Vận dụng phương pháp đóng vai trong dạy học môn TNXH lớp 3 để giáo dục môi trường cho học sinh - Pdf 48

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, với tình cảm chân thành em xin trân trọng
cảm ơn Trường Đại học Quảng Bình, giảng viên khoa Sư phạm Tiểu học - Mầm
non đã tận tình giảng dạy, động viên, khích lệ, giúp đỡ em trong quá trình học
tập, nghiên cứu. Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên - TS. Đoàn Kim
Phúc đã hướng dẫn em để hoàn thành khóa luận này.
Xin cảm ơn giáo viên chủ nhiệm đã động viên khi em gặp khó khăn, tạo
điều kiện giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn lo lắng động viên và ủng hộ em trong
suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận.
Do điều kiện về thời gian cũng như năng lực nghiên cứu của bản thân còn
hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được các ý
kiến đóng góp của quý thầy, cô giáo và các bạn sinh viên để đề tài được hoàn
chỉnh hơn.
Xin chân thành cảm ơn !
Đồng Hới, tháng 5 năm 2017
Tác giả

Tưởng Thị Thùy


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghên cứu của riêng tôi, các số liệu và
kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa từng được công bố
trong bất cứ công trình nào.


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu

Chú giải


Môi trường

TNXH

Tự nhiên và Xã hội


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ................................................................................................ 1
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ................................................................................ 3
3. Mục đích nghiên cứu ......................................................................................... 5
4. Phương pháp và đối tượng nghiên cứu ............................................................. 5
5. Giả thuyết khoa học........................................................................................... 5
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................ 6
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 6
8. Đóng góp của đề tài........................................................................................... 7
9. Cấu trúc của đề tài ............................................................................................. 7
NỘI DUNG ........................................................................................................... 8
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG
PHƯƠNG PHÁP ĐÓNG VAI TRONG MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 3
ĐỂ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH ............................................. 8
1.1. Cơ sở lí luận ................................................................................................... 8
1.1.1. Môi trường và giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học ......................... 8
1.1.2. Phương pháp dạy học ? ............................................................................. 12
1.1.3. Đặc điểm tâm sinh lí của HSTH. .............................................................. 18

3.1.5. Thời gian thực nghiệm .............................................................................. 70
3.1.6. Nội dung thực nghiệm ............................................................................... 70
3.1.7. Phương pháp thực nghiệm ........................................................................ 70
3.2. Tổ chức thực nghiệm.................................................................................... 71
3.2.1. Chọn bài thực nghiệm ............................................................................... 71


3.2.2. Soạn giáo án thực nghiệm ......................................................................... 71
3.2.3. Bồi dưỡng giáo viên thực nghiệm ............................................................. 71
3.2.4. Tiến hành thực nghiệm.............................................................................. 71
3.3. Phân tích kết quả thực nghiệm ..................................................................... 73
KỂT LUẬN, KIẾN NGHỊ .................................................................................. 76
1. Kết luận ........................................................................................................... 76
2. Kiến nghị ......................................................................................................... 77
2.1. Đối với cấp quản lí chỉ đạo .......................................................................... 77
2.2. Đối với giáo viên .......................................................................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 79
PHỤ LỤC ............................................................................................................ 80


PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Bảo vệ và cải thiện môi trường của con người là vấn đề lớn làm ảnh
hưởng tới cuộc sống tốt đẹp của mỗi quốc gia và phát triển kinh tế thế giới. Là
khát khao của các dân tộc và là nhiệm vụ của mọi chính phủ. Vì vậy có thể
nói, môi trường ngày nay đang thực sự lâm vào cuộc khủng hoảng với qui mô
toàn cầu và trở thành nguy cơ trực tiếp đối với cuộc sống hiện tại và sự tồn vong
của xã hội loài người trong tương lai. Chính vì thế mà hiện nay trên toàn thế giới
đều có chung nhận định là cần sử dụng tổng hợp một loạt các biện pháp để giải
quyết vấn đề môi trường như xây dựng một bộ luật bảo vệ môi trường và quản lí

