nộp thuế ..................................................................................................... 7
2.1.5 Căn cứ tính thuế .................................................................................................. 8
2.1.5.1 Giá tính thuế ..................................................................................................... 8
2.1.5.2 Thuế suất thuế GTGT..................................................................................... 11
2.1.6 Phƣơng pháp tính thuế GTGT ........................................................................... 14
2.1.6.1 Phƣơng pháp khấu trừ .................................................................................... 14
2.1.6.2 Phƣơng pháp trực tiếp .................................................................................... 15
2.1.6.3 Phƣơng pháp ấn định...................................................................................... 16
2.1.7 Khấu trừ thuế..................................................................................................... 16
Trang vi
2.1.8 Hoàn thuế GTGT............................................................................................... 16
2.1.9 Quyết toán thuế GTGT...................................................................................... 18
2.1.10 Phân loại tiền thuế nợ ...................................................................................... 19
2.1.10 Nội dung công tác quản lý thuế GTGT ........................................................... 21
2.1.10.1 Khái niệm và sự cần thiết của công tác quản lý thuế GTGT ....................... 21
2.1.10.2 Nguyên tắc công tác quản lý thuế GTGT ..................................................... 21
4.2 Về ấn chỉ, hóa đơn, chứng từ ............................................................................... 50
4.3 Về cơ quan thuế.................................................................................................... 51
4.4 Về công tác thanh tra kiểm tra ............................................................................. 51
4.5 Góp phần hoàn thiện Luật thuế GTGT ................................................................ 52
4.6 Về công tác tuyên truyền...................................................................................... 52
Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 54
5.1 Kết luận ................................................................................................................ 54
5.2 Kiến nghị .............................................................................................................. 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………..57
Trang viii
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Tổng hợp chi tiết trình độ của cán bộ thuế...................................... 30
Bảng 3.2: Phân bổ cán bộ công chức tại Chi cục thuế TPBL .......................... 30
Bảng 3.3: Tình hình thu thuế GTGT theo loại hình kinh tế giai đoạn 201106/2014 ............................................................................................................ 33
Bảng 3.4: Tình hình thu thuế GTGT theo ngành nghề giai đoạn 2011-06/2014
.......................................................................................................................... 36
Bảng 3.5: Tình hình quản lý đối tƣợng thu thuế GTGT theo địa bàn giai đoạn
2011-06/2014 ................................................................................................... 39
Bảng 3.6: Tình hình thu thuế GTGT theo địa bàn giai đoạn 2011-06/2014 ... 40
Bảng 3.7: Tình hình nợ đọng giai đoạn 2011-06/2014 .................................... 43
Bảng 3.8: Tình hình kiểm tra tại trụ sở ngƣời nộp thuế giai đoạn 2011-06/2014
.......................................................................................................................... 44
Bảng 3.9: Tổng hợp tình hình vi phạm nghĩa vụ nộp thuế giai đoạn từ 2011
đến 06/2014...................................................................................................... 45
Bảng 3.10: Dự toán thu nội địa giai đoạn 2015- 2020..................................... 48
Việt Nam
HH- DV
Hàng hóa- Dịch vụ
NSNN
Ngân sách Nhà nƣớc
KH
Kế hoạch
TH
Thực hiện
KD
Kinh doanh
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
DNTN
Doanh nghiệp tƣ nhân
thành mối quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia. Trong rất nhiều các loại sắc
thuế hiện nay nhƣ: thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập DN, thuế
nhập khẩu và thuế xuất khẩu… thì thuế GTGT lại đƣợc quan tâm nhiều nhất vì
đây là một loại thuế tiến bộ, điều tiết hầu hết mọi đối tƣợng trong nhân dân,
những ngƣời sử dụng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế. Đối với nƣớc ta hiện nay và
trong những năm sau này thuế vẫn tiếp tục trở thành công cụ tài chính quan
trọng giúp Nhà nƣớc quản lý vĩ mô nền kinh tế thị trƣờng theo định hƣớng xã
hội chủ nghĩa, đảm bảo tăng trƣởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội
Sau hơn 14 năm thi hành Luật thuế GTGT, bên cạnh những thành tựu đã
đạt đƣợc, còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập. Các vụ gian lận thuế GTGT ngày
càng nhiều với các thủ đoạn cũng càng tinh vi hơn, cho thấy vấn đề gian lận
thuế GTGT ngày càng nguy hiểm và đáng báo động bởi nó tạo ra sự bất công
cho các đối tƣợng nộp thuế. Do nhiều ngƣời chƣa hiểu rõ về thuế GTGT, ý
thức chấp hành nghĩa vụ nộp thuế chƣa cao, cũng nhƣ ý thức trong việc chống
thất thu thuế chƣa cao. Đồng thời, do thời gian áp dụng còn nhiều thay đổi và
chƣa hoàn thiện nên Luật thuế GTGT còn nhiều bất hợp lý, chƣa đƣợc thay
đổi phù hợp với điều kiện kinh tế Việt Nam hiện nay. Vì thế, công tác quản lý
thuế còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế. Một trong những vấn đề quan trọng
góp phần khắc phục những hạn chế trên hiện nay là phải tăng cƣờng hiệu quả
công tác quản lý thuế GTGT chặc chẽ từ trung ƣơng đến địa phƣơng.
