Nghệ thuật trong tranh của bùi xuân phái, vận dụng vào dạy học phân môn vẽ tranh theo đề tài của trường THCS lê lợi quận hà đông, hà nội - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGHỆ THUẬT TRUNG ƯƠNG

VŨ THỊ NGỌC LINH

VẬN DỤNG NGHỆ THUẬT TRONG TRANH
BÙI XUÂN PHÁI VÀO DẠY HỌC PHÂN MÔN
VẼ TRANH THEO ĐỀ TÀI CỦA TRƯỜNG THCS
LÊ LỢI QUẬN HÀ ĐÔNG, HÀ NỘI
,

LUẬN VĂN THẠC SĨ
LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BỘ MÔN MỸ THUẬT
Khóa 2 (2016 - 2018)

Hà Nội, 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGHỆ THUẬT TRUNG ƯƠNG

VŨ THỊ NGỌC LINH

VẬN DỤNG NGHỆ THUẬT TRONG TRANH
BÙI XUÂN PHÁI VÀO DẠY HỌC PHÂN MÔN
VẼ TRANH THEO ĐỀ TÀI CỦA TRƯỜNG THCS
LÊ LỢI QUẬN HÀ ĐÔNG, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Mỹ thuật


Nxb

Nhà xuất bản

PL

Phụ lục

THCS

Trung học cơ sở

tr

trang


DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1. Kết quả kiểm tra Bài 1 “Vẽ tranh đề tài phong cảnh quê hương”
của lớp 9A và 9B ......................................................................................... 50
Hình 2.2. Biểu đồ tỉ lệ kết quả kiểm tra bài 1 lớp thực nghiệm 9B ............ 50
Hình 2.3. Biểu đồ tỉ lệ kết quả kiểm tra bài 1 lớp đối chứng 9A ................ 50
Bảng 2.4 Kết quả kiểm tra Bài 2 “Vẽ tranh đề tài lễ hội”........................... 51
Hình 2.5. Biểu đồ so sánh kết quả kiểm tra Bài 1 “Vẽ tranh đề tài phong
cảnh quê hương” giữa 2 lớp đối chứng và thực nghiệm. ............................ 52
Hình 2.6. Biểu đồ so sánh kết quả kiểm tra Bài 2 “Vẽ tranh đề tài lễ hội”
giữa 2 lớp đối chứng và thực nghiệm. ........................................................ 52
Bảng 2.7. Tổng hợp kết quả đánh giá giờ dạy của giáo viên ...................... 54
tham gia khảo sát ......................................................................................... 54



2.1.3. Vận dụng nghệ thuật trong tranh của Bùi Xuân Phái vào dạy
học phân môn vẽ tranh theo đề tài của trường THCS Lê Lợi ......................... 38
2.2. Thực nghiệm sư phạm .............................................................................. 42
2.2.1. Mục tiêu thực nghiệm ........................................................................... 42
2.2.2. Nhiệm vụ thực nghiệm .......................................................................... 42
2.2.3. Đối tượng và thời gian thực nghiệm ..................................................... 42
2.2.4. Phương pháp tiến hành .......................................................................... 43
2.2.5. Triển khai thực nghiệm ......................................................................... 43
Tiểu kết ............................................................................................................ 55
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 60
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 64


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong chương trình Mỹ thuật có nhiều phân môn khác nhau, mỗi
phân môn đều mang lại cho các em những nét hay riêng nhưng phân môn
vẽ tranh theo đề tài lại tạo cho các em một hứng thú hơn cả bởi đây là một
trong những phân môn tổng hợp của các phân môn khác như trang trí, vẽ
theo mẫu. Song ở lứa tuổi học sinh THCS việc cảm nhận cũng như việc
học vẽ tranh đề tài còn nhiều hạn chế, việc dạy học trực quan đôi lúc còn
chưa đảm bảo do điều kiện khách quan và chủ quan. Vì vậy đòi hỏi người
dạy phải hướng cho người học có những kiến thức và kỷ năng cơ bản để
thực hành tốt hơn đối với phân môn vẽ tranh đề tài.
Để khắc phục những hạn chế đó, cần đổi mới trong phương pháp dạy
học, tìm tòi nghiên cứu các phương pháp nhằm phát huy cao nhất tính sáng

