SỞ Y TẾ B
SỞ Y TẾ BẾN TRE
TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN THẠNH PHÚ
NGUYỄN THỊ KIM THÚY
ĐỖ VĂN PHÚ
TRẦN THỊ KIM ĐANG
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TRẦM CẢM SAU SINH
VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
Ở PHỤ NỮ 6 THÁNG ĐẦU SAU SINH
TẠI HUYỆN THẠNH PHÚ NĂM 2018
THẠNH PHÚ – 2018
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
hCG
human Chorionic Gonadotropin
KTC
khoảng tin cậy
NĐTNC
Nhóm đối tượng nghiên cứu
1.2.3. Nguyên nhân của trầm cảm ............................................................................... 7
1.2.4. Phân độ và đánh giá trầm cảm ........................................................................ 8
1.2.5 Điều trị ...................................................................................................................... 10
1.2.6. Phòng bệnh ............................................................................................................. 10
1.3. Một số yếu tố liên quan trầm cảm sau sinh ..................................... 11
1.3.1. Yếu tố cá nhân ....................................................................................................... 11
1.3.2. Yếu tố gia đình ...................................................................................................... 12
1.3.3. Yếu tố cộng đồng và xã hội.............................................................................. 13
1.4. Tình hình trầm cảm trên thế giới và Việt Nam............................... 13
1.4.1.Tình hình trầm cảm trên thế giới .................................................................... 13
1.4.2. Tình hình trầm cảm ở Việt Nam..................................................................... 14
1.4.3. Đặc điểm nơi nghiên cứu.................................................................................. 15
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................ 17
2.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 17
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn mẫu ......................................................................................... 17
2.1.2. Tiêu chuẩn loại mẫu ........................................................................................... 17
2.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu ........................................................ 17
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu. ......................................................................................... 17
2.2.2. Thời gian nghiên cứu ......................................................................................... 17
2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................. 17
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................. 17
2.3.2. Cỡ mẫu nghiên cứu ............................................................................................. 17
2.3.3. Phương pháp chọn mẫu .................................................................................... 18
2.4. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu ....................................... 18
2.4.1. Công cụ thu thập số liệu ................................................................................... 18
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu......................................................................... 18
2.5. Nội dung nghiên cứu ........................................................................ 18
2.5.1. Đặc điểm chung của đối tượng ...................................................................... 18
Bảng 3. 1: Phân bố của đối tượng theo tuổi, dân tộc, tôn giáo ....................... 26
Bảng 3. 2: Phân bố của đối tượng theo trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi ở,
hôn nhân .......................................................................................................... 27
Bảng 3. 3: Trầm cảm theo áp lực công việc.................................................... 29
Bảng 3. 4: Trầm cảm theo biến cố gia đình .................................................... 29
Bảng 3. 5: Mối liên quan giữa trầm cảm với nghề nghiệp.............................. 30
Bảng 3. 6: Mối liên quan giữa trầm cảm với tình trạng kinh tế gia đình ........ 30
Bảng 3. 7: Mối liên quan trầm cảm với phương pháp sinh và lần sinh ........... 31
Bảng 3. 8:Mối liên quan giữa trầm cảm với sức khỏe mẹ khi mang thai và bé
sau sinh ............................................................................................................ 32
Bảng 3. 9: Mối liên quan trầm cảm với bé khóc đêm ..................................... 32
Bảng 3. 10: Mối liên quan giữa trầm cảm với áp lực về giới tính của thai nhi
......................................................................................................................... 33
Bảng 3. 11: Mối liên quan giữa trầm cảm với kế hoạch khi mang thai .......... 33
Bảng 3. 12: Mối liên hệ giữa trầm cảm với tâm lý khi mang thai .................. 34
Bảng 3. 13: Mối liên quan giữa trầm cảm với chồng thường vắng nhà ......... 34
Bảng 3. 14: Mối liên quan trầm cảm với sự hỗ trợ chăm sóc bé .................... 35
Bảng 3. 15: Mối liên quan giữa trầm cảm với mâu thuẫn gia đình ................ 35
Bảng 3. 1: Phân tích hồi quy logistic đa biến các yếu tố với trầm cảm…….36
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ TRONG BÁO CÁO
Trang
Biểu đồ 3.1: Tình hình trầm cảm của các đối tượng nghiên cứu ................... 28
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trên thực tế, đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề TC ở nhiều địa điểm như
ở bệnh nhân cao huyết áp của Lý Phương Hoa, phụ nữ mãn kinh của Nguyễn
Ngọc Huyền, sinh viên của Nguyễn Trọng Hiếu,... nhưng về TC ở phụ nữ sau
sinh ở huyện Thạnh Phú vẫn chưa được tìm hiểu. Với mong muốn tìm hiểu rõ
những vấn đề nêu trên giúp phụ nữ sau sinh có một sức khỏe tâm thần khỏe
mạnh, chúng tôi đề xuất thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tình hình trầm cảm sau
sinh và các yếu tố liên quan ở phụ nữ sau sinh 6 tháng đầu tại huyện Thạnh Phú
năm 2018” với các mục tiêu:
1. Xác định tỷ lệ trầm cảm sau sinh ở phụ nữ 6 tháng đầu sau sinh tại huyện
Thạnh Phú năm 2018.