Chi cục thuế Thành phố Bạc Liêu- tỉnh Bạc Liêu đã luôn phấn đấu hoàn
thành tốt nhiệm vụ của mình,… Xuất phát từ vấn đề nêu trên, cùng với việc
tìm hiểu công tác quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn Thành phố Bạc Liêu,
Trang 1
nên tôi đã chọn đề tài “ Phân tích thực trạng thu thuế giá trị gia tăng trên
địa bàn Thành phố Bạc Liêu- tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2011- 06/2014” để
làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp của mình. Với mong muốn vừa là
dịp để đánh giá lại kiến thức đã học của mình tại trƣờng Đại học Cần Thơ,
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phƣơng pháp luận
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của thuế GTGT
Thuế GTGT hay còn gọi là VAT theo tiếng Anh là “ Value Added Tax”.
Năm 1918, khái niệm thuế GTGT đƣợc phát kiến ra bởi một ngƣời Đức có tên
là Cart Friendrich Von Siemens, là thành viên của gia đình sáng lập ra tập
đoàn Siemens A-G sản xuất hàng kim khí điện máy lớn nhất nƣớc Đức lúc bấy
giờ. Nhận thấy sự trùng lập của thuế doanh thu, ông đã đƣa ra khái niệm về
thuế GTGT và đề xuất với chính phủ Đức thay thể loại thuế thƣơng vụ đa bật
(thuế Umsatzteuer) lúc bấy giờ thành thuế GTGT. Tuy nhiên, đề xuất của ông
không đƣợc áp dụng vì lo ngại sự phức tạp của thuế GTGT sẽ ảnh hƣởng xấu
đến nền kinh tế Đức. Do đó, sáng kiến của Cart Friendrich Von Siemens đã bị
lãng quên một thời gian dài.
Năm 1953, Nhật đã nghiên cứu và đƣa ra dự thảo về bộ Luật thuế GTGT
nhƣng không đƣợc Quốc hội thông qua. Vào ngày 01/07/1954, loại thuế này
mới đƣợc áp dụng với tên TVA (Taxe Sur la Valeur Ajoutee) nhƣng chỉ áp
dụng cho các doanh nghiệp lớn và trong một số ngành cá biệt với mức thuế
suất 16,8%. Sau đó, đƣợc mở rộng các ngành thƣơng nghiệp bán lẻ, ngành
công nghiệp thủ công và dịch vụ với 4 mức thuế suất: 6,4%; 13,6%; 20%;
25%. Đến năm 1968, sau nhiều lần sửa đổi, bổ sung theo phƣơng châm “đơn
giản và hiện đại” Luật thuế GTGT đã đƣợc áp dụng tại Phát trong tất cả các
ngành nghề sản xuất, lƣu thông hàng hóa và dịch vụ với 4 mức thuế cũng đƣợc
thay đổi thành: 5,5%; 7%; 18,6%; 33,3%. Từ đó, tiến trình áp dụng và triển
khai thuế GTGT đã nhanh chóng đƣợc áp dụng rộng trên 130 nƣớc trên thế
giới và trở thành nguồn thu chủ yếu của Chính phủ nhiều nƣớc.
Ở miền Nam của VN trƣớc ngày giải phóng 30/04/1975, chính quyền Sài
Gòn cũng ban hành sắc thuế GTGT (1972) đánh trên hàng hóa, dịch vụ và có
hiệu lực ngày 01/07/1973 thay thế cho thuế sản xuất, thuế xay lúa, thuế tiêu
thụ nƣớc đá. Và đến ngày giải phóng, cùng với sự sụp đổ của chính quyền Sài
Gòn, luật thuế GTGT cũng bị xóa đi. Mãi đến 05/07/1993, thông qua Quyết
phải trả cho ngƣời bán số tiền có giá cộng thêm với số thuế GTGT đối với HH
đó, đồng thời đƣợc khấu trừ số thuế GTGT đã chịu và chỉ nộp số chênh lệch
vào ngân sách nhà nƣớc.