gian, về thế giới vật chất xung quanh bao gồm cả thế giới vô sinh và hữu sinh.
Từ đó hình thành ở HS ý thức thái độ, cách ứng xử đúng đắn với bản thân, gia
đình, nhà trường và xã hội, thể hiện tình yêu thiên nhiên với quê hương đất nước
đồng thời hình thành lòng ham hiểu biết cho HS.
Đối với HS lớp 3, ở lứa tuổi này các em còn mang đậm bản sắc hồn
nhiên, sự chú ý chưa cao. Bên cạnh hoạt động học là hoạt động chủ đạo thì nhu
cầu vui chơi giao lưu với bạn bè vẫn còn tồn tại và cần thỏa mãn. Nếu GV biết
phối hợp nhịp nhàng giữa hoạt động học với việc cho các em thực hành một số
cách ứng xử với các tình huống trong thực tế thì các em sẽ say mê học tập, sẽ có
cách ứng xử đúng đắn, tất yếu kết quả học tập sẽ cao. Đây cũng là đặc thù của
phương pháp đóng vai. Sử dụng phương pháp đóng vai có nhiều ưu điểm trong
dạy học môn Tự nhiên và Xã hội, trong giáo dục môi trường cho các em. Đặc
biệt phương pháp đóng vai là các tình huống trong thực tế cuộc sống được thể
hiện tức thời thành những hành động có tính kịch. Qua các vai diễn học sinh thể
hiện nhận thức, thái độ của mình trong các tình huống cụ thể và HS phải có cách
ứng xử cho phù hợp trong các tình huống đó. Thông qua các vai diễn HS được
bộc lộ khả năng tự nhận thức, khả năng giao tiếp, khả năng tự giải quyết các vấn
đề về sức khỏe, các tình huống trong cuộc sống. Học sinh được rèn luyện thực
hành những cách ứng xử để BVMT trong môi trường an toàn trước khi thực
hành trong thực tiễn. Khích lệ sự thay đổi nhận thức hành vi thái độ của HS theo
hướng tích cực.
2


Trong thực tiễn dạy học môn TNXH lớp 3 cho thấy đóng vai là phương
pháp dạy học mới, GV sử dụng chưa nhiều. Nếu có thì GV tổ chức cho HS đóng
vai nhưng chưa theo quy trình chặt chẽ mà còn lộn xộn, việc tổ chức cho học
sinh đóng vai chưa làm nổi bật được trong tâm của bài học. Vì vậy, việc sử dụng
phương pháp đóng vai trong dạy học chưa đạt kết quả cao. Xuất phát từ những lí
do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Vận dụng phương pháp đóng vai

- Quyết định số 1363/QĐ-TT ngày 17/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ
v/v phê duyệt đề án “Đưa nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào hệ thống
giáo dục quốc dân”
- Quyết định số 256/QĐ-TT ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ về
Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm
2020.
- Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ
8, đã ban hành Luật bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005 và Luật có hiệu lực
ngày 1/7/2006.
Có thể nói về lĩnh vực môi trường được cả thế giới quan tâm. Tuy nhiên
cũng có thể nhận thấy, chưa có công trình nghiên cứu nào chuyên sâu về vấn đề
vận dụng phương pháp đóng vai trong dạy học môn tự nhiên và xã hội để giáo
dục môi trường cho học sinh tiểu học.
3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Vận dụng phương pháp đóng vai trong dạy học môn TNXH lớp 3 nhằm
giáo dục môi trường cho học sinh. Từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học
môn TNXH lớp 3 nói riêng và các môn học ở Tiểu học nói chung.
4. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
4.1. Phạm vi
Nghiên cứu quá trình dạy học môn TNXH lớp 3.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Cách thức, quy trình sử dụng phương pháp đóng vai.
Vận dụng phương pháp đóng vai trong dạy học môn TNXH lớp 3 để
GDMT.
5. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu giáo viên biết vận dụng một cách linh hoạt và hợp lí phương pháp
đóng vai theo một quy trình bao gồm các giai đoạn, các bước, được sắp xếp theo
5





sinh trong dạy học môn TNXH lớp 3, những thuận lợi và khó khăn mà giáo viên
đã gặp phải khi GDMT cho HS.
Phương pháp điều tra: Điều tra nhận thức giáo viên về các vấn đề môi
trường, các hình thức đã sử dụng để GDMT cho học sinh thông qua môn TNXH
cũng như hiệu quả của nó.
Phương pháp thực nghiệm: Dựa vào giả thuyết khoa học đã đặt ra tiến
hành thể nghiệm ở trường tiểu học để xem xét hiệu quả và tính khả thi của việc
sử dụng phương pháp đóng vai để GDMT cho học sinh tiểu học thông qua môn
TNXH lớp 3 như đã đề xuất.
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Phương pháp này được dùng để phân tích và xử lí các kết quả thu được
qua điều tra và thể nghiệm.
8. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
- Điều tra, khảo sát, phân tích làm sáng tỏ thực trạng về việc GDMT cho
HSTH thông qua dạy học môn Tự nhiên và Xã hội.
- Xây dựng quy trình tổ chức cho học sinh đóng vai trong dạy học môn
Tự nhiên và Xã hội.
- Biên soạn một số giáo án mẫu sử dụng phương pháp đóng vai trong dạy
học môn Tự nhiên và Xã hội nhằm nâng cao chất lượng GDMT cho học sinh.
9. CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung chính của đề tài gồm có 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng phương pháp
đóng vai trong môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 để giáo dục môi trường cho học
sinh.
Chương 2: Quy trình sử dụng phương pháp đóng vai trong môn Tự nhiên
và Xã hội lớp 3 để giáo dục môi trường cho học sinh.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.