2. Tìm hiểu các yếu tố liên quan trầm cảm sau ở phụ nữ 6 tháng đầu sau
sinh tại huyện Thạnh Phú năm 2018.
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số đặc điểm của phụ nữ sau sinh
1.1.1 Những thay đổi cơ thể phụ nữ sau sinh
- Thay đổi ở tử cung:
+ Thay đổi ở thân tử cung: Sau khi đẻ, tử cung thay đổi rất rõ ràng, trên lâm
sàng nhận thấy 3 hiện tượng: (1)Sự co cứng tử cung sau sổ rau, tử cung co cứng
để thực hiện tắc mạch sinh lí, trên lâm sàng tử cung co thành khối chắc gọi là
khối an toàn. (2) Sự co bóp tử cung trong những ngày đầu sau đẻ, tử cung có
những cơn co bóp để tống sản dịch ra ngoài. Trên lâm sàng thỉnh thoảng sản
phụ có cơn đau tử cung và sau mỗi cơn đau có ít máu cục và sản dịch chảy ra
ngoài qua đường âm đạo. (3) Sự co hồi tử cung: Ngay sau khi đẻ tử cung ở trên
khớp vệ khoảng 13cm và cứ trung bình mỗi này tử cung co hồi được khoảng
1cm, nhưng trong những ngày đầu tử cung co hồi nhanh hơn và 13 ngày sau đẻ
cũng là các yếu tố góp phần ứ nước tiểu và vi khuẩn niệu ở một bàng quang bị
chấn thương cộng thêm bể thận và niệu quản bị giãn tạo ra những điều kiện
thuận lợi cho nhiễm trùng đường niệu sau đẻ phát triển. Bể thận và niệu quản
bị giãn sẽ trở lại trạng thái bình thường sau đẻ từ 2-8 tuần lễ. [2]
- Thay đổi ở vú: Vú được phát triển mạnh sau khi đẻ, vú to lên lên, núm vú dài
ra, tĩnh mạch dưới da vú nổi rõ, các tuyến sữa phát triển to lên để tiết sữa mà
trên lâm sàng gọi là hiện tượng xuống sữa. Hiện tượng này thường xảy ra sau
đẻ 2-3 ngày, cơ chế của sự xuống sữa là: Sau đẻ nồng độ Estrogen tụt xuống
đột ngột.[2]
- Thay đổi tâm lý: dễ xúc động, nhạy cảm, khó ngủ,…
5
1.1.2 Chăm sóc phụ nữ sau sinh
- Chăm sóc ngay sau đẻ: Trong 2 giờ đầu ngay sau khi đẻ cần theo dõi tình
trạng toàn thân của mẹ để phát hiện sớm tình trạng choáng sản khoa hoặc
choáng mất máu. Theo dõi mạch, huyết áp, xoa đáy tử cung qua thành bụng đẻ
xác định khối an toàn của tử cung sau đẻ, đánh giá lượng máu chảy ra ngoài âm
đạo 15 phút 1 lần, ít nhất trong thời gian 1 giờ sau đẻ.
- Chăm sóc về tinh thần: Cuộc đẻ là một biến động lớn về giải phẫu và sinh lý
của người phụ nữ, cũng là một biến động về tình cảm, cuộc sống của người phụ
nữ. nhất là cuộc đẻ không theo ý muốn của người mẹ. Vì vậy, chăm sóc hậu
sản cần phải được quan tâm một cách chu đáo về mọi mặt. Động viên giải thích
cho sản phụ yên tâm, không bận tâm lo lắng sau cuộc đẻ, đặc biệt là những cuộc
đẻ không phù hợp với ý muốn của con người.
