Vận dụng phương pháp đóng vai trong dạy học lịch sử việt nam(thế kỉ x – giữa thế kỉ XIX), lớp 10, trung học phổ thông – chương trình chuẩn - Pdf 51

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

MAI THỊ KIM CHI

VẬN DỤNG PHƢƠNG PHÁP ĐÓNG VAI TRONG DẠY HỌC
LỊCH SỬ VIỆT NAM (THẾ KỈ X - GIỮA THẾ KỈ XIX), LỚP 10,
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG - CHƢƠNG TRÌNH CHUẨN

LUẬN VĂN THẠC SỸ SƢ PHẠM LỊCH SỬ

Hà Nội – 2014
i


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

MAI THỊ KIM CHI

VẬN DỤNG PHƢƠNG PHÁP ĐÓNG VAI TRONG DẠY HỌC
LỊCH SỬ VIỆT NAM (THẾ KỈ X - GIỮA THẾ KỈ XIX), LỚP 10,
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG - CHƢƠNG TRÌNH CHUẨN

Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chữ viết đủ

1

ĐC

Đối chứng

2

GV

Giáo viên

3

HS

Học sinh


STT

iv


MỤC LỤC
Lời cảm ơn .............................................................................................................. i
Danh mục từ viết tắt .............................................................................................. iv
Mục lục ................................................................................................................... v
Danh mục bảng………………………………….……………………………..…v
Mở đầu ................................................................................................................... 1
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc vận dụng PPĐV trong dạy học
Lịch sử ở trƣờng phổ thông................................................................................. 8
1.1. Cơ sở lý luận ................................................................................................... 8
1.1.1. Một số khái niệm .......................................................................................... 8
1.1.2. Cơ sở xuất phát của vấn đề ........................................................................ 11
1.1.3.Các phƣơng án triển khai phƣơng pháp đóng vai trong dạy học ................ 16
1.1.4. Một số yêu cầu khi vận dụng phƣơng pháp đóng vai trong dạy học Lịch sử
ở trƣờng phổ thông. .............................................................................................. 19
1.1.5. Vai trò, ý nghĩa của PPĐV. ........................................................................ 23
1.2. Cơ sở thực tiễn của việc vận dụng PPĐV trong dạy học lịch sử ở trƣờng phổ
thông. .................................................................................................................... 27
1.2.1. Thực tiễn dạy học lịch sử ở trƣờng phổ thông hiện nay ............................ 27
1.2.2. Thực tiễn vận dụng PPĐV trong môn lịch sử ở trƣờng phổ thông. ........... 33
1.2.3. Ƣu điểm, hạn chế của thực tiễn vận dụng phƣơng PPĐV trong dạy học
môn lịch sử ở trƣờng phổ thông. .......................................................................... 38
1.2.4. Nguyên nhân của thực tiễn ......................................................................... 39
Tiểu kết chƣơng 1................................................................................................. 42
Chƣơng 2. Biện pháp vận dụng PPĐV trong dạy học lịch sử Việt Nam (Thế
kỉ X – giữa thế kỉ XIX), lớp 10 trung học phổ thông - Chƣơng trình chuẩn.43

2.4.4. Nội dung TN .............................................................................................. 65
2.4.5. Các bƣớc tiến hành ..................................................................................... 65
Tiểu kết chƣơng 2................................................................................................. 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 71
1. Kết luận ............................................................................................................ 71
2. Kiến nghị .......................................................................................................... 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 75
PHỤ LỤC . .......................................................................................................... 98

