Học viện Tài chính Luận văn Cuối khóa
LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế - xã hội càng phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng
sâu rộng thì nhu cầu chi tiêu của Nhà nước để giải quyết các vấn đề an
ninh, quốc phòng, an sinh xã hội, phát triển sự nghiệp giáo dục, y tế cũng
ngày càng gia tăng. Thêm vào đó, quá trình chuyển dịch cơ cầu kinh tế dẫn
đến cơ cấu thu Ngân sách cũng thay đổi theo hướng nguồn thu từ tích luỹ
trong nước được tăng dần và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng thu
Ngân sách Nhà nước. Để đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội ổn định, bền
vững việc tiếp tục hoàn thiện các chính sách tài chính trong đó có hệ thống
chính sách thuế nói chung, thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng là hết sức
cần thiết, góp phần nâng cao tỷ trọng thu nội địa để ổn định thu cho Ngân
sách Nhà nước, thực hiện tốt nhiệm vụ phân bổ nguồn lực, đồng thời giải
quyết tốt các quan hệ giữa tiết kiệm, đầu tư và tiêu dùng, giữa tăng trưởng
với công bằng xã hội và xoỏ đúi giảm nghèo.
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sau nhiều lần thay đổi cho phù hợp
với định huớng phát triển kinh tế - xã hội từng giai đoạn mà Đảng đã đề ra,
phù hợp với sự phát triển nhanh chóng của các doanh nghiệp trong đó có
bộ phận DNNQD, hiện nay, thuế thu nhập doanh nghiệp được điều chỉnh
bởi Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12. Được đánh giá là
có nhiều điểm mới hợp lý hơn so với các Luật thuế trước, song việc áp
dụng Luật thuế vào thực tiễn cũn gặp phải nhiều vướng mắc.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế loại hình DNNQD cũng có sự
phát triển mạnh mẽ. Sự phát triển của các DNNQD đã thu hút được một lực
lượng lao động khá lớn, đồng thời đáp ứng được một cách nhanh nhạy nhu
cầu và thị hiếu của người tiêu dùng. Các DNNQD tham gia vào tất cả các
lĩnh vực của nền kinh tế với sự đa dạng về ngành nghề hoạt động và quy
mô của DN, góp phần không nhỏ trong tăng trưởng kinh tế và huy động
nguồn thu vào NSNN. Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp tích cực đó
SV: Đào Thị Hải Yến - Lớp: CQ44/01.02
1
Học viện Tài chính Luận văn Cuối khóa
Đào Thị Hải Yến
SV: Đào Thị Hải Yến - Lớp: CQ44/01.02
3
Học viện Tài chính Luận văn Cuối khóa
Chương 1:
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (TNDN) VÀ SỰ CẦN
THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ
TNDN ĐỐI VỚI DNNQD
1.1. Khái quát chung về thuế TNDN:
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của thuế TNDN:
Thuế TNDN được hiểu là sắc thuế tớnh trờn thu nhập chịu thuế của các
doanh nghiệp trong kỡ tớnh thuế.
Thuế TNDN (ở một số nước gọi là thuế thu nhập công ty, thuế công ty,
hoặc thuế lợi tức) đã được áp dụng từ lâu ở nhiều nước trên thế giới. Các
nước áp dụng thuế TNDN sớm vào khoảng giữa và cuối thế kỷ XIX như:
Anh, Nhật; một số nước khác áp dụng vào khoảng đầu thế kỷ XX như: Pháp,
Thuỵ Sỹ, Liờn Xụ cũ, Trung Quốc… Mỗi nước khi áp dụng thuế TNDN đều
có những hoàn cảnh riêng và với những quan điểm điều tiết thu nhập và mục
tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốc gia trong từng giai đoạn
lịch sử nhất định nhưng nhìn chung xuất phát từ những lý do chủ yếu sau:
- Thuế TNDN được sử dụng để điều tiết thu nhập của các doanh nghiệp
nhằm góp phần đảm bảo công bằng xã hội trong khi thực hiện nghĩa vụ thuế
với nhà nước.
- Thuế TNDN là một trong các nguồn thu quan trọng của NSNN và có
xu hướng tăng lên cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế. Khi nền kinh tế
phát triển, đầu tư gia tăng, thu nhập của các doanh nghiệp và của các nhà đầu
tư tăng lên làm cho khả năng huy động nguồn tài chính cho nhà nước thông
qua thuế TNDN ngày càng ổn định và vững chắc.
