Ứng dụng thẻ điểm cân bằng (balanced scorecard) để triển khai thực hiện chiến lược công ty cổ phần tập đoàn thái tuấn - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TÔ QUỐC TUẤN

ỨNG DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG (BALANCED
SCORECARD - BSC) ĐỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
CHIẾN LƯỢC CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN THÁI TUẤN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------------------oOo--------------------

TÔ QUỐC TUẤN

ỨNG DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG (BALANCED
SCORECARD - BSC) ĐỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
CHIẾN LƯỢC CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN THÁI TUẤN

Chuyên ngành: Quản Trị Kinh doanh
(Hệ điều hành cao cấp)
Mã ngành số: 8340101

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦN THỊ KIM DUNG

Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu..................................................................... 7

1.2.1.
Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................7
1.2.2.
Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................7
1.3. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 7
1.4.

Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 7

1.5.

Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 8

1.5.1.
Phương pháp định tính Delphi ............................................................8
1.5.2.
Qui trình thực hiện đề tài ....................................................................9
1.6. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................ 11
1.7.

Bố cục đề tài ................................................................................................ 11

CHƯƠNG 2 .............................................................................................................. 12
CƠ SỞ LÝ THUYẾT ................................................................................................ 12


3.1.1.
Thông tin chung về công ty................................................................24
3.1.2.
Giới thiệu Tầm nhìn - Sứ mạng - Các giá trị cốt lõi: ........................25
3.1.3.
Cơ sở vật chất và cơ cấu tổ chức ......................................................25
3.1.4.
Hệ thống kênh phân phối của Công Ty .............................................27
3.1.5.
Kết quả tài chính 03 năm 2015-2017 và kế họach 2018 ...................28
3.2. Giới thiệu tóm tắt chiến lược Công Ty Thái Tuấn ...................................... 28
3.2.1.
Chiến lược giai đọan 2017 về trước: ................................................28
3.2.2.
Chiến lược giai đọan 2018-2022: .....................................................29
CHƯƠNG 4 .............................................................................................................. 35
ỨNG DỤNG BSC ĐỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CÔNG TY
THÁI TUẤN ............................................................................................................. 35
4.1.

Xây dựng bản đồ chiến lược ........................................................................ 35

4.1.1.
Đề xuất mục tiêu chiến lược và phác thảo bản đồ chiến lược ..........35
4.1.2.
Khảo sát khách quan sự đồng thuận chọn lựa mục tiêu và bản đồ
chiến lược ..........................................................................................................38
4.1.3.
Kết quả Bản đồ chiến lược ................................................................49


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tổng hợp điểm đánh giá về nhu cầu BSC .................................................. 6
Bảng 3.1 : Kết quả tài chính họat động 03 năm 2015-2017 và kế họach 2018 ........ 28
Bảng 3.2: Các mục tiêu tài chính chiến lược giai đoạn 2018-2022 .......................... 33
Bảng 4.1: Các mục tiêu chiến lược phác thảo của Công ty Thái Tuấn ..................... 36
Bảng 4.2 : Danh sách các chuyên gia tham gia khảo sát .......................................... 38
Bảng 4.3 : Tổng hợp các ý kiến đánh giá của chuyên gia về các mục tiêu............... 40
Bảng 4.4 : Tổng hợp kết quả vòng 1 ......................................................................... 41
Bảng 4.5: Các mục tiêu chưa thống nhất và các mục tiêu bổ sung ........................... 42
Bảng 4.6: Kết quả khảo sát vòng 2 và so sánh vòng 1 .............................................. 46
Bảng 4.7: Các mục tiêu đưa vào Bản đồ chiến lược Công ty Thái Tuấn.................. 50
Bảng 4.8 : Các KPI phác thảo đo lường các mục tiêu .............................................. 52
Bảng 4.9 : Tổng hợp kết quả KPI qua khảo sát vòng 1 ............................................ 56
Bảng 4.10: Các KPI chưa thống nhất và các KPI bổ sung........................................ 56
Bảng 4.11 : Kết quả khảo sát KPI vòng 2 và so sánh vòng 1 ................................... 60
Bảng 4.12 : Các KPI đo lường các mục tiêu chiến lược của Công ty Thái Tuấn ..... 63
Bảng 4.13: Kết quả cuối cùng các trọng số............................................................... 68
Bảng 4.14 : Kết quả các chỉ tiêu của các KPI ........................................................... 70


DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Lưu đồ tiêu biểu của qui trình Delphi ......................................................... 9
Hình 1.2: Sơ đồ nghiên cứu ...................................................................................... 10
Hình 2.1: Mô hình quản lý chiến lược tổng quát ...................................................... 13
Hình 2.2: Thẻ điểm cân bằng cung cấp một khung mẫu giúp biến chiến lược thành
các tiêu chí hoạt động ................................................................................................ 15
Hình 2.3: Mô hình thẻ điểm cân bằng là một bước trong một chuỗi liên tục thể hiện
giá trị là gì và được hình thành như thế nào.............................................................. 18
Hình 2.4: Bản đồ chiến lược thể hiện cách tổ chức tạo ra giá trị .............................. 19

giá trị lâu dài cho Công ty.
Ngoài ra, mặc dù các chỉ số, đánh giá và đo lường bằng số liệu tài chính giúp
ích việc theo dõi các tài sản hữu hình (như: tiền, hàng tồn kho, thiết bị...), nhưng chưa
đủ, nó không thể hiện được những tài sản vô hình của doanh nghiệp như lượng khách
hàng trung thành, qui trình độc quyền, bí quyết công nghệ, nhân viên có tay nghề cao,
kỹ năng tốt ...Như vậy, với mục tiêu cốt lõi của mọi chiến lược là tạo ra giá trị gia tăng
cho cổ đông, cho nhà đầu tư thì giá trị không chỉ bao gồm các các tài sản hữu hình, mà
còn là các tài sản vô hình. Theo nhận định của Niven (2006), có những dẫn chứng
không đồng tình về việc quá lạm dụng các thước đo tài chính và không còn phù hợp


2

với việc kinh doanh hiện nay, các hoạt động tạo ra giá trị cho tổ chức ngày nay không
chỉ gắn với tài sản cố định hữu hình, mà còn những giá trị quan trọng hơn đó là những
ý tưởng của mọi người, những mối quan hệ với khách hàng, với nhà cung cấp, khả
năng sáng tạo và đổi mới của doanh nghiệp, khả năng học hỏi, các kỹ năng của nhân
viên và các vấn đề về chất lượng. Các thước đo tài chính được thiết kế để so sánh chỉ
số của giai đọạn trước đó, các chỉ số này không hỗ trợ nhiều cho việc cung cấp những
định hướng trước và sớm hơn về khách hàng, về chất lượng, về các vấn đề của nhân
viên, cũng như các cơ hội. Ngoài ra, các chỉ số tài chính, những số liệu rành mạch, rõ
ràng, chi tiết chỉ thể hiện các số liệu cho giai đoạn trước, việc đã xảy ra, các số liệu chi
tiết này ít có giá trị dự báo cho tương lai.
Một vấn đề quan trọng khác là thách thức trong việc thực thi chiến lược của
công ty. Các tổ chức thường không thực thực hiện thành công chiến lược của mình đã
xây dựng, các nguồn nghiên cứu và báo cáo khác nhau chỉ ra tỉ lệ thất bại trong việc
thực hiện chiến lược từ 60 đến 90% (Kaplan and Norton, 2005). Ngòai ra, nghiên cứu
của tạp chí Fortune chỉ ra có ít hơn 10% chiến lược được xây dựng tốt mà được thực
hiện có hiệu quả (Gurowitz, 2012). Các nhận định cho thấy việc triển khai thực hiện
chiến lược đã vạch ra không hề đơn giản, những Công ty xây dựng chiến lược tốt chưa

chức lớn trên thế giới. Trích thông tin nghiên cứu của Basuony (2014, trang 15) như
sau: " Williams (2001) ước tính rằng hơn 40% trong số tất cả các tổ chức Fortune 500
Hoa Kỳ sử dụng BSC. Một nghiên cứu khác ước tính rằng 60% trong số Fortune 1000
tổ chức ở Mỹ đã có kiến thức với BSC (Silk, 1998) và Rigby (2001) cho biết có tỷ lệ
44% tổ chức đã sử dụng BSC" và "BSC đã được áp dụng thành công trong tất cả các
loại hình tổ chức, bao gồm cả sản xuất và dịch vụ (Thomas et al., 1999; Chow et al.,
1997; Hoque and James, 2000), khu vực công và tư nhân (Papalexandris et al., 2004;
Carmona and Gronlund, 2003), các tổ chức phát triển và trưởng thành (Nielsen and
Sorensen, 2004; Malina and Selto, 2001), và các tổ chức lợi nhuận và phi lợi nhuận