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng: 1.1. Mức độ hứng thú của HS THPT với môn lịch sử............................... 36
Bảng: 1.2. Mức độ tích cực của HS khi học môn lịch sử ở trƣờng phổ
thông ..................................................................................................................... 37
Bảng: 1.3. Nhận thức của GV về mức độ cần thiết của vận dụng PPĐV trong dạy
học môn lịch sử .................................................................................................... 39
Bảng: 1.4. kết quả điều tra nhận thức của GV về ý nghĩa của vận dụng PPĐV
trong dạy học môn lịch sử .................................................................................... 40
Bảng: 1.5. Nhận thức của HS về mức độ cần thiêt của vận dụng PPĐV trong dạy
học môn lịch sử. ................................................................................................... 41
Bảng: 1.6. Nhận thức của HS về ý nghĩa của vận dụng PPĐV trong dạy học môn
lịch sử ................................................................................................................... 41
Bảng: 1.7.Thực trạng sử dụng các PPDH của GV Lịch sử ở trƣờng phổ thông . .42
Bảng: 1.8. Mức độ hứng thú HS phƣơng pháp GV đã sử dụng. .......................... 43
Bảng: 2.1. Những nội dung cơ bản có thể vận dụng PPĐV................................. 55
Bảng: 2.2. Những nội dung cơ bản phù hợp với các hình thức tổ chức PPĐV ... 57
Bảng: 2.3. Xếp loại kết quả khảo sát đầu vào của hai lớp TN và lớp ĐC .......... 68
Bảng: 2.4. Xếp loại kết quả khảo sát đầu ra của hai lớp TN và ĐC ................... .69

hỏi sự nỗ lực không ngừng.
Trong nỗ lực tìm hiểu, nghiên cứu các PPDH, chúng tôi nhận thấy PPDH
đóng vai(PPĐV) có thể góp phần tạo ra những thay đổi tích cực trong cách dạy
của GV và cách học của học sinh(HS). PPĐV còn mới mẻ với trƣờng học Việt
Nam nhƣng đã đƣợc áp dụng thành công ở nhiều nƣớc trên thế giới, đƣợc học trò
quốc tế yêu thích và hƣởng ứng tích cực. Phƣơng pháp này đã thể hiện đƣợc
những ƣu điểm nổi bật trong việc phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của
ngƣời học, gắn lí thuyết với thực tế, nâng cao khả năng thực hành cho ngƣời học
và đáp ứng đƣợc các mục tiêu giáo dục mà Unessco đã đề ra, đó là “Học để biết,
học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình”(learning to know,
learning to do, learning to live together, learning to be). PPĐV cũng đáp ứng
đƣợc tinh thần chỉ đạo mà nghị quyết Trung ƣơng II (khóa VIII) đã chỉ rõ “Đổi
mới mạnh mẽ phƣơng pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một
chiều, rèn luyện thói quen nền nếp tƣ duy sáng tạo cho ngƣời học, từng bƣớc áp
dụng các phƣơng pháp tiên tiến và hiện đại vào quá trình dạy học” và đã đƣợc cụ
thể hóa tại điều 24, khoản 2, Luật giáo dục 2005: “Phƣơng pháp giáo dục phổ
1


thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của ngƣời học;
phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dƣỡng phƣơng pháp tự học,
rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem
lại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh”.
Chúng tôi cũng nhận thấy PPĐV là phƣơng pháp rất thích hợp và mang lại
hiệu quả cao khi vận dụng vào dạy học môn lịch sử ở mọi cấp học. Trên cơ sở đó,
chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu “Vận dụng PPĐV trong dạy học Lịch sử
Việt Nam(Thế kỉ X – giữa thế kỉ XIX), lớp 10, trung học phổ thông –
Chƣơng trình chuẩn”. Chúng tôi hi vọng tìm đƣợc một hƣớng đi tích cực trong
quá trình đổi mới PPDH của bản thân đồng thời giúp cho GV lịch sử quan tâm
hơn đến phƣơng pháp này và áp dụng vào quá trình dạy học nhằm nâng cao chất


