ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRẦN VĂN MỪNG
QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT
THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRẦN VĂN MỪNG
QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT
THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 9140114
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS LÊ KHÁNH TUẤN
PGS.TS NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
9. Những đóng góp của luận án.................................................................................7
10. Cấu trúc của luận án............................................................................................7
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT THEO TIẾP
CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC..........................................9
1.1.
Tổng quan nghiên cứu vấn đề.........................................................................9
1.1.1. Những kết quả nghiên cứu về phương tiện dạy học........................................9
1.1.2. Những kết quả nghiên cứu về quản lý phương tiện dạy học.........................15
1.1.3. Đánh giá chung kết quả nghiên cứu về quản lý phương tiện dạy và vấn
đề tiếp tục nghiên cứu...................................................................................19
1.2.
Các khái niệm công cụ..................................................................................22
1.2.1. Phương tiện và phương tiện dạy học.............................................................22
1.2.2. Quản lý và quản lý phương tiện dạy học.......................................................24
1.2.3. Chất lượng và đảm bảo chất lượng giáo dục.................................................27
1.3.
Phương tiện dạy học ở trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật............................30
iii
1.3.1. Trường cao đẳng kinh tế-kỹ thuật trong hệ thống giáo dục quốc dân............30
1.3.2. Phương tiện dạy học ở trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật............................30
1.3.3. Các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục ở trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật.........................................................................................................35
1.4.
2.2.1. Mục đích khảo sát.........................................................................................67
2.2.2. Nội dung và đối tượng khảo sát....................................................................67
2.2.3. Khách thể khảo sát........................................................................................68
2.2.4. Phương pháp khảo sát và xử lý số liệu..........................................................68
2.3.
Thực trạng phương tiện dạy học ở các trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật.........69
iv
2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên, sinh
viên về ý nghĩa, vai trò của phương tiện dạy học..........................................69
2.3.2. Thực trạng công tác đầu tư mua sắm phương tiện dạy học ở các trường
cao đẳng kinh tế - kỹ thuật............................................................................72
2.3.3. Thực trạng năng lực quản lý phương tiện dạy học của đội ngũ làm công
tác cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ở trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật
...................................................................................................................... 74
2.3.4. Mức độ đạt tiêu chí tối thiểu về phương tiện dạy học để đáp ứng yêu
cầu đảm bảo chất lượng giáo dục..................................................................75
2.3.5. Đánh giá chung về thực trạng phương tiện dạy học ở các trường cao
đẳng kinh tế - kỹ thuật..................................................................................80
2.4.
Thực trạng quản lý phương tiện dạy học ở các trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục................................81
2.4.1. Thực trạng công tác lập kế hoạch mua sắm phương tiện dạy học đáp
ứng các yêu cầu về nâng cao chất lượng đào tạo theo tiêu chí đảm bảo
chất lượng giáo dục.......................................................................................81
2.4.2. Thực trạng công tác tổ chức mua sắm phương tiện dạy học đáp ứng yêu
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi.............................................101
3.2.
Biện pháp quản lý phương tiện dạy học theo tiếp cận đảm bảo chất
lượng giáo dục ở các trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật............................102
3.2.1. Tổ chức nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý và các đối
tượng liên quan về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của phương tiện dạy
học trong đảm bảo chất lượng giáo dục......................................................102
3.2.2. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác quản lý
phương tiện dạy học trong trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật....................106
3.2.3. Chỉ đạo nâng cao hiệu quả công tác lập kế hoạch mua sắm phương tiện
dạy học đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về nâng cao chất lượng đào tạo
.................................................................................................................... 110
3.2.4. Thực hiện đầu tư, mua sắm hiệu quả gắn với nâng chất lượng khai thác,
sử dụng, bảo quản phương tiện dạy học đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất
lượng giáo dục của trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật...............................113
3.2.5. Thực hiện công tác xã hội hoá nhằm huy động nguồn lực đầu tư phương
tiện dạy học đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực theo nhu cầu xã hội.................119
3.2.6. Xây dựng nội quy, quy trình khai thác, sử dụng phương tiện dạy học; thực
hiện kiểm tra, giám sát đối với công tác quản lý phương tiện dạy học..............123
3.3.
Mối quan hệ giữa các biện pháp..................................................................128
3.4.
Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp........................130
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm................................................................................130
: Cán bộ quản lý
CĐ
: Cao đẳng
CĐKT-KT
: Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật
CL
: Chất lượng
CLĐT
: Chất lượng đào tạo
CLGD
: Chất lượng giáo dục
CNTT
: Công nghệ thông tin
CSVC
: Cơ sở vật chất
HS
: Học sinh
NCKH
: Nghiên cứu khoa học
NV
: Nhân viên
PTDH
: Phương tiện dạy học
QL
: Quản lý
QLGD
: Quản lý giáo dục
THPT
: Trung học phổ thông
SV
GIÁO DỤC............................................................................................43
BẢNG 2.1:
SỐ LƯỢNG KHÁCH THỂ KHẢO SÁT CỦA CÁC TRƯỜNG CĐ KTKT
...........................................................................................................68
BẢNG 2.2:
NHẬN THỨC CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIẢNG VIÊN, NHÂN VIÊN VỀ
VAI TRÒ CỦA
BẢNG 2.3:
NHẬN THỨC CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIẢNG VIÊN, NHÂN VIÊN VỀ
VAI TRÒ CỦA
BẢNG 2.4:
PTDH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC...........................69
PTDH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC...........................70
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẦU TƯ MUA SẮM PHƯƠNG TIỆN DẠY
HỌC Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ
BẢNG 2.5:
- KỸ THUẬT.........................73
MỨC ĐỘ ĐẠT TIÊU CHÍ TỐI THIỂU VỀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC ĐÁP
DỤNG PTDH........................................................................................87
BẢNG 2.11: KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC TỰ
LÀM Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ
- KỸ THUẬT........................89
BẢNG 2.12: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC,
CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VÀ HỢP TÁC VỚI CÁC ĐƠN VỊ TRONG
KHAI THÁC SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.....................................92
BẢNG 2.13: THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ PHƯƠNG
TIỆN DẠY HỌC Ở TRƯỜNG
CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT................96
BẢNG 3.1:
XẾP HẠNG ĐÁNH GIÁ VỀ TÍNH CẦN THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI............134
BẢNG 3.2:
GIÁ TRỊ CÁC DI VÀ DI2 ĐỂ TÍNH HỆ SỐ TƯƠNG QUAN SPEARMAN
.........................................................................................................135
BẢNG 3.3:
KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM TRƯỚC KHI BỒI
DƯỠNG..............................................................................................137
thanh lý phương tiện dạy học (Ý kiến đánh giá của Giảng viên,
nhân viên)...........................................................................................95
Biều đồ 3.1: Đánh giá về tính cấp thiết của các biện pháp đã đề xuất..................131
Biểu đồ 3.2: Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.....................133
Biểu đồ 3.3: So sánh kết quả giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng..........142
Biểu đồ 3.4: So sánh kết quả giữa các trường áp dụng và các trường không áp
dụng biện pháp đề xuất (điểm chỉ tính từ loại xuất sắc, loại tốt và
loại khá)...........................................................................................147
Biểu đồ 3.5: So sánh kết quả giữa các trường áp dụng và các trường không áp
dụng biện pháp đề xuất (điểm chỉ tính loại trung bình và loại yếu)
.........................................................................................................149
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1:
Phân loại phương tiện dạy học ở trường CĐKT-KT...........................32
Sơ đồ 1.2:
Mối quan hệ giữa các thành tố trong quá trình giáo dục.....................33
Sơ đồ 3.1:
Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý PTDH ở trường CĐKTKT theo tiếp cận ĐBCL GD.............................................................129
vi
1
MỞ ĐẦU
dạy; năng lực, quy trình tổ chức quản lý; điều kiện tài chính; công tác kiểm định
chất lượng; chất lượng đầu vào và giải quyết việc làm sau tốt nghiệp; công tác xã
hội hóa;... Đối với các trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật (CĐKT-KT), vai trò của
2
PTDH được khẳng định rõ ràng hơn: muốn đào tạo tay nghề cho người học phải có
máy móc thiết bị để dạy nghề, đó là những phương tiện cần thiết để chuyển tải
thông tin, kiến thức và rèn luyện kỹ năng thực hành cho người học. Việc đầu tư,
trang bị PTDH hợp lý, phù hợp với ngành nghề đào tạo có ý nghĩa thiết thực đối với
hoạt động dạy nghề. Thương hiệu, uy tín và việc xếp hạng các cơ sở đào tạo, đặc
biệt là đối với đào tạo khối nghề kỹ thuật, phụ thuộc rất lớn vào điều kiện PTDH.
Quản lý, đầu tư, sử dụng, bảo quản PTDH hiệu quả cũng là một trong vấn đề không
thể thiếu trong việc góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ sở giáo dục,
trong đó có CLĐT, nghiên cứu khoa học (NCKH) và hoạt động dịch vụ.
