VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRƯƠNG HỒNG HẢI
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VỐN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI, năm 2018
1
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRƯƠNG HỒNG HẢI
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VỐN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 834.04.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
lớn; hồ sơ mời thầu (hồ sơ yêu cầu) của một số dự án chưa đầy đủ theo quy định;
phê duyệt hồ sơ mời thầu, kế hoạch đấu thầu chưa đúng quy định; hồ sơ dự thầu (hồ
sơ đề xuất) của một số nhà thầu chưa tuân thủ đầy đủ yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
quá trình chấm thầu vẫn còn sai sót; áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu không
đúng quy định; công tác thương thảo, ký kết hợp đồng chưa bảo đảm theo quy định,
một số điều khoản hợp đồng ký kết còn thiếu chặt chẽ gây thất thoát NSNN; tiến độ
3
thực hiện tại một số dự án còn chậm so với kế hoạch ban đầu hoặc chậm được đưa
vào sử dụng làm giảm hiệu quả nguồn vốn đầu tư” [3, tr 1, 2]. Ngoài ra, theo Báo
cáo Đánh giá chi tiêu công Việt Nam (2017) do Ngân hàng Thế giới và Chính phủ
Việt Nam khảo sát, đánh giá thì: “ Đầu tư công vẫn tồn tại những thách thức quan
trọng cần phải giải quyết, bao gồm tình trạng dàn trải quá mức, hiệu suất còn hạn
chế trong hoạt động và phân bổ, yếu kém trong giám sát. Bên cạnh đó hệ thống văn
bản quy phạm pháp luật còn cồng kềnh và chồng chéo, kể cả trong các luật mới
được ban hành và sửa đổi như Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và Luật
Xây dựng”. [16, tr 120]
Quảng Nam nằm trong vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung, là tỉnh tự cân đối
ngân sách (từ năm 2017), có nhiều điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư, phát triển
kinh tế xã hội. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản do tỉnh quản lý tăng dần qua các
năm, giai đoạn 2006-2010 là 12.325 tỷ đồng, chiếm 31,3% tổng vốn đầu tư toàn xã
hội trên địa bàn, giai đoạn 2011-2015 là 22.853 tỷ đồng, chiếm 42,8% tổng vốn đầu
tư toàn xã hội và dự kiến tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2016-2020 là
28.421 tỷ đồng, tăng 19% so với giai đoạn 2011-2015. Đây là nguồn vốn có ý nghĩa
quan trọng trong đầu tư kết cấu hạ tầng, đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội của địa
phương, cần phải được sử dụng hiệu quả. Tuy nhiên, theo kết luận của Kiểm toán
nhà nước hàng năm và Thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì trong giai đoạn vừa
qua việc thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
sách nhà nước và các bước thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng bản từ
ngân sách nhà nước nhưng chưa nêu lên được các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện
chính sách và tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện chính sách.
Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế: “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội”, năm
2017, của tác giả Nguyễn Duy Bách. Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý
luận cơ bản về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, nêu lên
các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản; phân tích, đánh giá
thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước huyện Ba Vì,
đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao việc thực hiện quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách nhà nước.
Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế: “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
5
nguồn vốn ngân sách nhà nước tại quận Hà Đông, thành phố Hà Nội”, năm 2017,
của tác giả Nguyễn Thị Thu Hường. Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận
cơ bản về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở nước ta hiện
nay; phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nước tại quận Hà Đông, thành phố Hà Nội giai đoạn 2013-2016, chỉ ra
được những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân hạn chế chủ yếu để từ đó đề xuất
một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc thực hiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ ngân sách nhà nước của quận Hà Đông.