Thuế GTGT có tính xã hội hóa cao, đòi hỏi ngƣời tiêu dùng phải có ý
thức trong việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế và góp phần kiểm soát chống thất
thu cho Ngân sách nƣớc. Thuế GTGT có tính trung lập vì về cơ bản thuế
không can thiệp sâu vào việc khuyến khích hay hạn chế sản xuất, kinh doanh,
không tạo nên sự phân biệt đối xử. Thuế GTGT không phải là yếu tố của chi
phí mà chỉ đơn thuần là một khoản thêm vào giá bán của đối tƣợng cung cấp
HH, DV. Nhƣ vậy, thuế GTGT đảm bảo môi trƣờng cạnh tranh công bằng và
khuyến khích phát triển nền kinh tế xã hội nói chung.
Trang 4
Vai trò:
Nhà nƣớc sử dụng thuế nhằm hƣớng dẫn, điều tiết các lĩnh vực sản xuất,
kinh doanh, tiêu dùng, thực hiện phân phối và phân phối lại, điều tiết thu nhập,
giải quyết công bằng xã hội… Trong đó, thuế GTGT là một khoản thu chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng số thu ngân sách của Nhà nƣớc, do đó, thuế GTGT có
vai trò rất to lớn, tác động lên mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội nhƣ sau:
Huy động nguồn tài chính, đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nƣớc:
Đây là vai trò mang tính lịch sử, gắn liền với sự ra đời của thuế và ngày càng
đƣợc khẳng định. Thuế GTGT là công cụ tập trung, huy động đầy đủ và kịp
thời nguồn thu cho ngân sách Nhà nƣớc. Thuế GTGT đƣợc tính và thu vào
từng khu, từng giai động theo quá trình sản xuất, kinh doanh nên làm tăng
nguồn thu và đảm bảo huy động kịp thời cho ngân sách Nhà nƣớc.
Công cụ điều tiết nền kinh tế vi mô và vĩ mô: Thuế GTGT điều tiết
sản xuất và tiêu dùng; khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu góp phần
bảo hộ sản xuất trong nƣớc; góp phần điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng
xã hội trong phân phối; khuyến khích tăng hiệu quả sản xuất; thúc đẩy các
Với một biểu thuế gồm ít thuế suất, thuế GTGT đảm bảo công bằng
đối với mọi ngành nghề, sản xuất, dịch vụ.
Thuế GTGT tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế đạt
hiệu quả cao vì việc khấu trừ thuế thực hiện căn cứ trên hóa đơn mua hàng nên
sẽ khắc phục đƣợc tình trạng thông đồng giữa ngƣời bán và ngƣời mua để trốn
thuế.
Nhƣợc điểm: Thuế GTGT là một loại thuế khá phức tạp, đòi hỏi
ngƣời thu thuế lẫn ngƣời nộp thuế phải có kiến thức nhất định; chi phí về quản
lý và thu thuế GTGT thƣờng rất cao; thuế GTGT có ít mức thuế suất nên
ngƣời tiêu dùng có thu nhập cao hay thấp thƣờng phải nộp bằng nhau.
2.1.4 Nội dung cơ bản của luật thuế GTGT ở Việt Nam
2.1.4.1 Đối tượng chịu thuế
Đối tƣợng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hoá, dịch vụ dùng
cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch
vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nƣớc ngoài), trừ các đối tƣợng không chịu thuế
GTGT.
2.1.4.2 Đối tượng nộp thuế
Ngƣời nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình
thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân
nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nƣớc ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi
là ngƣời nhập khẩu) bao gồm:
Các tổ chức kinh doanh đƣợc thành lập và đăng ký kinh doanh theo
Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nƣớc (nay là Luật Doanh
nghiệp), Luật Hợp tác xã và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác;
Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức
sự nghiệp và các tổ chức khác;
Trƣờng hợp doanh nghiệp, hợp tác xã áp dụng phƣơng pháp trực
tiếp có cơ sở sản xuất ở tỉnh, thành phố khác nơi đóng trụ sở chính hoặc có
hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh thì doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện
kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với doanh thu phát
sinh ở ngoại tỉnh tại địa phƣơng nơi có cơ sở sản xuất, nơi bán hàng vãng lai.
Doanh nghiệp, hợp tác xã không phải nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh
thu tại trụ sở chính đối với doanh thu phát sinh ở ngoại tỉnh đã kê khai, nộp
thuế.