1.3. Trong những năm gần đây, việc đầu tư PTDH đã được các trường cao
đẳng (CĐ) công lập quan tâm nhưng vẫn còn nhiều bất cập, ảnh hưởng đến hoạt
động đào tạo, NCKH và các hoạt động khác của nhà trường. Quan niệm, nhận thức
của CBQL, giảng viên (GV), nhân viên (NV) và sinh viên (SV) về tầm quan trọng
của PTDH trong đào tạo còn hạn chế; so với yêu cầu hiện nay, mức đầu tư chưa đáp
ứng nhu cầu hoạt động của nhà trường; sự đồng bộ, tính hiện đại còn chậm so với
thực tiễn sản xuất và sự phát triển của khoa học kỹ thuật; hiệu quả khai thác sử dụng
chưa cao, chưa khai thác hết hiệu suất đầu tư; công tác bảo quản, bảo trì, bảo dưỡng
chưa khoa học và kịp thời; việc quản lý, xây dựng đội ngũ NV chuyên trách, xây
dựng và triển khai kế hoạch khai thác, sử dụng, giám sát, kiểm tra vẫn còn nhiều bất
cập; công tác kiểm kê còn mang tính hành chánh, hình thức, chưa đi vào đánh giá
hiệu suất sử dụng cũng như hiệu quả đầu tư; công tác NCKH, chuyển giao công
nghệ, phát triển PTDH tự làm chưa thực sự phát huy vai trò của một trường CĐ;
quan điểm xã hội hóa công tác đầu tư, sử dụng PTDH vẫn chưa thật sự nhận được
sự quan tâm chú ý. Đặc biệt là đứng trước yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục, nội
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng QL PTDH ở các trường
CĐKT-KT theo tiếp cận ĐBCL GD, luận án đề xuất một số biện pháp QL PTDH ở
trường CĐKT-KT theo tiếp cận ĐBCL GD, nhằm góp phần nâng cao chất lượng,
hiệu quả đào tạo ở các trường CĐKT- KT.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý phương tiện dạy học ở trường Cao đẳng kinh tế kỹ thuật
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý phương tiện dạy học ở trường CĐKT-KT theo tiếp cận đảm bảo chất
lượng giáo dục.
4. Giả thuyết khoa học
PTDH là một thành tố trong cấu trúc của quá trình dạy học, góp phần nâng
cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực của các trường CĐKT-KT. Thực trạng
PTDH và quản lý PTDH ở các trường CĐKT-KT trong thời gian qua vẫn còn nhiều
khó khăn, bất cập và chưa đáp ứng yêu cầu là điều kiện ĐBCL GD. Nếu đề xuất
được các biện pháp QL PTDH theo tiếp cận ĐBCL GD một cách khoa học, đồng
4
bộ, phù hợp với đặc thù các trường CĐKT-KT, thì sẽ nâng cao hiệu quả QL PTDH,
góp phần nâng cao CLĐT ở trường CĐKT-KT.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về QL PTDH ở các trường CĐKT-KT theo tiếp
cận ĐBCL GD.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng QL PTDH ở trường CĐKT-KT công lập theo
tiếp cận ĐBCL GD.
- Đề xuất các biện pháp QL PTDH ở trường CĐKT-KT công lập theo tiếp
cận ĐBCL GD.
- Tổ chức khảo nghiệm và thực nghiệm một số biện pháp QL PTDH tại
trường CĐKT-KT Tp. Hồ Chí Minh.
khách quan, ở trong trường và ngoài trường.
7.1.3. Phương pháp tiếp cận thực tiễn
Phương pháp tiếp cận này đòi hỏi trong quá trình nghiên cứu phải bám sát
thực tiễn hoạt động của các trường CĐKT-KT trên các địa bàn cụ thể. Những yêu
cầu chung về QL PTDH theo tiếp cận ĐBCL GD phải phù hợp với thực tiễn của
mỗi trường, thích ứng trong mỗi giai đoạn, có hiệu quả đối với yêu cầu sử dụng
nguồn nhân lực theo ngành nghề, trình độ. Vì vậy, các biện pháp được đề xuất cần
phải được vận dụng một cách sáng tạo, linh hoạt trong hệ thống các biện pháp khác,
trong quá trình phát triển của mỗi trường CĐKT-KT trên các địa bàn khác nhau.
7.1.4. Phương pháp tiếp cận đảm bảo chất lượng
PTDH là một thành tố trong cấu trúc của quá trình dạy học, PTDH góp phần
nâng cao chất lượng dạy học, hoạt động quản lý PTDH cần theo tiếp cận ĐBCL
GD, để từ đó có những biện pháp phù hợp, trang bị, khai thác, sử dụng có hiệu quả,
phù hợp với quy định về điều kiện ĐBCL trong nhà trường.