- Xuất phát từ yêu cầu phải quản lý các hoạt động đầu tư và kinh doanh
áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế khác nhau
kể cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
tại Việt Nam.
SV: Đào Thị Hải Yến - Lớp: CQ44/01.02
5
Học viện Tài chính Luận văn Cuối khóa
Kỳ họp thứ 3 Quốc hội khoá XII tiếp tục tiến hành sửa đổi, bổ sung
Luật thuế TNDN cho phù hợp hơn với các thành phần kinh tế và tình hình
kinh tế - xã hội. Thuế TNDN ở Việt Nam hiện nay được quy định trong
những văn bản quy phạm pháp luật sau:
- Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008.
- Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế TNDN.
- Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thi hành Nghị định 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008.
- Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính về
ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
- Và một số văn bản khác.
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN:
1.1.2.1. Khái niệm thuế TNDN:
Thuế TNDN là sắc thuế tớnh trờn thu nhập chịu thuế của các doanh
nghiệp trong kỳ tính thuế.
1.1.2.2. Đặc điểm của thuế TNDN:
Thứ nhất, thuế TNDN là thuế trực thu, đối tượng nộp thuế là các doanh
nghiệp, nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là
“người chịu thuế”.
Thứ hai, thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của
các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư. Thuế GTGT, thuế TTĐB là một số
tiền cộng thêm vào giá bán hàng hoá, dịch vụ, người bán hoặc người cung cấp
dịch vụ là người tập hợp thuế và nộp vào kho bạc, bởi vậy, nó chủ yếu phụ
được thu nhập thấp, thậm chí không có thu nhập. Để hạn chế nhược điểm
đó, Nhà nước sử dụng Thuế TNDN làm công cụ điều tiết thu nhập của các
chủ thể có thu nhập cao, đảm bảo yêu cầu đúng góp của các chủ thể kinh
doanh vào NSNN được công bằng, hợp lý.
- Thuế TNDN là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc
đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược
phát triển đất nước trong từng thời kì. Thuế TNDN còn là công cụ hữu hiệu
SV: Đào Thị Hải Yến - Lớp: CQ44/01.02
7
Học viện Tài chính Luận văn Cuối khóa
để điều tiết vĩ mô nền kinh tế, tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý theo ngành
và theo vùng lãnh thổ. Thông qua hệ thống thuế suất ưu đãi, thuế TNDN
góp phần định hướng cho các DN, các nhà đầu tư chú trọng đầu tư vào
những lĩnh vực mà Nhà nước khuyến khích, đầu tư vào những địa bàn được
ưu tiên. Thuế TNDN còn góp phần thúc đẩy SXKD phát triển thông qua
thực hiện miễn, giảm thuế cho DN thành lập mới trong một số lĩnh vực
nhằm tạo điều kiện cho DN nhanh chóng ổn định sản xuất và đảm bảo thu
nhập trong những năm tiếp theo. Việc tính trừ các khoản chi phí hợp lý
cũng góp phần khuyến khích các DN đầu tư về cả chiều rộng và chiều sâu,
thúc đẩy tăng cường hạch toán kinh tế, tạo điều kiện nâng cao lợi nhuận
cho doanh nghiệp.
Từ những vai trò quan trọng nêu trên, cho ta thấy thuế TNDN là một
sắc thuế cần thiết trong hệ thống thuế của mọi quốc gia nhất là đối với các
nước đang phát triển như Việt Nam, trong tương lai gần thuế TNDN sẽ giữ
vai trò quan trọng trong hệ thống thuế quốc gia.
1.2. Nội dung cơ bản của Thuế TNDN ở nước ta hiện nay:
1.2.1. Phạm vi áp dụng thuế TNDN:
Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao
gồm:
Trường hợp doanh nghiệp nếu có trích quỹ phát triển khoa học và công
nghệ thì thuế TNDN phải nộp được xác định như sau:
Thuế TNDN
Phải nộp
=
Thu nhập
tính thuế
-
Phần trích lập quỹ
KH&CN
x
Thuế suất
thuế TNDN
1.2.2.1. Thu nhập tính thuế:
Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập
chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ
các năm trước theo quy định.
Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:
Thu nhập
tính thuế
=
Thu nhập
chịu thuế
-
Thu nhập
được miễn
thuế
+
Các khoản lỗ được kết
chuyển theo quy định
doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT.
+ Đối với DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá
trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT.
- Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác
định như sau:
+ Đối với hoạt động bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền
sở hữu, quyền sử dụng hàng hoá cho người mua.
+ Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng
dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ.
Trường hợp thời điểm lập hoá đơn xảy ra trước thời điểm dịch vụ
hoàn thành thì thời điểm xác định doanh thu được tính theo thời điểm lập
hoá đơn.
Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
1.2.2.1.3. Chi phí được trừ:
SV: Đào Thị Hải Yến - Lớp: CQ44/01.02
10
Học viện Tài chính Luận văn Cuối khóa
1.2.2.1.3.1. DN được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều
kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh của DN;
- Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của
pháp luật.
1.2.2.1.3.2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu
thuế bao gồm:
- Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định trừ phần giá trị
tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được
bồi thường.
- Khoản tiền phạt do vi ph m h nh chính.ạ à
- Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác.
- Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả
thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo theo quy định của pháp luật.
Khoản chi bằng ngoại tệ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế phải
quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường
ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời
điểm phát sinh chi phí bằng ngoại tệ.
1.2.2.1.4. Thu nhập khác:
Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển
nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu
nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi,
cho vay vốn, bán ngoại tệ; hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khú
đũi đó xoỏ nay đòi được; thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản
thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở
ngoài Việt Nam.
1.2.2.1.5. Thu nhập được miễn thuế:
- Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức
được thành lập theo Luật hợp tác xã.
SV: Đào Thị Hải Yến - Lớp: CQ44/01.02
12
Học viện Tài chính Luận văn Cuối khóa
- Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông
nghiệp.
- Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm
làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam.
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của DN
d nh riêng cho lao ng l ng i t n t t, ng i sau cai nghi n, ng i nhi mà độ à ườ à ậ ườ ệ ườ ễ
HIV. Chính ph quy nh tiêu chí, i u ki n xác nh DN d nh riêng cho laoủ đị đ ề ệ đị à
ng l ng i t n t t, ng i sau cai nghi n, ng i nhi m HIV.độ à ườ à ậ ườ ệ ườ ễ
- Các ưu đãi về thuế TNDN chỉ áp dụng đối với DN thực hiện chế độ
kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định và đăng ký, nộp thuế TNDN theo
kê khai.
- DN ph i h ch toán riêng thu nh p t ho t ng s n xu t, kinh doanhả ạ ậ ừ ạ độ ả ấ
c u ãi thu v i thu nh p t ho t ng s n xu t, kinh doanh khôngđượ ư đ ế ớ ậ ừ ạ độ ả ấ
c u ãi thu ; tr ng h p không h ch toán riêng c thì thu nh p tđượ ư đ ế ườ ợ ạ đượ ậ ừ
ho t ng s n xu t, kinh doanh c u ãi thu c xác nh theo t lạ độ ả ấ đượ ư đ ế đượ đị ỷ ệ
doanh thu gi a ho t ng s n xu t, kinh doanh c u ãi thu trên t ngữ ạ độ ả ấ đượ ư đ ế ổ
doanh thu c a DN.ủ
- Việc ưu đãi thuế TNDN không áp d ng i v i:ụ đố ớ
+ Thu nhập khác của DN.
+ Thu nh p t ho t ng tìm ki m, th m dò, khai thác d u khí v t iậ ừ ạ độ ế ă ầ à à
nguyên qu hi m khác;ớ ế
+ Thu nhập từ kinh doanh trò chơi có thưởng, cá cược theo quy định
của pháp luật;
+ Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
1.2.3.2. Th i gian mi n, gi m thu :ờ ễ ả ế
- DN th nh l p m i t d án u t t i a b n có i u ki n kinh t - xãà ậ ớ ừ ự đầ ư ạ đị à đ ề ệ ế
h i c bi t khó kh n, khu kinh t , khu công ngh cao; DN th nh l p m i t dộ đặ ệ ă ế ệ à ậ ớ ừ ự
án u t thu c l nh v c công ngh cao, nghiên c u khoa h c v phát tri n côngđầ ư ộ ĩ ự ệ ứ ọ à ể
ngh , u t phát tri n c s h t ng c bi t quan tr ng c a Nh n c, s nệ đầ ư ể ơ ở ạ ầ đặ ệ ọ ủ à ướ ả
xu t s n ph m ph n m m;ấ ả ẩ ầ ề DN th nh l p m i ho t ng trong l nh v c giáo d cà ậ ớ ạ độ ĩ ự ụ
- o t o, d y ngh , y t , v n hoá, th thao v môi tr ng c mi n thu t iđà ạ ạ ề ế ă ể à ườ đượ ễ ế ố
SV: Đào Thị Hải Yến - Lớp: CQ44/01.02
14
Học viện Tài chính Luận văn Cuối khóa
a không quá b n n m v gi m 50% s thu ph i n p t i a không quá chínđ ố ă à ả ố ế ả ộ ố đ
n m ti p theo.ă ế
- DN th nh l p m i t d án u t t i a b n có i u ki n kinh t - xãà ậ ớ ừ ự đầ ư ạ đị à đ ề ệ ế
h i khó kh n c mi n thu t i a không quá hai n m v gi m 50% s thuộ ă đượ ễ ế ố đ ă à ả ố ế
doanh c l p v các n v h ch toán ph thu c.độ ậ à đơ ị ạ ụ ộ
- Các đơn vị trực thuộc cơ sở kinh doanh phải đăng ký thuế với cơ quan
thuế địa phương nơi đơn vị đóng trụ sở.