viết: Bùi Xuân Phái, giản dị, chỉ là một con người, một nghệ sĩ đích thực.
Mong manh, nhạy cảm. Với ông vẽ là cuộc sống và để tự biểu hiện mình.
Vẽ đã như hơi thở và nhu cầu ăn uống hằng ngày. Có sơn dầu vẽ sơn dầu,
có bột màu vẽ bột màu. Giấy to vẽ to, giấy bé vẽ bé. Hội họa của ông là cái
nhìn của bản thân, luôn tự nhủ cần nâng cao nhân cách nghệ sĩ và chất
lượng sáng tác của mình. Hội hoạ của Bùi Xuân Phái, vì thế, sinh ra từ
hoàn cảnh bất trắc, gian khó, vẫn tràn trề sức sống, tươi mát những sắc màu
của thiên nhiên, và trong trẻo như tâm hồn trẻ thơ. Thế giới đối tượng trong
tranh ông, cho dù là một góc phố Hà Nội, một khoảng trời mây trên bãi
biển hay ở núi cao, một chân dung ai đó hay vài đồ vật quen thuộc, đơn
sơ… cũng đều là những hiện thực của cảm xúc.
Nhà sưu tập nghệ thuật Nguyễn Mạnh Phúc đã chia sẻ như thế trong
cuốn Bùi Xuân Phái - ký họa & minh họa do nhà nghiên cứu phê bình mỹ
thuật Phan Cẩm Thượng thực hiện, trên cơ sở bộ sưu tập tranh Bùi Xuân
Phái của ông. “Với tôi, Bùi Xuân Phái là một nhân cách lớn, một tài năng


3
lớn. Ông cũng là họa sĩ “Hà Nội nhất”. Tên tuổi của ông gắn liền với phố
cổ Hà Nội và thành phố Hà Nội đã đặt tên ông cho một con phố mới...”
Ngô Bá Công (2009), Giáo trình mĩ thuật cơ bản, Nxb Đại học Sư
phạm: Viết nhiều về các phân môn dạy học mĩ thuật, các bước thực hiện
bài dạy từng phân môn, đặc biệt có đề cập khá nhiều về Trang trí và dạy
học phân môn trang trí ở trường THCS.
Nguyễn Lăng Bình (2010), Dạy và học tích cực một số phương pháp
và kỹ thuật dạy học, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội . Tài liệu tập chung vào
phân tích các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực.
Nguyễn Thu Tuấn (2011), Phương pháp dạy học Mĩ thuật (Tập 1 +
Tập 2), Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội. Trong hai cuốn sách này, tác giả
bài viết chú trọng cập nhật những thông tin đổi mới về nội dung, phương

3.1. Mục đích của đề tài
Nâng cao chất lượng dạy học, phát triển khả năng cảm thụ nghệ thuật
và khả năng vẽ tranh của học sinh THCS
Giới thiệu vẻ đẹp hoài cổ của phố Hà Nội trong những thập niên 50,
60, 70.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài.
Nghiên cứu thực trạng dạy và học môn vẽ tranh theo đề tài tại trường
THCS Lê Lợi
Nghiên cứu về nghệ thuật trong tranh Bùi xuân Phái
Vận dụng nghệ thuật trong tranh của Bùi Xuân Phái dạy học phân
môn vẽ tranh theo đề tài của trường THCS Lê Lợi
Thực nghiệm sư phạm.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghệ thuật trong tranh của Bùi Xuân Phái


5
Môn vẽ tranh đề tài
Trường THCS Lê Lợi quận Hà Đông Hà Nội.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung: Nghiên cứu các bức tranh vẽ về phố cổ Hà Nội họa sĩ Bùi
Xuân Phái để vận dụng dạy học môn Vẽ tranh đề tài.
Không gian: trường THCS Lê Lợi quận Hà Đông - Hà Nội
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý luận
Để có cơ sở lý luận về đề tài này, tôi đó tiến hành nghiên cứu chắt
lọc từ các tài liệu liên quan như Giáo dục học, Tâm lý học, Phương pháp
dạy học mỹ thuật ở THCS - dạy học phân môn vẽ tranh bậc THCS, Tạp

trọng trong việc giáo dục thẩm mĩ cho các em học sinh, giúp cho các em
yêu thích môn học Mĩ thuật, sáng tạo trong cuộc sống.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận
văn gồm có 2 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2. Vận dụng nghệ thuật tạo hình trong tranh của Bùi Xuân
Phái vào dạy học cho học sinh trường THCS Lê Lợi.