7.1.5. Phương pháp tiếp cận theo nội dung quản lý và chức năng quản lý
Quản lý PTDH là việc chủ thể quản lý sử dụng các chức năng của quản lý để
duy trì, phát triển làm cho PTDH ngày càng đáp ứng tốt hơn, hiệu quả hơn yêu cầu
ĐBCL GD của nhà trường.
Theo tiếp cận về nội dung, đó là việc chủ thể quản lý, bằng các chức năng
của quản lý, tác động vào các khâu trong vòng đời của PTDH (kế hoạch hoá PTDH;
tổ chức mua sắm; bảo quản, sử dụng; duy trì, bổ sung PTDH bằng cách nâng cao
hiệu quả, tần suất sử dụng, sử dụng chung, tự làm PTDH; kiểm kê, thanh lý để đánh
giá và tái đầu tư PTDH) nhằm đạt được mục tiêu quản lý.
Phương pháp tiếp cận theo các khâu trong vòng đời PTDH, trong từng khâu
đó lại tiếp cận theo chức năng quản lý là một phương pháp thường dùng, giúp đáp
6
ứng chi tiết hơn các mục tiêu của nghiên cứu. Trong luận án này, ngoài các phương
pháp tiếp cận đã nêu, phần nội dung quản lý tác giả lựa chọn cách tiếp cận này.
7
7.2.3. Nhóm các phương pháp xử lý kết quả khảo sát và thực nghiệm
Sử dụng toán thống kê và một số phần mềm tin học để xử lý kết quả điều tra,
kết quả thực nghiệm, khảo nghiệm.
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu liên quan đến
hoạt động khảo sát, thăm dò thực trạng và kiểm chứng tính hiệu quả, khả thi của các
biện pháp được đề xuất về nâng cao chất lượng QL PTDH ở trường CĐKT-KT theo
tiếp cận ĐBCL GD.
8. Những luận điểm cần bảo vệ
8.1. PTDH là một thành tố quan trọng, là điều kiện ĐBCL GD ở trường
CĐKT-KT. PTDH phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động dạy học, phản ánh được
những thành tựu của khoa học - kỹ thuật, công nghệ sản xuất, kinh doanh hiện nay.
8.2. Thực trạng PTDH và QL PTDH các trường CĐKT-KT hiện nay còn
nhiều bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu ĐBCL GD, ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo
của các trường CĐKT-KT. Vì vậy, cần phải có những biện pháp có tính cần thiết,
khả thi để khắc phục thực trạng nói trên.
8.3. Các biện pháp QL PTDH ở các trường CĐKT-KT phải thể hiện được các
chức năng quản lý của chủ thể ở các khâu: lập kế hoạch, đầu tư mua sắm PTDH;
khai thác sử dụng, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa PTDH; bảo quản, kiểm kê, kiểm
toán, thanh lý PTDH nhằm làm PTDH đáp ứng các tiêu chí ĐBCL GD một cách có
hiệu quả và bền vững.
9. Những đóng góp của luận án
9.1. Về lý luận
- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về PTDH và QL PTDH ở trường
CĐKT-KT theo tiếp cận ĐBCL GD.
- Đề xuất hệ thống tiêu chí mang tính chất khung để PTDH đáp ứng yêu cầu
ĐBCL GD ở trường CĐKT-KT.
9.2. Về thực tiễn
trình và phương pháp dạy học thì PTDH là yếu tố rất quan trọng không thể thiếu,
quyết định CLGD. Chính vì vậy, việc nghiên cứu về vấn đề nói trên cũng đã được
thực hiện, phát triển theo trình độ, tính chất của nền giáo dục tương ứng. Sự tiếp nối
và học hỏi, vận dụng, phát huy kinh nghiệm của các quốc gia, của các chính sách
trong QLGD trước đây là một yêu cầu quan trọng trong công cuộc đổi mới căn bản,
toàn diện GD-ĐT hiện nay. Để nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý PTDH ở các
trường CĐKT-KT theo tiếp cận ĐBCL GD, không thể không xem xét, đánh giá
những kết quả đã được nghiên cứu trước đây ở trong và ngoài nước. Những thành
tựu đã đạt được, những vấn đề chưa được đề cập sẽ làm cho việc nghiên cứu, đề
xuất các giải pháp QL PTDH ở các trường CĐKT-KT sẽ có cơ sở lý luận và cơ sở
thực tiễn vững chắc, đảm bảo tính khả thi trong ứng dụng vào thực tiễn dạy học. Đó
là sự vận dụng kinh nghiệm trong và ngoài nước để đi tắt, đón đầu trong đổi mới
đào tạo nhân lực trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế, cuộc cách mạng
công nghiệp lần thứ 4.0. Trong bức tranh phong phú, đa dạng nói trên, chúng tôi
khái quát hóa những điểm nổi bậc nhất liên quan tới việc nghiên cứu QL PTDH ở
các trường CĐKT-KT theo quan điểm tiếp cận ĐBCL GD ở Việt Nam và thế giới.