4

(Sohn et al., 2003; Malmi, 2001; Irwin, 2002)". Hoặc theo thống kê của Công ty Bain
& Company, một công ty tư vấn quản lý hàng đầu thế giới cho thấy năm 2014, BSC là
một trong 10 top các công cụ được sử dụng trên thế giới và các tổ chức thuộc khu vực
Châu Mỹ có gần 40% công ty sử dụng công cụ BSC, khu vực EMEA (Châu Âu, Trung
Đông và Châu Phi) là 44% và Châu Á Thái Bình dương (APAC) có 28% tổ chức áp
dụng BSC. Thẻ điểm cân bằng BSC cũng được tạp chí Harvard Business Review gọi là
một trong 75 ý tưởng có ảnh hưởng nhất của thế kỷ 20 (Nevin, 2006).
Tại Việt Nam, theo chia sẻ của ông Howard Rohm, Chủ tịch Balanced
Scorecard Institute Hoa Kỳ (BSI), trong một hội thảo quốc tế mang tên 'Hoạch định và
triển khai chiến lược theo Balanced Scorecard', diễn ra ngày 24-10-2015 tại TPHCM:
" ...nhờ BSC, ban Quản lý dự án Baltimore nhận thấy nếu giảm sự chểnh mảng thì có
thể tiết kiệm chi phí vận hành lên tới 13,2 triệu đô la Mỹ; chuỗi cửa hàng tiện ích Store
24 đã can đảm hủy bỏ chiến lược trải nghiệm dịch vụ giải trí tốn hàng trăm triệu tiền
đầu tư sau khi phát hiện hoạt động này không mang lại hiệu quả như họ vẫn nghĩ.
Tương tự, 80% công ty trong top Fortune 500, rất nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa trên
khắp thế giới, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức phi lợi nhuận
cũng đã áp dụng phương pháp này và gặt hái được những thành công đáng kinh ngạc"

triển hệ thống Balanced Scorecard cho các khách hàng lớn và nhỏ trong rất nhiều tổ
chức, bao gồm khu vực công, phi lợi nhuận, và Fortune 1000). Phiếu khảo sát gồm 20
câu hỏi và cho điểm từ 1 đến 5 với mức độ nếu càng đồng ý thì số điểm càng cao. Kết
quả tổng điểm của 20 câu hỏi sẽ đưa ra các mức độ đánh giá về nhu cầu BSC. Vận
dụng hướng dẫn trên, tác giả đã thực hiện gửi bảng thu thập ý kiến khảo sát các thành
viên nêu trên (Phụ lục 1 và Phụ lục 2), kết quả điểm cuộc khảo sát thống kê đánh giá là
66,4 điểm, với mức điểm này đã làm rõ thêm nhu cầu cần thiết cho sự vận dụng BSC
tại Công ty Thái Tuấn (Bảng 1.1). Theo Niven (2006) trình bày về mức độ của số
điểm đánh giá :


6

Nếu tổng điểm từ 20 đến 30 điểm thì tổ chức có một quy tắc đo lường thành tích
tốt, chương trình thực thi chiến lược đã được phân tầng trong toàn bộ tổ chức và các
nhân viên đều góp phần vào thành công chung của tổ chức;
Ở mức điểm 31 đến 60 được đánh giá là tổ chức có thể đã có được một hệ
thống phép đo thành tích nhưng không thu được lợi ích như dự đoán hoặc cần thiết để
thành công và việc vận dụng thể điểm cân bằng như là một hệ thống quản lý chiến lược
có lợi cho tổ chức;
Ở mức điểm 61-100, với mức điểm trong vùng này có thể nhận thấy sự khó khăn
trong thực thi thành công chiến lược, khó khăn đáp ứng các nhu cầu của khách hàng,
cổ đông và sự cần thiết vận dụng hệ thống thẻ điểm cân bằng sẽ giúp tổ chức tập trung
vào việc thực thi chiến lược và điều chỉnh tổ chức theo mục tiêu tổng thể.
Bảng 1.1: Tổng hợp điểm đánh giá về nhu cầu BSC
Điểm về đanh giá nhu cầu BSC
Các chuyên gia
TC