7
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lí thuyết, lý luận về dạy học vẽ tranh theo đề tài trong dạy
học mĩ thuật ở THCS
1.1.1. Các khái niệm liên quan đến đề tài
1.1.1.1. Khái niệm về dạy học mĩ thuật
Học là quá trình tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh khái niệm khoa
học dưới sự điều khiển sư phạm của giáo viên, chiếm lĩnh khái niệm khoa
học là mục đích của hoạt động học. Học sinh sẽ thu nhận kiến thức từ kho
tàng văn hóa xã hội của nhân loại thành nền học vấn riêng cho bản thân.
“Dạy học là quá trình hoạt động hai mặt do thầy giáo (dạy) và học sinh (học)
nhằm thực hiện các mục đích dạy học. Nhiệm vụ dạy học trong nhà
trường không chỉ đảm bảo một trình độ học vấn nhất định mà còn góp
phần hình thành nhân cách con người của xã hội cộng sản chủ nghĩa”.
[23, tr.10]. Quan niệm trên về quá trình dạy học đã phản ánh tính chất
hai mặt của quá trình này: quá trình dạy của giáo viên và quá trình học
của học sinh. Hai quá trình này không tách rời nhau mà là một quá trình
hoạt động chung nhằm hình thành nhân cách của con người mới, đáp ứng
được yêu cầu của thời đại.

họa cũng như việc vẽ tranh theo phong cách tạo hình nào đó. Đề tài luận
văn hướng đến giúp học sinh cảm thụ và thực hành dựa theo ý tưởng và
ngôn ngữ hội họa của họa sĩ. Đây cũng là cách mà hội họa hàn lâm vẫn
thường dùng trong quá trình đào tạo họa sĩ và những người yêu hội họa.
1.1.2. Khái quát về dạy học mỹ thuật ở THCS
“Mục tiêu:
Môn Mỹ thuật ở THCS không nhằm đào tạo hoạ sĩ sáng tác hay
những người chuyên làm về mỹ thuật. Môn Mỹ thuật ở THCS nhằm giáo
dục thẩm mỹ cho học sinh là chủ yếu: tạo điều kiện cho học sinh tiếp xúc,
làm quen, thưởng thức cái đẹp, tập tạo ra cái đẹp, vận dụng cái đẹp vào
sinh hoạt học tập hằng ngày và những công việc cụ thể sau này.


9
Môn Mỹ thuật ở THCS nhằm nâng cao hơn nữa về năng lực quan
sát, khả năng tư duy hình tượng, sáng tạo, phương pháp làm việc khoa học,
nhằm hình thành ở các em phẩm chất con người lao động mới đáp ứng đòi
hỏi của xã hội ngày càng cao.
Nhiệm vụ:
Giáo dục thẩm mỹ cho học sinh thông qua ngôn ngữ tạo hình; Cung
cấp cho học sinh một số kiến thức phổ thông về Mỹ thuật.
Giúp học sinh nhận thức sâu sắc hơn về nền Mỹ thuật của dân tộc và
thế giới.
Tạo điều kiện cho học sinh tiếp thu tốt hơn tri thức các môn học khác.
Định hướng cho một bộ phận học sinh học tiếp ngành Mỹ thuật, hay
tạo điều kiện cho các em thi vào các trường chuyên nghiệp có liên quan đến
Mỹ thuật sau này dễ dàng hơn (kiến trúc, mỹ thuật ứng dụng,...).
Chương trình dạy học:
Chương trình môn Mỹ thuật ở THCS được chia thành 4 phân môn:
vẽ theo mẫu, vẽ trang trí, vẽ tranh và thường thức Mỹ thuật. Trong đó có