phác thảo quy trình thiết kế và thực hiện PPĐV gồm 4 giai đoạn: chỉ dẫn, tƣơng
tác, diễn đàn và phỏng vấn.
Hiện nay, ở Việt Nam, PPĐV đã đƣợc quan tâm, chú ý. Một số công trình
tiêu biểu có đề cập đến PPĐV nhƣ:
Về Giáo dục học và Tâm lý học có:
Trong cuốn Giáo dục học, PGS.TS Phạm Viết Vƣợng. Nxb ĐHQGHN, 2000
đã coi “sắm vai” là một hình thức của phƣơng pháp trò chơi thuộc nhóm các
phƣơng pháp thực hành khi phân loại các PPDH. Nhóm phƣơng pháp thực hành
đƣợc tác giả đề cập bao gồm: phƣơng pháp luyện tập, phƣơng pháp thực hành thí
nghiệm, phƣơng pháp tổ chức thực hiện các bài tập sáng tạo và phƣơng pháp trò
chơi. Về phƣơng pháp trò chơi tác giả đã nhận định “Trong các xu hƣớng phát
triển của giáo dục hiện đại, ngƣời ta đang nghiên cứu sử dụng trò chơi để giúp
HS học tập. Trò chơi trong học tập có nhiều loại: trò chới sắm vai, trò chơi trí tuệ,
trò chơi nghệ thuật.Tùy theo nội dung bài học và đặc điểm lứa tuổi HS mà ngƣời
ta khai thác sử dụng các loại trò chơi thích hợp. Trò chơi là một hình thức dạy
học nhẹ nhàng hấp dẫn, lôi cuốn HS vào học tập tích cực, vƣa chơi, vừa học và
học có kết quả”[28, tr.103].
Trong cuốn Dạy học và PPDH trong nhà trƣờng, tác giả Phan Trọng Ngọ đã
đề cập đến phƣơng pháp đóng kịch: “Phƣơng pháp đóng kịch trong dạy học là
GV cung cấp kịch bản và đạo diễn, học viên hành động theo các vai diễn. Qua đó
họ học đƣợc cách suy nghĩ, thể hiện thái độ và hành động cũng nhƣ các kỹ năng
ứng xử khác của nhân vật trong kịch bản”[18,tr. 283].
Theo PGS.TS Trần Thị Tuyết Oanh “Đóng kịch là PPDH, trong đó GV tổ
chức quá trình dạy học bằng cách xây dựng kịch bản và thực hiện kịch bản đó
nhằm giúp học sinh hiểu sâu sắc nội dung học tập”[27,tr. 227].
Theo tác giả Trần Thị Tuyết Oanh và Phan Trọng Ngọ thì PPĐV đƣợc vận
dụng chủ yếu ở việc GV xây dựng kịch bản và HS là ngƣời thực hiện kịch bản
thông qua việc “diễn” các vai có sẵn trong kịch bản.
Ngoài những công trình nghiên cứu của các nhà khoa học đầu ngành, hiện

tác giả khi trình bày về “Hoạt động ngoại khóa trong trƣờng học” có nhắc đến
“đóng vai”(HS đóng vai các nhân vật lịch sử đang học), diễn các câu chuyện lịch
sử... ở các lớp THCS. Với bậc THPT, khi đề cập đến một hình thức ngoại khóa là
“đọc sách” các tác giả cũng đã đƣa ra gợi ý giúp gây hứng thú và giúp HS củng
cố những kiến thức đã tiếp thụ ở sách để bổ sung và củng cố bài học qua các hình
thức diễn đạt nghệ thuật nội dung của sách bằng cách “Đọc diễn cảm một bài viết,
4


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

hay một đoạn trích”, “Đóng vai trong việc đọc một đoạn đối thoại giữa hai nhân
vật ở hai “phía” đối lập nhau – cách mạng và phản cách mạng; ngƣời yêu nƣớc
và bọn cƣớp nƣớc”, “Dựa vào nội dung của tác phẩm, hay một chƣơng, phần của
sách để xây dựng một tiểu phẩm, diễn đạt một sự kiện lịch sử hào hùng của dân
tộc..”[12,tr. 211].
Nhƣ vậy có thể thấy PPĐV đã đƣợc quan tâm, nghiên cứu để vận dụng vào
quá trình dạy học. Tuy nhiên các công trình nghiên cứu trên mới chỉ dừng lại ở
việc đƣa ra khái niệm, cách thức tiến hành mà chƣa có một công trình nghiên cứu
nào đi sâu nghiên cứu vận dụng đóng vai trong dạy học môn lịch sử, phần Lịch
sử Việt Nam từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX. Bởi vậy, chúng tôi đã lựa chọn đề
tài “Vận dụng PPĐV trong dạy học Lịch sử Việt Nam(Thế kỉ X – Giữa thế kỉ
XIX), lớp 10, trung học phổ thông - Chƣơng trình chuẩn”.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