1.2.4.2. Kê khai, nộp thuế TNDN:
DN nộp thuế tại nơi có trụ sở chính. Trường hợp DN có cơ sở sản
xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động
tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi DN
đóng trụ sở chớnh thỡ số thuế được tính nộp ở nơi có trụ sở chính và ở nơi
có cơ sở sản xuất.
DN tại nơi có trụ sở chính có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế TNDN
đối với số thuế thu nhập phát sinh tại trụ sở chính và tại cơ sở sản xuất
hạch toán phụ thuộc. Căn cứ vào số thuế TNDN tính nộp theo quý, tỷ lệ chi
phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc, DN xác định số thuế TNDN
tạm nộp hàng quý tại trụ sở chính và tại các cơ sở sản xuất phụ thuộc.
1.2.4.3. Quyết toán thuế TNDN:
Khai quyết toán thuế TNDN bao gồm khai quyết toán thuế TNDN
năm hoặc khai quyết toán thuế TNDN tính đến thời điểm chấm dứt hoạt
động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu DN, tổ
chức lại DN.
DN khai quyết toán thuế TNDN tại nơi có trụ sở chính, số thuế
TNDN còn phải nộp được xác định bằng số thuế TNDN phải nộp theo
quyết toán trừ đi số đã tạm nộp tại nơi có trụ sở chính và tạm nộp tại nơi cú
cỏc cơ sở sản xuất phụ thuộc. Số thuế TNDN còn phải nộp hoặc hoàn khi
quyết toán cũng được phân bổ theo đúng tỷ lệ tại nơi có trụ sở chính và tại
nơi cú cỏc cơ sở sản xuất phụ thuộc. Thời gian nộp hồ sơ quyết toán thuế
năm chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc
năm tài chính.
SV: Đào Thị Hải Yến - Lớp: CQ44/01.02
16
Học viện Tài chính Luận văn Cuối khóa
Học viện Tài chính Luận văn Cuối khóa
chức ngoài Nhà nước và các cá nhân hoặc phần vốn góp của Nhà nước
trong DN nhỏ hơn 50%.
Ở nước ta, các DNNQD gồm các loại hình sau: Công ty TNHH, công
ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân.
Nhờ sự khuyến khích tạo điều kiện của Đảng và Nhà nước thì đến
nay các DNNQD đã trở thành một bộ phận kinh tế quan trọng và ngày càng
khẳng định được vị thế quan trọng của mình trong sự phát triển chung của
toàn bộ nền kinh tế.
Với cách hiểu như trên, DNNQD cú cỏc đặc điểm chủ yếu sau:
Thứ nhất: Các DNNQD thuộc sở hữu tư nhân.
Đặc điểm này tạo cho DNNQD có tính độc lập, tự chủ cả về nguồn
vốn, quy mô hoạt động và lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của mình. Tuy
nhiên, do thuộc sở hữu tư nhân nờn cỏc DN thường đề cao lợi nhuận, đôi
khi muốn đạt được lợi nhuận bằng mọi cách, trong đó có hoạt động trốn
tránh nghĩa vụ thuế với Nhà nước. Thực tế cho thấy các DN đã sử dụng
nhiều biện pháp để trốn thuế, điều này đó gõy không ít khó khăn, phức tạp
trong công tác quản lý thuế nói chung, thuế TNDN nói riêng.