điểm


từng

chuyên gia
Trung bình

66.4

Ngòai ra, qua tìm hiểu, đã có một số đề tài nghiên cứu ứng dụng vào doanh
nghiệp và được công bố như: Đề tài luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Thị Hương "Vận
Dụng Phương Pháp Thẻ Cân Bằng Điểm Tại Công Ty TNHH MSC Việt Nam", năm
2011, Trường Đại Học Kinh Tế TP HCM; Đề tài luận văn thạc sĩ của tác giả Cao Đình
Hải "Vận Dụng Thẻ Điểm cân bằng Trong Thực Thi Chiến Lược Tại Công Ty Phần
Mềm Quản Lý Doanh Nghiệp FAST" năm 2011, Trường Đại Học Đà Nẵng; Đề tài
luận văn thạc sĩ của Trần Xuân Cường "Ứng Dụng Thẻ Điểm Cân Bằng Trong Đánh
Giá Thực Hiện Chiến Lược Tại Công Ty TNHH Khu Mua Sắm Đệ Nhất Phan Khang",


7

năm 2015, Trường Đại Học Tài Chính - Marketing. Các đề tài này nghiên cứu và ứng
dụng trong các lĩnh vực như: Vận tải đường biển, sản xuất và triển khai phần mềm
quản lý doanh nghiệp, kinh doanh hàng tiêu dùng. Tác giả nhận thấy chưa có những
nghiên cứu vận dụng Thẻ điểm cân bằng trong ngành sản xuất dệt nhuộm và trong môi
trường kinh doanh như Công ty Thái Tuấn.
Với những phân tích nêu trên, có thể nhận thấy BSC là hệ thống quan trọng để
Công ty Thái Tuấn có thể triển khai chiến lược Công ty một cách hiệu quả và tác giả
chọn đề tài nghiên cứu “Ứng dụng thẻ điểm cân bằng Balanced scorecard để triển khai
thực hiện chiến lược tại Công ty Thái Tuấn”.
1.2.


Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Phương pháp định tính Delphi
Để ứng dụng BSC tại Công Ty Thái Tuấn, tác gỉả nghiên cứu dữ liệu về tầm
nhìn, sứ mạng, chiến lược của Công ty Thái Tuấn giai đọan 2018-2022 và áp dụng
phương pháp nghiên cứu định tính Delphi để xây dựng hệ thống BSC cấp Công ty.
Phương pháp Delphi, Theo Hsu and Sandford (2007), được phát triển bởi
Dalkey and Helmer vào những năm 1950 và được sử dụng rộng rãi để tìm kiếm sự hội
tụ ý kiến liên quan đến kiến thức thực tiễn từ các chuyên gia trong các lĩnh vực thuộc
chủ đề nhất định. Kỹ thuật này thiết lập một quá trình trao đổi trong nhóm để đạt được
một sự đồng thuận của các ý kiến về một vấn đề cụ thể. Quá trình Delphi đã được sử
dụng trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu khác nhau như lập kế hoạch chương trình, đánh
giá nhu cầu, xác định chính sách và sử dụng tài nguyên để phát triển một loạt các giải
pháp thay thế, khám phá hoặc phơi bày những giả định cơ bản về một chủ đề. Việc tìm
kiếm sự đồng thuận bằng cách lập các bảng câu hỏi để khảo sát ý kiến của một nhóm
người được lựa chọn, nhóm người này là những chuyên gia và có liên quan về chủ đề
nghiên cứu. Các bước lựa chọn chủ đề, khung thời gian để tiến hành, hoàn thành
nghiên cứu và hướng dẫn phản hồi từ nhóm người cần lấy ý kiến là những bước cần
được xem xét khi thiết kế và thực hiện nghiên cứu theo phương pháp Delphi, việc khảo
sát tìm kiếm sự đồng thuận có thể thực hiện nhiều vòng, tuy nhiên số vòng khảo sát
phụ thuộc phần lớn vào mức độ đồng thuận của các chuyên gia và thường từ ba đến
năm vòng. Nghiên cứu của Stewart et al., (1999) chỉ ra các ý kiến đạt trên 90% sự đồng
thuận sẽ được chấp nhận, các ý kiến dưới 50% thì bị loại và từ 50% đến 90% sẽ được
khảo sát đánh giá vòng tiếp theo. Để mô tả rõ hơn tiến trình nghiên cứu theo kỹ thuật
Delphi, Hình 1.1 là một lưu đồ Delphi tiêu biểu.