- Các phân tích đánh giá chủ yếu dựa trên SGK Lịch sử 10, THPT - Chƣơng
trình chuẩn và các đối tƣợng HS đang theo học bộ sách này.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu tài liệu(Xác định các khái niệm công cụ và cơ sở lí luận cho vấn
đề nghiên cứu).
- Khảo sát, phân tích, đánh giá về PPĐV qua chƣơng trình và SGK Lịch sử,
qua quan sát giáo án và giờ lên lớp của GV, qua quá trình học tập của HS...
- Phỏng vấn sâu / Điều tra bằng phiếu hỏi.
- Thực nghiệm Sƣ phạm.
7. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu PPĐV đƣợc vận dụng một cách hợp lí, linh hoạt sẽ góp phần tích cực
trong việc tạo động cơ và hứng thú học tập môn lịch sử cho HS. Đồng thời góp
phần đổi mới PPDH và đa dạng hóa PPDH lịch sử của GV ở trƣờng phổ thông.
8. Đóng góp của đề tài
- Khẳng định vai trò, ý nghĩa, sự cần thiết của vận dụng PPĐV trong dạy học
phần Lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX, chƣơng trình chuẩn.
- Đánh giá đƣợc thực trạng của việc vận dụng PPĐV trong dạy học lịch sử ở
trƣờng phổ thông.
- Xác định đƣợc những nội dung Lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X đến thế giữa thế
kỉ XIX có thể vận dụng PPĐV.
- Đề ra một số giải pháp trong việc nâng cao hiệu quả của việc vận dụng
PPĐV.
6


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien

Về PPDH, đã có nhiều cách hiểu và cách định nghĩa khác nhau:
Theo I.Ia.Lecne,1981, cho rằng “PPDH là một hệ thống những hành động có
mục đích của GV nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của HS, đảm
bảo cho HS lĩnh hội nội dung học vấn”[1,tr. 3].
Theo Iu K. Babanxki,1983, cho rằng “ PPDH là cách thức tƣơng tác giữa
thày và trò nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dƣỡng, giáo dục và phát triển
trong quá trình dạy học”[1,tr. 3].
Theo I.D.Dverev,1980, cho rằng “PPDH là cách thức hoạt động tƣơng hỗ
giữa thày và trò nhằm đạt đƣợc mục đích dạy học. Hoạt động này đƣợc thể hiện
trong các nguồn nhận thức, các thủ thuật logic, các dạng hoạt động độc lập của
HS và cách thức điều khiển quá trình nhận thức của thầy giáo”[1,tr. 3].
Có thể thấy khi định nghĩa về PPDH thì khía cạnh hoạt động tƣơng tác giữa
thày và trò là khía cạnh đƣợc nhiều ngƣời quan tâm tìm hiểu và nghiên cứu hơn
cả.
Từ đó, có thể hiểu một cách chung nhất, khái quát nhất, PPDH “là tổ hợp các
cách thức, biện pháp thực hiện hoạt động hợp tác, tƣơng tác giữa ngƣời dạy và
ngƣời học nhằm đạt mục tiêu dạy học”.

1.1.1.2. Phƣơng pháp dạy học tích cực
8


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi


cách tìm ra chân lí.

Chú trọng cung cấp kiến thức.