Luận văn thạc sĩ “Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân
sách nhà nước trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh”, năm 2017 của tác giả
Phạm Thị Lệ. Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án
đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN; đặc biệt đã đưa ra được hệ thống các chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn NSNN. Luận văn
đã đánh giá thực trạng đầu tư XDCB và công tác quản lý dự án đầu tư XDCB từ
trương đầu tư dự án; (2) Chưa phân tích, đánh giá đầy đủ về các bước trong tổ chức
thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN; (3) Chưa đề xuất tiêu chí
đánh giá hiệu quả thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
NSNN; (4) Đối với các tài liệu về chính sách công, thì các nghiên cứu chủ yếu đánh
giá thực trạng dựa trên phân tích định tính, căn cứ theo các Báo cáo của UBND tỉnh
và Sở, ngành, các tác giả không tổ chức điều tra, khảo sát nên còn thiếu tính khách
quan trong đánh giá, thiếu tính định lượng. Và tính đến thời điểm tháng 4 năm
2018, tại tỉnh Quảng Nam chưa có đề tài nghiên cứu chuyên sâu về thực hiện chính
sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước. Do đó có thể nói
lĩnh vực nghiên cứu về thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
của tỉnh Quảng Nam vẫn còn khoảng trống tri thức cần nghiên cứu. Luận văn
“Thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
của tỉnh Quảng Nam” mà học viên thực hiện có kế thừa một số cơ sở lý luận về vốn
đầu tư XDCB, quản lý vốn đầu tư XDCB, thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư
XDCB từ NSNN, tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB, đồng thời
bổ sung làm rõ thêm các bước tổ chức thực hiện chính sách công nói chung cũng
như tổ chức thực hiện chính sách quản lý vốn ĐTXD từ NSNN nói riêng và phân
tích, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách quản lý vốn ĐTXD từ NSNN của
Quảng Nam từ năm 2011-2017 thông qua các báo cáo, số liệu của cơ quan nhà
7
nước, cơ quan thanh tra, kiểm toán và điều tra khảo sát, phỏng vấn các cán bộ lãnh
đạo, chuyên viên đang công tác trong lĩnh vực quản lý vốn đầu tư XDCB của tỉnh,
đưa ra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thực hiện chính sách, nêu lên các nguyên nhân,
nhân tố ảnh hưởng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện
chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của tỉnh Quảng Nam.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Luận văn vận dụng phương pháp nghiên cứu chính sách công và phương pháp
duy vật biện chứng, tập trung vào phân tích chu trình chính sách, đặc biệt ở giai
đoạn thực hiện chính sách. Phương pháp nghiên cứu chính sách công sẽ làm sáng tỏ
những vấn đề lý luận và thực tiễn của việc ban hành và thực hiện chính sách quản lý
vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cũng như việc đánh giá và hoàn thiện chính sách
hiện nay.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phỏng vấn: được sử dụng để phỏng vấn, lấy ý kiến lãnh đạo
Sở, ngành, địa phương và chuyên viên theo dõi, tham mưu trực tiếp trong lĩnh vực
quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản như Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở
Xây dựng, các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản chuyên ngành và một số
phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện để làm rõ thêm thực trạng, các vấn đề vướng
mắc trong thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản và đề xuất các
giải pháp cần thiết, số lượng phỏng vấn là 60 người. Bảng điều tra được thiết kế
tổng cộng 9 câu hỏi, trong đó có 7 câu hỏi đóng và 2 câu hỏi mở, tập trung hỏi về
hiệu quả của tổ chức thực hiện chính sách quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước, nhận thức về tầm quan trọng thực hiện
chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB, sự kịp thời trong thực hiện chính sách, các
nhân tố ảnh hưởng. Thang câu hỏi đóng được thiết kế từ 4 đến 5 mức, tùy theo nội
dung cần thu thập dữ liệu để phân tích, đánh giá.
Công tác khảo sát được thực hiện thông qua việc tác giả trao đổi, phỏng vấn
trực tiếp với người được khảo sát để giải thích cụ thể về bảng câu hỏi và cam kết
với người được khảo sát là kết quả điều tra chỉ được dùng để phục vụ nghiên cứu
khoa học, không ảnh hưởng đến công việc đang thực hiện, không công bố công khai
danh tính, nội dung điều tra của từng người. Đối tượng được phỏng vấn đều là
9
10
từ NSNN.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư
XDCB từ nguồn vốn NSNN của tỉnh Quảng Nam trong thời gian qua.
- Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ
nguồn vốn NSNN của tỉnh Quảng Nam.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn được kết cấu thành 03 Chương
Chương 1. Cơ sở lý luận về chính sách công và thực hiện chính sách quản lý
vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước.
Chương 2. Thực trạng thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ ngân sách nhà nước của tỉnh Quảng Nam.
Chương 3. Quan điểm, phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện
chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của tỉnh
Quảng Nam.
11
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH CÔNG VÀ THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Cơ sở lý luận về chính sách công
1.1.1. Khái niệm chính sách công
Chính sách công thể hiện mối quan hệ giữa nhà nước và công dân, do đó khái