5

2

Vẽ trang trí

9

7

7

5

3

Vẽ tranh

7

8

8

4

4

Thường thức mỹ thuật


Học kỳ I

Học kỳ II

Cả năm

6

4

5

9

7

6

5

11

8

5

5

10


dạy học sát với nội dung.
Về phương pháp: sử dụng trực quan giáo viên cần lưu ý:
Phân loại đồ dùng sao cho hợp với nội dung, thích hợp với từng thời
kỳ, từng giai đoạn của học tập và ý đồ của giáo viên.
Hình thức đồ dùng dạy học cần có kích thước vừa phải, dễ quan sát,
có trọng tâm, đẹp để thu hút sự chú ý của học sinh.
Trình bày đồ dùng dạy học cần rõ ràng, khoa học.
Kết hợp giữa trình bày lý thuyết với giới thiệu trực quan đúng lúc,
sao cho lời nói hấp dẫn và minh hoạ đẹp hoà quyện làm một, tạo điều kiện
cho học sinh nhận thức nhanh, nhớ lâu [15, tr.12].
1.1.4.2. Phương pháp quan sát
Phương pháp quan sát là phương pháp trong đó GV tổ chức cho HS
sử dụng các giác quan để tri giác có mục đích đối với các đối tượng trong
tự nhiên và xã hội mà không có sự can thiệp vào các quá trình diễn biến
của các hiện tượng hoặc sự vật đó.
Quy trình thực hiện
Bước 1: Lựa chọn đối tượng quan sát
Tuỳ theo nội dung học tập, GV sẽ chọn đối tượng quan sát phù hợp
với trình độ HS và điều kiện địa phương.
Bước 2: Xác định mục đích quan sát.


12
Trong quá trình quan sát không phải lúc nào học sinh cũng rút ra
được những đặc điểm của đối tượng. Vì vậy, với mỗi đối tượng, GV cần
xác định mục đích của việc quan sát.
Bước 3: Tổ chức và hướng dẫn HS quan sát.
- Có thể tổ chức cho HS quan sát cá nhân, quan sát theo nhóm hoặc
cả lớp. Điều đó phụ thuộc vào số đồ dùng chuẩn bị được và năng lực quản
lý của GV.

qua các bài tập, do vậy đối với từng phân môn, giáo viên cần
hướng dẫn kĩ cách vẽ ở những bài đầu, những bài sau chỉ cần
nhắc lại những ý chính, dành thời gian cho học sinh thực hành
[15, tr.16].
Có thể vận dụng phương pháp luyện tập như sau:
Cung cấp kiến thức chung cho tất cả, những bài đầu của mỗi loại bài
tập cần hướng dẫn kỹ phương pháp thực hiện, những bài sau chỉ hướng dẫn
những ý chính, để thời gian cho học sinh luyện tập thực hành.
Ra bài tập và nêu yêu cầu cần đạt để học sinh nắm được trước khi
làm bài.
Khi học sinh làm bài, giáo viên không vẽ giúp cho học sinh, cần kết
hợp với phương pháp gợi mở.
1.1.4.6. Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ
Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ là cách tổ chức,
hướng dẫn hoạt động học tập tập thể của học sinh theo từng nhóm nhỏ dưới
sự chỉ đạo của giáo viên
Có thể vận dụng phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ qua
các bước như sau:
Chia nhóm (từ 5-6 em), học sinh tự đặt tên cho nhóm, cử nhóm
trưởng.
Giao nhiệm vụ và hướng dẫn cách làm việc cho các nhóm (làm bài
tập thực hành, phân tích tranh, tượng.).


14
Cả nhóm tham gia hoàn thành nhiệm vụ (thảo luận hoặc phân công
công việc cho cá nhân thực hiện).
Các nhóm trưng bày sản phẩm, đại diện nhóm trình bày kết quả học
tập của nhóm [15, tr.18].
Học sinh phân tích, đánh giá kết quả học tập của các nhóm khác