Chú trọng hình thành các năng lực
để ngƣời học tự chiếm lĩnh tri thức.

tiêu
Phƣơng
pháp

Thuyết trình của GV là chủ yếu. Trao đổi, thảo luận nhóm, học theo
GV độc thoại và phát vấn.

dự án, tƣơng tác GV – HS, GV –
HS.

KT –

GV độc quyền.

Kết hợp đánh giá của thầy với tự
đánh giá của trò.

ĐG
1.1.1.3. Phƣơng pháp đóng vai

W. Shakespare nói “Toàn thế giới là nhà hát.Trong nhà hát có đàn ông, đàn
bà. Tất cả đều là diễn viên. Ở họ, đều có lối ra sân khấu và lối vào sân khấu của
mình”[11,tr. 99]. Nói nhƣ Shakespare có thể hiểu là trong xã hội, mỗi cá nhân

liệu bồi dƣỡng GV thực hiện chƣơng trình, SGK lớp 10 THPT viết: “Đóng vai là
phƣơng pháp tổ chức cho ngƣời học thực hành , “làm thử” một số cách ứng xử
nào đó trong một tình huống giả định”.

10


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

1.1.2. Cơ sở xuất phát của vấn đề
* Về mục tiêu giáo dục
Thế kỉ XXI mở ra trƣớc mắt nhân loại cùng với xu thế toàn cầu hóa và cuộc
cách mạng khoa học công nghệ đã mang lại nhiều thách thức. Một trong những
chìa khóa quan trọng để vƣợt qua những thách thức đó là giáo dục. Mục tiêu của
giáo dục thế kỉ mới đƣợc phản ánh qua 4 trụ cột giáo dục mới mà Unessco đã đề
ra gồm: Học để biết, học để làm, học để tự khẳng định mình, học để cùng chung
sống. Học để biết không có nghĩa là học để thu nhận nhiều kiến thức mà là học
cách học để phát triển sự tập trung, các kỹ năng ghi nhớ và khả năng tƣ duy. Học
để làm không có nghĩa là đào tạo ra những con ngƣời làm những công việc tay
chân cụ thể trong một dây truyền sản xuất mà nhằm trang bị cho ngƣời học
những kiến thức, kĩ năng và cao hơn nữa là việc áp dụng những kiến thức và kĩ
năng đó trong công việc và cuộc sống hàng ngày. Học để cùng chung sống là
tham gia và hợp tác với những ngƣời khác trong mọi hoạt động của con ngƣời.
Học để tự khẳng định mình là khẳng định “cái tôi” của mỗi ngƣời có cá tính rất

phƣơng pháp giảng dạy tích cực, tôn trọng những suy nghĩ độc lập của HS, phê
phán sự gò ép, máy móc trong phƣơng pháp sƣ phạm”[32,tr.11].Tuy nhiên, việc
phát huy đƣợc hết khả năng tƣ duy độc lập, sáng tạo của HS là chƣa nhiều, các
em thƣờng đua ra những kết luận khá vội vàng và phần nhiều cảm tính. Vì vậy,
GV cần giúp HS phát huy đƣợc hết năng lực tƣ duy của mình. Để làm đƣợc điều
này đòi hỏi ngƣời GV cần hiểu rõ và nắm bắt đƣợc sự thay đổi về tƣ duy của lứa
tuổi HS từ đó đƣa ra những phƣơng pháp giáo dục phù hợp kích thích đƣợc sự
phát triển tƣ duy của ngƣời học theo hƣớng độc lập, sáng tạo, tích cực.
Về mặt ý thức: Nghiên cứu một số học thuyết về động cơ học tập, “học
thuyết nhân văn và động cơ” đã nhấn mạnh vào những nguồn gốc của động cơ
bên trong “nhƣ nhu cầu của con ngƣời đối với sự tự thực hiện; Khuynh hƣớng
thực hiện bẩm sinh; Hay nhu cầu tự khẳng định. Những lý thuyết này có điểm
chung là tất cả đều tin rằng con ngƣời liên tục đƣợc thúc đẩy bởi những nhu cầu
bẩm sinh để hoàn thiện tiềm năng của họ”[16,tr. 25]. Đối với HS THPT nhu cầu
tự khẳng định, đƣợc khẳng định và thể hiện “cái tôi” có xu hƣớng diễn ra ngày
càng mạnh mẽ. Vì thế, theo quan điểm nhân văn “để thúc đẩy HS nghĩa là phải
kích thích nguồn gốc bên trong của họ, làm cho HS nhận thức về năng lực, lòng
tự trọng, tính tự kỉ và sự tự thực hiện”[16,tr.125]. Maslow đã đƣa ra hệ thống thứ
bậc nhƣ cầu nhƣ sau:

12


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi



Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

việc lựa chọn phƣơng pháp giảng dạy của GV. HS gặp khó khăn trong việc thể
hiện bản thân khi GV chỉ độc thoại, đọc – chép, áp đặt kiến thức, thậm chí không
có hứng thú với giờ học. Trong khi các phƣơng pháp chủ động nhƣ “đóng vai”,
“nhóm”, “dự án”... sẽ kích thích tính chủ động, tích cực và tạo cơ hội để HS thể
hiện mình cũng nhƣ để GV có thể thỏa mãn nhu cầu “Tự khẳng định” của ngƣời
học, trên cơ sở đó thúc đẩy động cơ của ngƣời học tăng lên.
Bên cạnh đó, bƣớc vào lứa tuổi này, HS THPT thực sự đứng trƣớc một thách
thức không nhỏ đó là việc lựa chọn nghề nghiệp, lựa chọn hƣớng phát triển độc
lập trong tƣơng lai. Vì thế, các em không chỉ nhận thức về cái tôi của mình trong
hiện tại mà còn nhận thức về vị trí của mình trong xã hội tƣơng lai.Việc định
hƣớng để HS lựa chọn đƣợc nghành nghề phù hợp với năng lực, sở trƣờng của
mình đòi hỏi vai trò không nhỏ của gia đình và nhà trƣờng. Việc hƣớng nghiệp
cho HS sẽ phát huy hiệu quả tối đa ngay trong việc lồng ghép vào quá trình giảng
dạy bộ môn của mỗi ngƣời GV.
* Xu hƣớng đổi mới giáo dục
Đất nƣớc đang trên đà phát triển, nhiều cơ hội mới mở ra cho giáo dục khi
đƣợc tiếp cận các xu thế mới, tri thức mới, những mô hình giáo dục tiên tiến
hàng đầu và tranh thủ những nguồn lực từ bên ngoài. Song song với cơ hội là
những thách thức đặt ra cho giáo dục, đặc biệt là khi còn khoảng cách khá lớn về
phát triển kinh tế, giáo dục.. giữa nƣớc ta với các nƣớc khác từ đó đặt ra yêu cầu

trúc sƣ đã phải thông qua sự phê duyệt của các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu
lịch sử, nghiên cứu văn hóa.. để cho ra tác phẩm giống với nhân vật nhất. HS có
thể quan sát tƣợng đài để thấy đƣợc dáng vẻ, thần thái của nhân vật.Thế nhƣng
việc nhập vai lại không hề đơn giản. Mỗi vai diễn sẽ có một đặc thù tính cách
riêng và khó khăn nhất là khi thể hiện cái “thần” của nhân vật lịch sử bởi đó là
những con ngƣời đã sống cách đây hàng trăm, hàng ngàn năm nên cách đi đứng,
ăn nói cũng khác biệt rất nhiều so với thời đại mà HS đang sống. Ví dụ, khi đóng
vai nhân vật Ngô Quyền, HS tham khảo từ Đại Việt sử ký toàn thƣ, có viết “Khi
vua mới sinh có ánh sáng lạ đầy nhà, trạng mạo khác thƣờng, có 3 nốt ruồi ở
lƣng, thầy tƣớng cho là lạ, bảo có thể làm chủ một phƣơng nên mới đặt tên là
Quyền. Đến khi lớn lên, khôi ngô, mắt sáng nhƣ chớp, dáng đi thong thả nhƣ hổ,
có trí dũng, sức có thể nâng đƣợc vạc; làm nha tƣớng của Dƣơng Đình Nghệ,
đƣợc Đình Nghệ gả con gái cho và cho quyền quản Ái Châu..”[5,tr. 293]. Cái
khó của HS khi đóng vai là sẽ phải làm sao đặc tả đƣợc hình tƣợng Ngô Quyền
“mắt sáng nhƣ chớp, dáng đi thong thả nhƣ hổ, có trí dũng, sức có thể nâng đƣợc
16