Thứ hai: Ngành nghề hoạt động SXKD của các DNNQD rất phong
phú, đa dạng tồn tại dưới nhiều hình thức, chủ yếu tập trung vào kinh
doanh thương mại, dịch vụ, sản xuất hàng hóa ở quy mô vừa và nhỏ. Gần
đây do sự phát triển của nền kinh tế thỡ cỏc DNNQD đã bắt đầu thâm nhập
vào thị trường vốn và thị trường tài chính, mở ra một hướng mới trong phát
triển cho các DN. Với cách suy nghĩ nhạy bén của mỡnh, cỏc DN nhanh
chóng nắm bắt thông tin từ thị trường, tham gia góp vốn liên doanh, liên
kết với những DN khác giàu tiềm năng phát triển, mua lại cổ phiếu của
nhiều công ty, kinh doanh chứng khoán, ngoại hối, bất động sản… cùng
với nhiều hình thức kinh doanh mới mẻ khác đã mang lại những khoản lợi
nhuận không nhỏ cho DN. Do đó, công tác quản lý thuế TNDN đối với
những DN này ngày càng phải tăng cường hơn nữa để có thể đảm bảo
trình bày quy trình lập dự toán thuế tại các cơ quan thuế hiện nay. Cũng
giống như lập dự toán NSNN, lập dự toán thuế gồm các bước sau:
Bước 1: Hướng dẫn lập và giao số kiểm tra về dự toán thuế.
SV: Đào Thị Hải Yến - Lớp: CQ44/01.02
19
Học viện Tài chính Luận văn Cuối khóa
Căn cứ vào chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN, Tổng cục Thuế dưới sự
chỉ đạo của Bộ Tài chính thực hiện xây dựng số kiểm tra về dự toán thuế,
trong đú có dự toán thuế TNDN năm kế hoạch. Căn cứ vào số kiểm tra về
dự toán thuế đã được xác lập, tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên từng
địa bàn, tình hình thực hiện dự toán thuế các năm báo cáo, cơ quan thuế
cấp trên hướng dẫn lập và giao số kiểm tra về dự toán thuế cho cơ quan
thuế cấp dưới trực thuộc.
Bước 2: Lập và tổng hợp dự toán thuế.
Các DN căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của mỡnh, cỏc
chính sách chế độ về thuế và thu NSNN, dự kiến số thuế và các khoản phải
nộp NSNN, số thuế GTGT được hoàn theo chế độ gửi cơ quan thuế.
Cơ quan thuế ở địa phương lập dự toán thuế và các khoản phải thu
khác của NSNN (thu nội địa) trên địa bàn, cơ sở tính toán từng nguồn thu,
dự kiến số thuế GTGT phải hoàn cho các DN trên địa bàn thuộc phạm vi
quản lý gửi cơ quan thuế cấp trên, UBND, cơ quan tài chính, cơ quan kế
hoạch và đầu tư cùng cấp. Tổng cục Thuế xem xét dự toán thu, dự kiến số
thuế GTGT phải hoàn theo chế độ do các Cục thuế lập, tổng hợp dự toán
thu NSNN và cơ sở tính toán từng nguồn thu, tổng hợp dự kiến số thuế
GTGT phải hoàn cho các DN trong cả nước báo cáo Bộ Tài chính trước
ngày 20 tháng 7 năm trước.
Trong quá trình lập dự toán, cơ quan thuế cấp trên phải tổ chức làm
việc để thảo luận về dự toán với các cơ quan thuế cấp dưới trực thuộc.
UBND các cấp phối hợp và chỉ đạo cơ quan thuế lập dự toán thu NSNN, dự
1.3.2.1.3. Kế toán và quyết toán thuế TNDN:
Kế toán thuế TNDN là việc ghi chép phản ánh số thuế phải thu, số
thuế đã thu, số thuế còn phải thu, số thuế truy thu, hàng hóa tạm giữ và tịch
thu.
Cuối năm ngân sách, cơ quan thuế và KBNN, ngân hàng nơi ĐTNT
nộp thuế phải phối hợp đối chiếu số liệu thu thuế, trong đú có thuế TNDN
và giải quyết những tồn tại trong công tác tổ chức thu thuế mà các ĐTNT
chưa thực hiện đúng luật định, xử lý các khoản tạm thu, tạm giữ. Đồng
thời, cơ quan thuế phải lập báo cáo quyết toán thu NSNN gửi cơ quan thuế
SV: Đào Thị Hải Yến - Lớp: CQ44/01.02
21
Học viện Tài chính Luận văn Cuối khóa
cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp để tổng hợp vào báo cáo quyết toán
NSNN. Quyết toán thuế được thực hiện cùng với quyết toán NSNN.