Trƣờng hợp cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông có kinh doanh
dịch vụ viễn thông cƣớc trả sau tại địa phƣơng cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ƣơng khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính và thành lập chi
nhánh hạch toán phụ thuộc nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ cùng
tham gia kinh doanh dịch vụ viễn thông cƣớc trả sau tại địa phƣơng đó thì cơ
sở kinh doanh dịch vụ viễn thông thực hiện khai, nộp thuế GTGT đối với dịch
vụ viễn thông cƣớc trả sau nhƣ sau: Khai thuế GTGT đối với doanh thu dịch
vụ viễn thông cƣớc trả sau của toàn cơ sở kinh doanh với cơ quan thuế quản lý
trực tiếp trụ sở chính; Nộp thuế GTGT tại địa phƣơng nơi đóng trụ sở chính và
tại địa phƣơng nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc. Số thuế GTGT phải nộp
Trang 7
tại địa phƣơng nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc đƣợc xác định theo tỷ lệ
2% (đối với dịch vụ viễn thông cƣớc trả sau chịu thuế GTGT với thuế suất
10%) trên doanh thu (chƣa có thuế GTGT) dịch vụ viễn thông cƣớc trả sau tại
địa phƣơng nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc.
Việc khai thuế, nộp thuế GTGT đƣợc thực hiện theo quy định tại
Luật Quản lý thuế và các văn bản hƣớng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
2.1.5 Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế xuất.
2.1.5.1 Giá tính thuế
Trƣờng hợp cơ sở có hành vi gian lận vẫn thu tiền đối với giấy mời thì bị xử lý
theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Giá tính thuế đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ.
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử
dụng cho tiêu dùng phục vụ hoạt động kinh doanh (tiêu dùng nội bộ), là giá
tính thuế GTGT của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tƣơng đƣơng
tại thời điểm phát sinh việc tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ. Cơ sở kinh doanh
đƣợc kê khai, khấu trừ đối với hoá đơn GTGT xuất tiêu dùng nội bộ dùng cho
hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Hàng hoá
luân chuyển nội bộ nhƣ xuất hàng hoá để chuyển kho nội bộ, xuất vật tƣ, bán
thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh
không phải tính, nộp thuế GTGT. Trƣờng hợp cơ sở kinh doanh tự sản xuất,
xây dựng tài sản cố định (tài sản cố định tự làm) để phục vụ sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì khi hoàn thành, nghiệm thu, bàn
giao, cơ sở kinh doanh không phải lập hoá đơn. Thuế GTGT đầu vào hình
thành nên tài sản cố định tự làm đƣợc kê khai, khấu trừ theo quy định. Đối với
sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh xuất để dùng cho sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT là giá bán của sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tƣơng đƣơng tại thời điểm phát sinh việc tiêu
dùng hàng hoá, dịch vụ. Riêng đối với cơ sở kinh doanh có sử dụng hàng hoá,
dịch vụ tiêu dùng nội bộ phục vụ cho sản xuất kinh doanh nhƣ vận tải, hàng
không, đƣờng sắt, bƣu chính viễn thông không phải tính thuế GTGT đầu ra, cơ
sở kinh doanh phải có văn bản quy định rõ đối tƣợng và mức khống chế hàng
hoá dịch vụ sử dụng nội bộ theo thẩm quyền quy định.
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy
định của pháp luật về thƣơng mại, giá tính thuế đƣợc xác định bằng không (0);
trƣờng hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhƣng không thực hiện
theo quy định của pháp luật về thƣơng mại thì phải kê khai, tính nộp thuế nhƣ
đƣợc tính bằng 60% giá bán điện thƣơng phẩm bình quân năm trƣớc, chƣa bao
gồm thuế giá trị gia tăng. Trƣờng hợp chƣa xác định đƣợc giá bán điện thƣơng
phẩm bình quân năm trƣớc thì theo giá tạm tính của Tập đoàn thông báo
nhƣng không thấp hơn giá bán điện thƣơng phẩm bình quân của năm trƣớc
liền kề. Khi xác định đƣợc giá bán điện thƣơng phẩm bình quân năm trƣớc thì
kê khai điều chỉnh chênh lệch vào kỳ kê khai của tháng đã có giá chính thức.
Việc xác định giá bán điện thƣơng phẩm bình quân năm trƣớc chậm nhất
không quá ngày 31/3 của năm sau.
Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thƣởng, kinh doanh giải
trí có đặt cƣợc, là số tiền thu từ hoạt động này đã bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc
biệt trừ số tiền đã trả thƣởng cho khách. Giá tính thuế đƣợc tính theo công
thức sau:
Số tiền thu đƣợc
Giá tính thuế =
1+ thuế suất
Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với
khách hàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói đƣợc xác định là giá
đã có thuế GTGT. Giá tính thuế đƣợc xác định theo công thức sau:
Trang 10
Giá trọn gói
Giá tính thuế =
1+ thuế suất
Đối với dịch vụ cầm đồ, số tiền phải thu từ dịch vụ này bao gồm
tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và khoản thu khác phát sinh từ việc bán
hàng cầm đồ (nếu có) đƣợc xác định là giá đã có thuế GTGT. Giá tính thuế
đƣợc xác định theo công thức sau:
Số tiền phải thu
hàng hoá, dịch vụ đƣợc bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nƣớc ngoài và
tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi
thuế quan; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nƣớc ngoài theo quy
định của pháp luật.
Thuế suất 5%:
Nƣớc sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt, không bao gồm các loại
nƣớc uống đóng chai, đóng bình và các loại nƣớc giải khát khác thuộc đối
tƣợng áp dụng mức thuế suất 10%.
Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và
chất kích thích tăng trƣởng vật nuôi, cây trồng bao gồm: Phân bón là các loại
phân hữu cơ và phân vô cơ nhƣ: phân lân, phân đạm (urê), phân NPK, phân
đạm hỗn hợp, phân phốt phát, bồ tạt; phân vi sinh và các loại phân bón khác;
Quặng để sản xuất phân bón là các quặng làm nguyên liệu để sản xuất phân
bón nhƣ quặng Apatít dùng để sản xuất phân lân, đất bùn làm phân vi sinh;
Thuốc phòng trừ sâu bệnh bao gồm thuốc bảo vệ thực vật theo Danh mục
thuốc bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và
các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh khác; Các chất kích thích tăng trƣởng vật
nuôi, cây trồng.
Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác theo quy
định của pháp luật về quản lý thức ăn chăn nuôi, bao gồm các loại đã qua chế
biến hoặc chƣa chế biến nhƣ cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xƣơng, bột
tôm và các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm và vật nuôi.
Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mƣơng, ao hồ phục vụ sản xuất
nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế,
bảo quản sản phẩm nông nghiệp (trừ nạo, vét kênh mƣơng nội đồng đƣợc quy
định tại khoản 3 Điều 4 thông tƣ 219 năm 2013); Dịch vụ sơ chế, bảo quản sản
phẩm nông nghiệp gồm phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, xay xát, bảo quản
lạnh, ƣớp muối và các hình thức bảo quản thông thƣờng khác theo hƣớng dẫn
tại Khoản 1 Điều 4 Thông tƣ 219 năm 2013.
Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chƣa qua chế biến
huyết áp, tim, mạch, dụng cụ truyền máu; bơm kim tiêm; dụng cụ phòng tránh
thai và các dụng cụ, thiết bị chuyên dùng cho y tế khác theo xác nhận của Bộ
Y tế. Bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh
bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, trừ thực phẩm chức năng;
vắc-xin; sinh phẩm y tế, nƣớc cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền; vật tƣ
hoá chất xét nghiệm, diệt khuẩn dùng trong y tế; mũ, quần áo, khẩu trang,
săng mổ, bao tay, bao chi dƣới, bao giày, khăn, găng tay chuyên dùng cho y
tế, túi đặt ngực và chất làm đầy da (không bao gồm mỹ phẩm).
Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập bao gồm các loại mô hình,
hình vẽ, bảng, phấn, thƣớc kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên
dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học.
Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ
thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim.
Đồ chơi cho trẻ em; Sách các loại, trừ sách không chịu thuế GTGT
hƣớng dẫn tại khoản 15 Điều 4 Thông tƣ 219 năm 2013.
Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ
thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động
liên quan đến sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, đo lƣờng, chất lƣợng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và
Trang 13
năng lƣợng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tƣ vấn, đào tạo, bồi dƣỡng, phổ
biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế xã hội theo hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Luật Khoa
học và công nghệ, không bao gồm trò chơi trực tuyến và dịch vụ giải trí trên
Internet.
Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật
nhà ở. Nhà ở xã hội là nhà ở do Nhà nƣớc hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các
thành phần kinh tế đầu tƣ xây dựng và đáp ứng các tiêu chí về nhà ở, về giá
bán nhà, về giá cho thuê, về giá cho thuê mua, về đối tƣợng, điều kiện đƣợc
Trong đó:
+
Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của
hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn GTGT (Thuế giá trị gia tăng ghi trên
hoá đơn GTGT bằng giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân
(x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ đó; Trƣờng hợp sử
dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì thuế GTGT đầu
ra đƣợc xác định bằng giá thanh toán trừ (-) giá tính thuế quy định).
+
Số thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá
đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản
xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT
Trang 14