9


các trọng số và tiến hành
theo phương pháp
Delphi
(Trình bày trong chương 1)

Bước 2 : Nghiên cứu cơ sở lý
thuyết:
• Các bước quản trị chiến
lược
• Thẻ điểm cân bằng BSC
• Bản đồ chiến lược
• KPI
(Trình bày trong chương 2)

Bước 4 : Triển khai chiến
lược theo BSC
(Trình bày trong chương 4)

Bước 4 (tt) Kết quả nghiên cứu
(Trình bày trong chương 4)

Bước 5 :Kết luận : Đánh giá kết quả đề
tài, các kiến nghị áp dụng, các hạn chế
và đề xuất nghiên cứu tiếp theo
(Trình bày trong chương 5)

Bước 3 :Dữ liệu thực tế Cty
• Tầm nhìn sứ mạng, giá trị
cốt lõi; Các định hướng
chiến lược

Bước 5: Cuối cùng là phần kết luận về kết quả nghiên cứu, đánh giá các hạn chế
và trình bày các kiến nghị.
1.6.

Ý nghĩa của đề tài

Việc ứng dụng BSC vào việc triển khai chiến lược Công ty Thái Tuấn có ý
nghĩa quan trọng vì qua tìm hiểu các dữ liệu của Công ty, đây là nghiên cứu đầu tiên
vận dụng BSC vào Công ty Thái Tuấn với đặc thù ngành sản xuất vải thời trang và
trong ngành Dệt, đề tài này cũng có thể vận dụng vào việc triển khai thực thi Chiến
lựợc tại các Công ty Dệt tại Việt Nam.
1.7.

Bố cục đề tài

Kết cấu của đề tài nghiên cứu gồm 5 chương:
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết - Trình bày các cơ sở lý thuyết về Các giai đọan
trong mô hình quản lý chiến lược, lý thuyết về BSC và KPI; về qui trình triển
khai BSC.
Chương 3: Giới thiệu Công ty CP Tập Đoàn Thái Tuấn và Chiến lược của Công
Ty giai đọan 2018-2022.
Chương 4: Ứng dụng BSC để triển khai thực hiện chiến lược của Công ty.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị.


12

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT


quyết định những gì doanh nghiệp tham gia, những gì doanh nghiệp phải từ bỏ, làm thế
nào để phân bổ nguồn lực, mở rộng hoạt động hay đa dạng hóa, tham gia vào thị
trường quốc tế, hợp nhất hay thành lập liên doanh, và làm thế nào để đối đầu cạnh
tranh. Những quyết định chiến lược tốt hơn hay tồi tệ hơn sẽ mang đến các kết quả
hoặc hậu quả và gây ra nhiều ảnh hưởng lâu dài đối với một tổ chức. Các nhà quản lý
cấp cao có cách nhìn tốt nhất để hiểu đầy đủ các quyết định chiến lược và họ có quyền
lực để cam kết cung cấp nguồn lực cần thiết cho việc thực thi chiến lược (David,
2011).

Hình 2.1: Mô hình quản lý chiến lược tổng quát
(Nguồn: David, 2011.Strategic Management CONCEPTS AND CASES , trang 94)

Giai đoạn thực hiện chiến lược đòi hỏi công ty phải thiết lập các mục tiêu, lập
ra các chính sách, động viên nhân viên, và phân bổ các nguồn lực để có thể thực hiện