- Đảm bảo những điều kiện vệ sinh tốt: Buồng chăm sóc sau sinh phải sạch sẽ,
yên tĩnh, thoáng mát phù hợp với từng mùa
- Chăm sóc vú: Luôn luôn giữ cho đầu vú, vú sạch sẽ, để tránh nhiễm khuẩn,
nứt kẻ đầu vú. Khuyên sản phụ cho trẻ bú sớm để kích thích bài tiết sữa và làm
cho tử cung co hồi tốt (do phản xạ đầu vú, tuyến vú ). Nếu có hiện tượng tắc tia
Khái niệm rối loạn cảm xúc: Rối loạn cảm xúc là sự hình thành tính cách
và xu hướng hành vi của một cá nhân gắn liền với sự đảo lộn lớn về mặt cá
nhân và xã hội. Rối loạn cảm xúc là một bệnh tâm thần ranh giới biểu hiện bằng
những nét tính nết bệnh lý đặc biệt, cảm xúc mất thăng bằng, rối loạn sự thích
nghi của cá nhân với môi trường và các mối quan hệ bình thường với người
xung quanh.
7
Khái niệm khí sắc: Là trương lực của cảm xúc. Biểu hiện của cảm xúc
qua thời gian dài do đó mang tính chất ổn định.
Khái niệm rối loạn khí sắc: Rối loạn khí sắc là trạng thái bệnh lý biểu
hiện qua cảm xúc tăng hoặc giảm trong một thời gian có thể vài ngày, vài tuần
lễ hay lâu hơn, nó mang tính chất ổn định. Nó có thể rối loạn trầm cảm đơn
thuần hoặc xen kẽ với những rối loạn hưng cảm hoặc rối loạn khí sắc ở mức độ
cao, trong thời gian dài hoặc có những rối loạn hành vi tác phong rõ rệt làm cho
bệnh nhân mất khả năng hoạt động xã hội, nghề nghiệp và không thích ứng với
môi trường xung quanh.
Khái niệm rối loạn lo âu: Là sự sợ hãi quá mức, không có nguyên nhân,
do chủ quan của người bệnh và không thể giải thích được do một bệnh tâm thần
khác hoặc do một bệnh cơ thể. Rối loạn lo âu là rối loạn mà bệnh nhân không
thể kiểm soát được, biểu hiện vững chắc, mạn tính và khuếch tán, thậm chí có
thể xảy ra dưới dạng kịch phát.
1.2.3. Nguyên nhân của trầm cảm
Do sang chấn tâm lý: Đây là nguyên nhân thường gặp gây TC. Trong gia
đình: xung đột giữa các thành viên trong gia đình, có người bị bệnh nặng hoặc
kéo dài, có người chết, các khó khăn về kinh tế. Trong công việc: khó khăn,
xung đột hoặc thất bại trong công việc, mất việc làm. Trong mối quan hệ xã
hội: xung đột, chia tay với bạn bè, người yêu. [6]
Do bệnh lý của cơ thể: Bệnh thực thể não như chấn thương sọ não, viêm
Trong lĩnh vực lâm sàng, có nhiều thang điểm trắc ngiệm tâm lý để đánh
giá các mức độ rối loạn TC như Beck, HAM-D,….trong đó có thang EPDS là
thang đo đánh giá TCSS. Đây là thang điểm dùng để đánh giá các triệu chứng
trầm cảm của bà mẹ trong thời gian sau sinh. Thang điểm gồm 10 câu hỏi, mỗi
9
câu hỏi có 4 lựa chọn với điểm số từ 0 đến 3, bà mẹ đánh dấu vào một câu mà
mình lựa chọn. Tổng số điểm sẽ được ghi nhận (từ 0 đến 30 điểm). Những bà
mẹ nào có số điểm ≥ 13 được chẩn đoán là trầm cảm sau sinh. Thang EPDS tập
trung vào các triệu chứng trầm cảm đặc hiệu của thời gian sau sinh. Độ tin cậy
của thang đo theo nghiên cứu tại thành phố Huế là 0,82. [7]
Tiêu chuẩn chẩn đoán giai đoạn trầm cảm theo ICD-10 (International
Classification of Disease): Bệnh nhân thường phải chịu đựng ba triệu chứng
đặc trưng:[3], [17]
1. Khí sắc trầm
2. Mất mọi quan tâm thích thú
3. Giảm năng lượng, tăng mệt mỏi và giảm hoạt động
Bảy triệu chứng phổ biến khác:
1. Giảm sút tập trung và chú ý
2. Giảm sút tự trọng và lòng tự tin, khó khăn trong việc quyết định
3. Ý tưởng buộc tội và không xứng đáng
4. Nhìn vào tương lai ảm đạm và bi quan
5. Ý tưởng và hành vi hủy hoại hoặc tự sát
6. Rối loạn giấc ngủ
7. Rối loạn ăn uống (giảm hoặc thèm muốn ăn uống) và thay đổi
trọng lượng cơ thể (5%/ tháng)
Thời gian tối thiểu của cả giai đoạn xuất hiện triệu chứng TC phải kéo dài ít
nhất 2 tuần.