Nội dung: chương trình học phù hợp và có sự nâng cao ở từng cấp học.
Sự lựa chọn phương pháp dạy học phải đúng với mục tiêu bài dạy,
phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, trình độ học sinh...
Kỹ thuật dạy học của giáo viên phải thu hút được học sinh về lời nói,
tác phong, cách đặt câu hỏi, cách dẫn dắt học sinh...
Cách soạn giáo án phải cụ thể, rõ ràng, đầy đủ nội dung, đảm bảo
thời gian cho tiết học...
- Tính giáo dục:
Tất cả các nội dung của bài học, giáo viên có thể giáo dục cho học
sinh. Qua tiết dạy giáo viên giáo dục thẩm mĩ cho học sinh.
1.1.5.2. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa dạy lý thuyết và dạy
thực hành, học đi đôi với hành
Khi dạy lý thuyết xong giáo viên phải dành cho học sinh có một
khoảng thời gian thực hành để các em có cơ hội phát huy những kĩ năng, kĩ
xảo. Việc thực hành sẽ giúp các em củng cố thêm kiến thức đồng thời khắc
sâu hơn những điều đã được học.
1.1.5.3. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chủ đạo của
giáo viên và vai trò chủ động của học sinh:
Giáo viên là người điều khiển mọi tình huống và tất cả các hoạt động
của học sinh (yêu cầu học sinh chia nhóm, đưa ra câu hỏi để học sinh thảo
luận, yêu cầu học sinh trình bày, yêu cầu học sinh nhận xét, đánh giá...).
Học sinh tích cực hoạt động, phải hoạt động nhiều trên lớp, được làm
việc, được đánh giá và giải quyết tất cả các hoạt động mà giáo viên đưa ra.


16
(cùng nhau thảo luận, được trình bày trước đám đông, tự do nhận xét, đánh
giá bài vẽ của bạn...).
1.1.5.4. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính trực quan và tính
khái quát trong dạy học

Đổi mới giáo dục nhằm hướng tới phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt
là nguồn nhân lực có chất lượng cao, trong đó bao gồm: kiến thức, kỹ năng
và thái độ. Ba yếu tố nói trên có ý nghĩa quan trọng trong việc đáp ứng nhu
cầu phát triển của xã hội và hòa nhập với thế giới.
Giáo dục Mỹ thuật THCS là một bộ phận không thể thiếu của giáo
dục toàn diện trong hệ thống giáo dục quốc dân. Trong đổi mới nội dung,
chương trình, phương pháp tổ chức dạy học và đánh giá trong giáo dục nói
chung và giáo dục Mỹ thuật phổ thông nói riêng, một mặt, cần có sự kế
thừa và phát huy những ưu điểm của chương trình giáo dục hiện tại. Mặt
khác, cần thiết phải coi trọng việc tiếp cận và học tập kinh nghiệm của nền
giáo dục hiện đại thế giới và khu vực. Từ đó, làm cơ sở để định hướng xây
dựng chương trình giáo dục phù hợp với thực tiễn xã hội và cho cả những
giai đoạn tiếp theo. Bởi vậy, với thực trạng vấn đề nêu trên, bản thân là một
giáo viên được đào tạo cơ bản, tôi bắt đầu trăn trở và mạnh dạn tìm tòi, cải
tiến phương pháp dạy học dựa trên yêu cầu chung của Bộ Giáo dục và Đào
tạo, tôi luôn nghiên cứu nhiều tài liệu khác nhau để tìm ra phương pháp và
hình thức tổ chức dạy - học sao cho đạt hiệu quả cao nhất, sao cho học sinh
có điều kiện tiếp cận với nội dung kiến thức mới một cách chủ động, phát
huy được khả năng sáng tạo, từ đó các em có hứng thú học tập bộ môn hơn.
1.2. Cơ sở thực tiễn dạy học phân môn vẽ tranh theo đề tài của trường
THCS Lê Lợi
1.2.1. Giới thiệu Trường THCS Lê Lợi
Trường được thành lập từ năm 1981, với tên gọi trường Chuyên Văn
- Toán Thị xã Hà Đông. Năm 1986 - 1987, trường sáp nhập với trường cấp
1, 2 Cần Thơ thành trường Chuyên Cần Thơ. Năm học 1994 - 1995, trường
được đổi tên thành Chuyên Lê Lợi và nay là THCS Lê Lợi.


18
Ngay trong những ngày đầu tiên thành lập, nhà trường đã xác định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status