hoạt tại các đô thị lớn.
Theo báo cáo giám sát của Uỷ ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường
của Quốc hội, tỉ lệ các khu công nghiệp có hệ thống xử lí nước thải tập trung ở
8


một số địa phương rất thấp, có nơi chỉ đạt 15 - 20%. Bình quân mỗi ngày, các
khu, cụm, điểm công nghiệp thải ra khoảng 30.000 tấn chất thải rắn, lỏng, khí và
chất thải độc hại khác.
Bên cạnh các khu công nghiệp và các làng nghề gây ô nhiễm môi trường
thì ngoài ra còn có ô nhiễm về nước thải, rác thải sinh hoạt, rác thải y tế, không
khí, tiếng ồn... Những năm gần đây, dân số tăng nhanh. Nước thải, rác thải sinh
hoạt (vô cơ và hữu cơ) ở đô thị hầu hết đều trực tiếp xả ra môi trường mà không
có bất kỳ một biện pháp xử lí môi trường nào nào ngoài việc vận chuyển đến bãi
chôn lấp. Theo thống kê của cơ quan chức năng, mỗi ngày người dân ở các
thành phố lớn thải ra hàng nghìn tấn rác; các cơ sở sản xuất thải ra hàng trăm
nghìn mét khối nước thải độc hại; các phương tiện giao thông thải ra hàng trăm
tấn bụi, khí độc. Trong tổng số khoảng 34 tấn rác thải rắn y tế mỗi ngày, thành
phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh chiếm đến 1/3; bầu khí quyển của thành
phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có mức benzen và sunfua đioxit đáng
báo động. Theo một kết quả nghiên cứu mới công bố năm 2008 của Ngân hàng
Thế giới (WB), trên 10 tỉnh thành phố Việt Nam, xếp theo thứ hạng về ô nhiễm
đất, nước, không khí, thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là những địa bàn ô
nhiễm đất nặng nhất. Theo báo cáo của Chương trình môi trường của Liên hợp
quốc, thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đứng đầu châu Á về mức độ
ô nhiễm bụi.
1.1.1.2. Giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học
Ở nước ta, việc giáo dục môi trường mới được bắt đầu từ những năm cuối
của thập niên 70, còn việc GDMT trong nhà trường phổ thông mới được thực
hiện vào đầu năm 1981 cùng với kế hoạch cải cách giáo dục. Từ năm học 1986

tâm, hành vi cư xử đúng mực với môi trường và BVMT, dần dần hình thành ở
HS lòng yêu thiên nhiên, mong muốn được bảo vệ môi trường sống, các
phong cảnh đẹp, các di tích văn hoá, lịch sử của đất nước và cuối cùng làm
cho việc BVMT trở thành phong cách, nếp sống của HS.
- Trang bị cho HS các kĩ năng và biện pháp BVMT thông thường trong
sinh hoạt và lao động sản xuất để sau này ra đời các em có thể tham gia
một cách có hiệu quả trong việc BVMT ở nơi sinh sống và làm việc.

11


1.1.1.4. Nội dung giáo dục môi trường có trong nội dung chương trình môn
Tự nhiên và Xã hội
Phần lớn các nội dung GDMT đều được đưa vào nội dung các môn học để
giáo dục cho HS. Trong môn TNXH nội dung GDMT được đưa vào với các lĩnh
vực sau:
- Những kiến thức về môi trường và các yếu tố của môi trường bao gồm:
các yếu tố của MT tự nhiên và các yếu tố của MT nhân tạo, các điều kiện sinh thái
của MT, quan hệ giữa các yếu tố sinh thái của MT với đời sống của con người.
- Những tác động của MT đến đời sống sinh vật và con người bao gồm:
tác động đến MT đến sự tồn tại và phát triển của động thực vật và con người;
tác động đến các điều kiện lao động sản xuất của con người, tác động đến các
điều kiện nghỉ ngơi, giải trí và sức khoẻ của con người.
- Những tác động của con người và của động thực vật đến MT bao gồm:
việc khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên, việc bảo vệ và
cải tạo MT tự nhiên, những nguyên nhân gây biến đổi MT.
- Những kĩ năng học tập và BVMT bao gồm: các kĩ năng học tập như
điều tra quan sát thực tế....Các kĩ năng BVMT như: vệ sinh nhà cửa, trường lớp,
xử lí chất thải.
1.1.2. Phương pháp dạy học