1.1.1. Những kết quả nghiên cứu về phương tiện dạy học
1.1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới về phương tiện dạy học
Ngay từ khi hình thành cơ chế GD-ĐT, cơ chế truyền thụ tri thức, kinh
nghiệm của thế hệ trước cho thế hệ sau, từ phạm vi cộng đồng này sang cộng đồng
khác của con người, những yếu tố hỗ trợ quá trình phát - nhận đã được nhìn nhận
như là những công cụ GD, công cụ dạy học. CSVC nói chung và PTDH nói riêng
10
được hình thành, phát triển song hành với sự phát triển, tiến bộ của kho tàng tri thức
loài người cũng như cách thức mà loài người lưu giữ, truyền thụ những tri thức đó.
Chính vì vậy, trên thế giới, đã có nhiều công trình, bài viết nghiên cứu liên
quan đến PTDH từ nhiều góc độ khác nhau.
Nhà giáo dục Slovakia-J.A.Cômenxki (1592-1670) viết: “Điều cần thiết là
11
của các trừu tượng toán học, Omculianovski viết: là mặt cần thiết, quan trọng nhất
của sự phát triển lý thuyết vật lí. Thiếu mặt này thì vật lí cuối cùng chỉ là những sơ
đồ toán học chứ không phải là lý thuyết vật lí. Chỉ có mặt này mới cho các trừu
tượng toán học một thể xác vật lí”.
Tổ chức lao động quốc tế ADB/ILO (Evaluation Rating creteria for the VTE
Istitution. ADB/ILO - Bangkok 1997) đưa ra 9 tiêu chuẩn và điểm đánh giá cơ sở
GD-ĐT để kiểm định các nước thuộc tiểu vùng sông Mêkông thì trong đó các tiêu
chuẩn về CSVC - kỹ thuật chiếm 125/500 điểm.
Trong cuốn “Dựa vào các chỉ số thực hiện để đưa ra các quyết định chiến
lược” (Using Performance Indicators to Guide Strategic Decision Making, 1994),
các học giả Mỹ Bottill và Borden (đã liệt kê 21 lĩnh vực thực hiện, trong đó có
“Phương tiện cơ sở vật chất” và “Dịch vụ”. Đây cũng là 2 tiêu chí (tiêu chí 21: Hệ
thống hạ tầng cơ sở; tiêu chí 22: Hệ thống thư viện) trong tổng số 26 tiêu chí thuộc
Bộ tiêu chí kiểm định CL được đề xuất của công trình của Nguyễn Đức Chính [28]
Mạng toàn cầu world wide web (www) do Tim Berner-Lee (1991) xây dựng
đã tạo điều kiện cho sự ra đời hệ thống dạy học điện tử E-Learning.
Vấn đề CLĐT cũng được nhiều nhà làm công tác giáo dục quan tâm. Vào
thập kỷ 70, các nước như Anh, Mỹ, Canada,… cho rằng CLĐT phải gắn liền với
kinh phí đầu tư. Theo đó, đầu vào của quá trình đào tạo đóng vai trò quyết định
CLĐT. “Đầu vào” ở đây được hiểu là nguồn lực, bao gồm CSVC kỹ thuật, nguồn
tài chính, đội ngũ, chất lượng tuyển sinh,… Đều này đòi hỏi để duy trì CLĐT thì
ngân sách đầu tư cho giáo dục phải tăng tương ứng với tỷ lệ sinh viên vào học
Vào khoảng thập niên 80, GDĐH thế giới phải đương đầu với những thách
thức mới, đó là nguồn kinh phí đầu tư bị hạn chế, nhu cầu học đại học tăng đột biến.
Vì vậy, Chính phủ các nước này cho rằng phải đầu tư ít nhưng giảng dạy phải nhiều
và tốt. Họ xem đó là phương châm cho giáo dục, yêu cầu các cơ sở giáo dục phải
quan tâm đến hiệu quả và hiệu suất đào tạo của trường mình. Khi đó, vấn đề “đầu
ra” của quá trình đào tạo được quan tâm, đặc biệt là CLĐT.