1.3.2.2. Sự cần thiết phải tăng cường quản lý thu thuế TNDN đối với
các DNNQD trong bối cảnh hiện nay ở Việt Nam:
Nền kinh tế của nước ta hiện nay đang chuyển mình mạnh mẽ, phát
triển theo hướng kinh tế thị trường, đa dạng hoá thành phần, phong phú ngành
nghề kinh doanh. Để đảm bảo cho nền kinh tế phát triển theo đúng quy luật,
theo định hướng XHCN và hội nhập với thế giới nhất thiết phải tăng cường
công tác quản lý Nhà nước, trong đó quản lý thuế là một công cụ quan trọng
và hữu hiệu. Sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý thuế TNDN đối
với DNNQD trong nền kinh tế nước ta hiện nay xuất phát từ những lý do sau
đây:
* Sự phát triển nhanh chóng về số lượng và quy mô các DNNQD:
Từ khi Luật Doanh nghiệp năm 1999 ra đời, đã đánh dấu một sự thay
đổi cơ bản trong quan niệm của Nhà nước. DN được tự do kinh doanh
những gì Pháp luật không cấm, nhờ đó mà đã tạo điều kiện cho các DN
hoạt động, hàng loạt DN mới ra đời, kinh doanh trong mọi ngành nghề,
lĩnh vực. Tớnh đến năm 2007 có khoảng 260.000 DNNQD, và theo số liệu
phải nộp cho NSNN bất chấp các hành vi vi phạm pháp luật thuế.
Ngoài ra, còn phải kể đến nguyên nhân từ phía Nhà nước, đội ngũ
cán bộ tuyên truyền còn hạn chế về số lượng và cả về kỹ năng tuyên
truyền, đây cũng là nguyên nhân dẫn tới độ trễ trong thi hành văn bản pháp
luật còn khá cao. Đặc biệt, khi Việt Nam đã trở thành thành viên của Tổ
chức thương mại thế giới WTO thì việc thực hiện đúng đắn các văn bản
quy phạm pháp luật, nhất là việc tôn trọng các cam kết của Việt Nam với
các Tổ chức thế giới càng trở nên quan trọng. Bởi vậy, càng cần phải đề
cao vai trò của đội ngũ tuyên truyền viên để đảm bảo các DN nắm bắt kịp
thời những thay đổi tạo điều kiện đầu tư trong nước, thu hút đầu tư nước
ngoài, khuyến khích các DN trong nước hội nhập cùng kinh tế thế giới.
* Yêu cầu về trình độ quản lý, trình độ kế toán và ý thức tự giác
của các DNNQD:
SV: Đào Thị Hải Yến - Lớp: CQ44/01.02
23
Học viện Tài chính Luận văn Cuối khóa
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường tự do cạnh tranh, để DN có
thể tồn tại và phát triển đòi hỏi người quản lý DN phải có những kiến thức
nhất định về chế độ, chính sách pháp luật. Trong xu thế mở cửa nền kinh tế
với tốc độ phát triển nhanh chóng, bên cạnh các DN hoạt động có hiệu quả,
chấp hành tốt pháp luật, cũn cú những DN yếu kém về trình độ quản lý, tổ
chức, nghiệp vụ những DN này thường thiếu ý thức tự giác, chấp hành
chế độ chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Như vậy, không thể phủ nhận vai trò của bộ phận DNNQD trong nền
kinh tế nước ta trong giai đoạn hiện nay, với tốc độ phát triển nhanh chóng
của nó thì nhất thiết phải tăng cường sự quản lý hiệu quả của Nhà nước trong
đó có hệ thống cơ quan Thuế, đảm bảo nghĩa vụ của DN trước Nhà nước và
hơn thế là giúp DN phát triển theo đúng định hướng của Đảng và Nhà nước.
SV: Đào Thị Hải Yến - Lớp: CQ44/01.02
24
tâm kinh tế - dịch vụ lớn của tỉnh, là một bước đột phá tạo tiền đề cho phát
triển.
Tổng sản phẩm quốc nội GDP trên địa bàn thị xã tăng liên tục trong
thời gian qua từ mức 953,5 tỷ đồng năm 2000 lên 2.057 tỷ đồng năm 2006;
SV: Đào Thị Hải Yến - Lớp: CQ44/01.02
25