Dựa vào số lượng các triệu chứng đặc trưng và các triệu chứng phổ biến
Triệu chứng chủ yếu
(đặc trưng)
Triệu chứng thứ yếu
(phổ biến)
Độ nặng của triệu chứng
Thời gian của bệnh
Không có triệu
chứng nặng
Ít nhất 2 tuần
Có thể có một Tất cả các triệu
số triệu chứng chứng
nặng
Ít nhất 2 tuần
đều
nặng
2 tuần hoặc ít
hơn
1.2.5 Điều trị
Nguyên tắc: Cắt cơn TC bằng thuốc chống TC hoặc sốc điện
- Điều trị các triệu chứng loạn thần nếu có
- Điều trị chống tái phát bằng thuốc chống TC
dục, bị đối xử thiếu tôn trọng có thể khiến phụ nữ trở nên nhạy cảm hơn, bất
lực và cô lập. Đó là những nguyên nhân trực tiếp khiến họ gặp TC.
Bệnh lý mắc phải: tiền sử bệnh lý nội khoa (tỷ lệ TC liên quan các bệnh
lý như ung thư 20-40%, tai biến mạch máu não: 25-35%, bệnh tim mạch 1525%, bệnh thận 20%, đái tháo đường15%,…hiến cho những bà mẹ thường lo
12
lắng, sợ hãi, ám ảnh vì thế họ dễ rơi vào trạng thái ức chế tăng khả năng mắc
bệnh TC.
Kết quả cuộc đẻ: sinh thường, sinh mổ, tình trạng của cả mệ và bé…
Theo tác giả Nguyễn Thanh Hiệp, Lê Minh Nguyệt nghiên cứu “Khảo
sát tình trạng trầm cảm sau sinh ở những phụ nữ có thai kỳ nguy cơ cao đến
khám tại bệnh viện Từ Dũ” kết quả cho thấy những sản phụ có thai lưu hoặc có
con dị tật bẩm sinh có nguy cơ bị TC trước sinh cao gấp 3,7 lần những sản phụ
không có. [8]
1.3.2. Yếu tố gia đình
Di truyền: TC cũng có thể bị di truyền qua các thế hệ trong gia đình. Tỷ
lệ TC cao nhất trong số những người có mối liên hệ thứ nhất với người bệnh.
Nhiều nghiên cứu đã ghi nhận ở các cặp bố mẹ bị rối loạn TC thì có tới 50-70%
các trường hợp con cái của họ cũng mắc bệnh TC. Còn có ít nhất bố hoặc mẹ
mắc bị rối loạn cảm xúc (thường là TC) thì tỷ lệ mắc là 50%. Điều này thể hiện
rõ ở các cặp sinh đôi như tỷ lệ bệnh ở những người sinh đôi cùng trứng là 65%75%, trong khi ở sinh đôi khác trứng là 14%-19%. Theo trường Y Stanford
một người có người thân bị TC có nguy cơ bị TC tăng gấp 5 lần. Vì thế nếu gia
đình người mẹ có người có tiền sử bị TC, cũng có thể trở nên nhạy cảm hơn và
dễ bị TC hơn.
Tình trạng hôn nhân, hạnh phúc gia đình: Bất kỳ một biến động nào
trong cuộc sống như ly thân, ly dị, sống cô độc, đời sống hôn nhân không hạnh
phúc, thiếu sự chia sẻ của người chồng,... những điều đó xảy ra trong giai đoạn
sau sinh đều có thể dẫn tới TC.
Sang chấn tâm lý liên quan đến người thân: Mất đi người thân yêu như
1.4.1. Tình hình trầm cảm trên thế giới
Trầm cảm là một tình trạng bệnh lý phổ biến và ngày càng gia tăng trên
thế giới. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), đến năm 2020 rối loạn TC sẽ
14
đứng thứ 2 về gánh nặng bệnh lý của nhân loại sau bệnh tim mạch, tỉ lệ mắc
TC chung là 3% - 5%, tỷ lệ mắc phải trong đời là 15-25% dân số, toàn cầu
hiện có trên 350 triệu người bị TC với các mức độ khác nhau. Cuộc sống hiện
đại đem lại cho con người nhiều sự tự do về vật chất, tinh thần nhưng cũng đẩy
không ít người đến những nỗi buồn khó giải thích, để rồi đối mặt với các nguy
cơ vô cùng nguy hiểm.