phương pháp đó. Nghĩa là phải nhận thức những quy luật khách quan của đối
tượng mà chủ thể định tác động vào thì mới đề ra những biện pháp hoặc hệ
thống những thao tác cùng với những phương tiện tượng ứng để nhận thức và để
hành động thực tiễn.
1.1.2.2. Phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học là một trong những vấn đề cơ bản của lí luận dạy
học. Đồng thời là vấn đề tồn tại nhiều ý kiến khác nhau, có thể nêu nhiều định
nghĩa khác nhau về phương pháp dạy học. Sau đây chúng tôi xin nêu một vài
định nghĩa về phương pháp dạy học:
- Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động tương hỗ giữa thầy và trò
nhằm đạt được mục đích dạy học. Hoạt động này được thể hiện trong việc sử

13


dụng các nguồn nhận thức, các thủ thuật lô gic, các hoạt động độc lập của học
sinh và cách thức điều khiển quá trình nhận thức của thầy giáo (I.D Dverev).
- Phương pháp dạy học là một hệ thống hành động có mục đích của giáo
viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của học sinh, đảm bảo cho
học sinh lĩnh hội nội dung học vấn (I laLecne 1981).
- Phương pháp dạy học là cách thức tương tác giữa thầy và trò nhằm giải
quyết các nhiệm vụ giáo dưỡng, giáo dục và phát triển trong quá trình dạy học
(U.k Babanxki 1983).
Theo Phạm Viết Vượng phương pháp dạy học là tổng hợp các cách
thức hoạt động phối hợp của giáo viên và học sinh, trong đó phương pháp dạy
chỉ đạo phương pháp học, nhằm giúp học sinh chiếm lĩnh hệ thống kiến thức
khoa học và hình thành hệ thống kĩ năng, kĩ xảo thực hành sáng tạo.
Mặc dù chưa có ý kiến thống nhất về định nghĩa phương pháp dạy học
song các tác giả đều thừa nhận rằng phương pháp dạy học có những dấu hiệu
đặc trưng sau:

PP đóng vai là PPDH tổ chức cho học sinh được thực hành một số cách
ứng xử nào đó trong một tình huống giả định.
Để tăng thêm tính hấp dẫn, gây sự chú ý của HS trong quá trình tổ chức
giáo viên hướng dẫn HS chuẩn bị một số đạo cụ cần thiết để trang phục cho
“diễn viên” trong quá trình diễn xuất. Không gian lớp học bố trí hợp lý, đủ rộng
để HS diễn xuất một cách thoải mái, đồng thời tất cả HS có thể theo dõi được
tiến trình diễn xuất.
Phương pháp này được thực hiện theo chủ đề của một tình huống cụ thể.
Xây dựng kịch bản phải phù hợp, đơn giản và dễ hiểu. Kịch bản nên có sự tham
gia ít nhất 2 nhân vật. Việc giải quyết tình huống đó không được xây dựng thành
kịch bản, các “diễn viên” phải nhập vai nhanh chóng, phải phát huy được óc
tưởng tượng và tư duy sáng tạo, linh hoạt để giải quyết tình huống ngay trong
khi biểu diễn không được diễn tập trước.
Như vậy, mục đích của phương pháp đóng vai là cụ thể hoá bài học bằng
sự diễn xuất để phân tích nội dung bài giảng chi tiết hơn, sâu sắc hơn.
- Làm cho giờ học sinh động.
15


- Học sinh dễ dàng nắm bắt được nội dung bài học.
- Phù hợp với đặc điểm tâm lí lứa tuổi HS tiểu học.
- Hình thành và phát triển các kĩ năng sống cho các em.
Đây là PP giảng dạy nhằm giúp cho học sinh suy nghĩ sâu sắc về một vấn
đề bằng cách tậptrung vào một sự kiện cụ thể mà các em quan sát được.
Ví dụ : đóng vai bác sĩ, giáo viên, công nhân,....
1.1.2.3.2. Một số lưu ý khi sử dụng PPDH đóng vai
- Tình huống đóng vai phải phù hợp với chủ đề giáo dục, phù hớp với lứa
tuổi, trình độ học sinh, điều kiện và hoàn cảnh lớp học.
- Tình huống nên để mở, không cho trước kịch bản, lời thoại.
- Phải dành thời gian phù hợp cho các nhóm chuẩn bị đóng vai.