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

vạc”. Hay về vẻ mặt vua Quang Trung, Hoàng Lê nhất thống chí đã miêu tả là
“Rực rỡ, nghiêm nghị”. Cái khó của HS khi đóng vai là thể hiện đƣợc vẻ mặt
“rực rỡ”, tức ánh hào quang rạng rỡ của ngƣời chiến thắng và vẻ mặt “nghiêm
nghị”, tức cái uy vũ của vua Quang Trung khiến cho kẻ thù phải khiếp sợ. Ngay

về một vấn đề. Nếu nhƣ đóng vai nhân vật, HS phải cố gắng diễn sao cho giống
với hình tƣợng nhân vật nhất thì đóng vai tình huống việc
“diễn” không phải là phần chính, mà thông qua vai diễn tự tƣởng tƣợng HS thể
hiện đƣợc nhận thức, thái độ của mình trong các tình huống cụ thể và HS phải có
cách ứng xử sao cho phù hợp với tình huống đó. Đồng thời HS đƣợc bộc lộ khả
năng tự nhận thức, khả năng giao tiếp, tự giải quyết vấn đề, đƣợc rèn luyện khả
năng thực hành và qua đó cũng thúc đẩy sự thay đổi nhận thức, hành vi thái độ
của HS theo hƣớng tích cực. Nhƣ ở ví dụ 1, qua việc nhập vai trải nghiệm cảm
giác của một ngƣời lính bại trận, đáng lẽ phải bỏ mạng xứ ngƣời thế nhƣng bất
ngờ đƣợc đối phƣơng tha chết, lại cấp ngựa, thuyền, lƣơng cho về nƣớc sẽ có
nhận thức đúng đắn về hậu quả của chiến tranh và thái độ lên án chiến tranh, cổ
vũ hòa bình. Các em sẽ nhận thấy bất kỳ một cuộc chiến tranh nào nổ ra thì
ngƣời dân thƣờng ở cả hai phe đều là những ngƣời thiệt thòi nhất. Và hành động
cấp ngựa, thuyền cho quân giặc về nƣớc đã thể hiện đƣợc tinh thần nhân đạo cao
cả của cha ông ta, đúng nhƣ Đại Cáo Bình Ngô viết:
“ Đem đại nghĩa để thắng hung tà,
Lấy chí nhân để thay cƣờng bạo..”
độ: HS biết đồng cảm với thân phận ngƣời nông dân ở nửa đầu thế kỉ XIX nói
riêng và trong xã hội phong kiến nói chung.
Thứ hai, kiểm tra đánh giá bằng đóng vai cũng là một nhân tố tích cực góp
phần làm thay đổi phƣơng pháp học của HS. HS sẽ nhận ra rằng để đạt kết quả
cao thì lối học thụ động, ghi nhớ những gì GV truyền đạt và đƣa vào bài làm
không còn phù hợp nữa, từ đó kích thích HS tích cực, chủ động, sáng tạo hơn
trong giờ học cũng nhƣ trong giờ kiểm tra.
1.1.3.3. Quy trình vận dụng
* Quy trình vận dụng trong bài học nội khóa/ Kiểm tra – đánh giá.
- Bƣớc 1. GV căn cứ vào nội dung, mục tiêu cụ thể của bài học, nêu ra tình
huống đóng vai.

18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status