Ở Canada, theo Scott B Patten (2006), tỷ lệ TC chung trong cả cuộc đời
là 12,2%, TC trong năm qua là 4,8%, TC trong 30 ngày qua là 1,8%. TC chủ
yếu phổ biến ở phụ nữ (5%) hơn ở nam giới (2,9%). Tỷ lệ mắc TC cao nhất ở
nhóm tuổi từ 15 đến 25 tuổi. Người kết hôn có tỷ lệ thấp
nhất (2,8% so với người không kết hôn là 5,3%, người ly dị là 6,5%). [16]
Theo nghiên cứu F.H. Al Dallal1 and I.N. Grant (2012) tỷ lệ TCSS là
37,1%. Có mối quan hệ quan trọng với một số yếu tố nguy cơ tâm lý xã hội,
tiền sử có triệu chứng TC và nhận thức thiếu sự hỗ trợ từ người chồng. [14]
Theo một nghiên cứu của Nancy Byatt Đại học Massachusetts năm 2013
thực hiện nghiên cứu “Trầm cảm và lo âu trong số bệnh nhân nội trú chuyên
khoa phụ sản có nguy cơ cao” cho kết quả người không có tiền sử về một sức
khỏe tâm thần sẽ có 21 % bị TC. Phụ nữ có tiền sử điều trị sức khỏe tâm thần
hoặc chẩn đoán có nhiều khả năng bệnh TC và lo âu sau sinh hơn so với những
người không có tiền sử bệnh tâm thần. [15]
1.4.2. Tình hình trầm cảm ở Việt Nam
Tại Việt Nam, một năm số người tự tử do trầm cảm ở Việt Nam lên đến
36.000 - 40.000 người. Hiện có khoảng 30% dân số bị rối loạn tâm thần, trong
đó trầm cảm chiếm tới 15-25%. Các trường hợp tự tử hầu hết đều do rối loạn
16
Thạnh Phú là một trong những vùng giáp biển của tỉnh Bến Tre. Huyện
bao gồm 18 xã/ thị trấn. Với điều kiện địa lý nằm ven biển, Thạnh Phú xác định
kinh tế thủy sản và nông nghiệp là kinh tế mũi nhọn. Những năm gần đây, nhờ
phát huy đúng thế mạnh mà tạo điều kiện phát triển bền vững. Kinh tế phát
triển tạo điều kiện nâng cao chất lượng người dân trên địa bàn. Bên cạnh đó,
việc sinh con của người phụ nữ cũng được quan tâm chú trọng hơn. Nhưng đôi
khi, vì thiếu sự hiểu biết mà người dân chỉ quan tâm về mặt vật chất, trong khi
họ quên đi yếu tố quan trọng là chăm sóc tinh thần cho người phụ nữ sau sinh.
Nhằm khảo sát và giúp người dân có cái nhìn cũng như sự hiểu biết hơn về
TCSS, chúng tôi tiến hành nghiên cứu vấn đề này trên địa bàn.
17
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những phụ nữ sau sinh 6 tháng đầu trên địa bàn
huyện Thạnh Phú, Bến Tre.
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn mẫu
- Phụ nữ sau sinh 6 tháng đầu sống trên địa bàn huyện Thạnh Phú, tỉnh
Bến Tre.
- Đồng ý tham gia nghiên cứu.
18
α: là mức ý nghĩa thống kê
d: độ chính xác (hay sai số cho phép)
p: trị số mong muốn của tỷ lệ
Chọn:
α= 0,05 thì 𝑍1−∝ = 1,96 (với độ tin cậy 95%)
2
d=0,07
p=0,35. Theo tác giả Huỳnh Nguyễn Lan Vy (2017) thực
hiện nghiên cứu “Khảo sát tình trạng trầm cảm sau sinh bằng thang EPDS và
các yếu tố liên quan trên phụ nữ có con từ 0 đến 12 tháng tuổi tại thành phố
Bến Tre năm 2017” với tỷ lệ TCSS là 35 %.[13]
Thay vào công thức trên ta được: n=1,962×
0,35×(1−0,35)
0.07x2
= 178 mẫu.
Ước chừng khoảng 5% dữ liệu không hoàn thành vì thế tôi chọn cỡ mẫu
sau khi làm tròn là 187 mẫu.
2.3.3. Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn
2.4.
Công cụ và phương pháp thu thập số liệu