- Mục tiêu cuối cùng của vấn đề GDMT là hình thành hành vi đúng đắn.
Trong khi đó, nội dung đóng vai sẽ minh họa một cách sinh động các mẫu
hành vi này. Nhờ đó mà các hành vi này sẽ tạo được những biểu tượng rõ rệt ở
HS, giúp các em ghi nhớ dễ dàng và lâu bền.
- Nguyên nhân quan trọng gây ra hiện tượng xuống cấp MT là do những
hành động và suy nghĩ trước đây của loài người. Nhiều người trong chúng ta vẫn
chưa thấy được lợi ích về sự thay đổi hành vi và thói quen ứng xử với MT.
Ngay cả những người hiểu được cũng không thường xuyên thực hiện ý
muốn này. Việc thay đổi thái độ và hành vi của con người đòi hỏi phải có một
chiến dịch tuyên truyền đồng bộ. Trong khi đó, qua đóng vai rất dễ làm thay đổi
thái độ và hành vi về MT. Cũng như, qua đóng vai HS được luyện tập những kĩ
năng những thao tác hành vi đúng đắn về vấn đề MT, giúp các em thể hiện
hành vi một cách đúng đắng và tự nhiên.
- Qua đóng vai, HS có cơ hội thể nghiệm những chuẩn mực hành vi
BVMT. Chính nhờ sự thể hiện này, sẽ hình thành được ở HS niềm tin về những
chuẩn mực hành vi đã học, tạo ra động cơ bên trong cho những hành vi BVMT
trong cuộc sống.

17


- Qua đóng vai, HS sẽ được rèn luyện khả năng quyết định lựa chọn
cho mình một cách ứng xử đúng đắn, phù hợp với MT.
- Qua đóng vai, HS được hình thành năng lực quan sát, được rèn
luyện kĩ năng nhận xét, đánh giá hành vi của người khác là phù hợp hay không
phù hợp với chuẩn mực hành vi BVMT.
1.1.3. Đặc điểm tâm sinh lí của HSTH.
1.1.3.1. Về tri giác và nhận thức của HS lớp 3
* Tri giác.
Ở lứa tuổi HSTH, tri giác của các em còn mang tính tổng thể, chưa đạt được

ghi nhớ cũng tăng dần.
Chúng ta cũng cần lưu ý rằng đối với trí nhớ HSTH, đặc biệt ở các lớp cuối
cấp, cần có sự tham gia tích cực của ngôn ngữ. Đây cũng là điều kiện thuận lợi
thúc đẩy trí nhớ có chủ định phát triển. Nhờ có ngôn ngữ trẻ thường biểu đạt các
tri thức đã ghi nhớ bằng lời nói, chữ viết của mình. Điều này không chỉ quan
trọng cho sự phát triển trí nhớ mà còn quan trọng cho cả sự phát triển của tưởng
tượng, tư duy cuả trẻ.
* Tưởng tượng.
Đối với HS đầu cấp tiểu học, tưởng tượng của các em mang nặng tính trực
quan cụ thể. Các em thường chỉ hình dung được những trạng thái ban đầu và
cuối cùng của sự vật, hiện tượng. Sang các lớp cuối cấp trí tưởng tượng của trẻ
ngày càng phát triển theo xu hướng rút gọn, khái quát hơn. Sở dĩ như vậy, vì các
em biết tưởng tượng sáng tạo dựa trên ngôn ngữ để xây dựng hình tượng và đặc
điểm này được phát triển song song với ghi nhớ có chủ định. Tuy nhiên, với
HSTH tưởng tượng sáng tạo mới bắt đầu được hình thành, nó sẽ được phát triển
mạnh ở lứa tuổi Trung học cơ sở.
Từ những đặc điểm trên, trong quá trình dạy học môn Tự nhiên và Xã hội, sử
dụng phương pháp đóng vai có nhiều ưu điểm kích thích trí tưởng tượng của các
em. Các nhân vật cụ thể trong cuộc sống được “chứa đựng” trong ngôn ngữ thông
qua các tình huống giả định. Các em được thảo luận, bàn bạc trao đổi những sự
kiện, những nhân vật trong quá khứ, những cảnh tượng chưa từng thấy hoặc sắp
19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status