14

các chiến lược. Thực hiện chiến lược bao gồm phát triển văn hoá hỗ trợ chiến lược, tạo
ra một cấu trúc tổ chức hiệu quả, hướng các nỗ lực tiếp thị, chuẩn bị ngân sách, phát
triển và sử dụng các hệ thống thông tin, và sự đãi ngộ của nhân viên khi thực hiện các
mục tiêu và kết quả của tổ chức (David, 2011).
Giai đoạn đánh giá chiến lược là giai đoạn cuối cùng trong quản lý chiến lược.
Người quản lý rất cần biết khi các chiến lược cụ thể nào không hoạt động tốt, đánh giá
chiến lược là phương tiện chính để thu thập nhận định thông tin này. Tất cả các chiến
lược đều phải được xem xét sửa đổi trong tương lai khi cần thiết vì các yếu tố bên
ngoài và bên trong liên tục thay đổi. Đánh giá chiến lược là cần thiết vì thành công
ngày hôm nay không đảm bảo thành công vào ngày mai (David, 2011).
Từ lý thuyết về các giai đoạn của quá trình quản lý chiến lược gồm Xây dựng,

Khía cạnh khách hàng: là những vấn đề liên quan đến thị trường và khách hàng
mục tiêu, những giá trị mà tổ chức sẽ mang đến cho khách hàng trong thị trường công
ty đang kinh doanh, đang cạnh tranh. Những thước đo cốt lõi gồm khả năng giữ chân
khách hàng, sự thu hút khách hàng mới, sự hài lòng của khách hàng, thị phần và khả
năng sinh lời các các phân khúc khách hàng mục tiêu...(Kaplan and Norton, 1996).
Khía cạnh về qui trình nội tại: là khía cạnh liên quan đến các qui trình hoạt động
nội bộ của doanh nghiệp, những qui trình này sẽ cung cấp những giá trị lôi cuốn, giữ
chân, làm thỏa mãn khách hàng và đạt được những mục tiêu tài chính của doanh
nghiệp. Ở khía cạnh qui trình nội tại của BSC, các yêu cầu cho hoạt động của quá trình
nội tại bắt nguồn từ các kỳ vọng của khách hàng và các qui trình nội tại không những
chỉ liên quan đến hoạt động hiện tại, cải tiến các hoạt động hiện tại như cải tiến sản
xuất, cải tiến dịch vụ khách hàng tạo ra giá trị ngắn hạn mà còn tập trung phát triển các
qui trình đổi mới, sáng tạo để tạo ra giá trị dài hạn như đổi mới, thiết kế sản phẩm mới,
phát triển sản phẩm... (Kaplan and Norton, 1996).


16

Hình 2.2: Thẻ điểm cân bằng cung cấp một khung mẫu giúp biến chiến lược
thành các tiêu chí hoạt động
(Nguồn: Kaplan and Norton, 1996. Linking The Balanced Scorecard to Strategy.
California Management Review, Vol 39, No 1)
Khía cạnh học hỏi và phát triển: ở khía cạnh này, xác định nền tảng mà tổ chức
xây dựng để phát triển dài hạn. Việc học hỏi phát triển xuất phát từ ba nguồn chính là
con người, hệ thống và qui trình tổ chức. Qua việc xây dựng các mục tiêu liên quan
đến các khía cạnh tài chính, khách hàng và qui trình nội tại sẽ thấy được khoảng cách
giữa năng lực hiện tại và khả năng thực hiện liên quan đến ba khía cạnh trên, từ đó tổ
chức phải xây dựng các mục tiêu để đầu tư vào khía cạnh học hỏi và phát triển, bao



18

Được mô tả trong Hình 2.3, Bản đồ chiến lược và thẻ điểm cân bằng thể hiện là
một trong các bước đi trong mô hình chuỗi liên tục thể hiện các giá trị được hình thành
ra sao (Kaplan and Norton, 2003).

Hình 2.3: Mô hình thẻ điểm cân bằng là một bước trong một chuỗi liên tục thể
hiện giá trị là gì và được hình thành như thế nào
(Nguồn: Kaplan and Norton, 2003. Bản đồ chiến lược - Strategy Maps - Biến tài sản
vô hình thành kết quả hữu hình.Bản dịch, Nhà Xuất Bản Trẻ, trang 56)
Và bản đồ chiến lược cũng thể hiện các mối liên kết nhân quả trong bốn khía
cạnh cân bằng của BSC (Hình 2.4), sự thể hiện trực quan của các thành phần liên kết
trong chiến lược của một tổ chức, nó mô tả cách tổ chức tạo ra giá trị (Kaplan and
Norton, 2003). Ngòai ra, Nevin (2006) cũng mô tả Bản đồ chiến lược là một thể hiện
việc tổ chức phải làm tốt trong từng khía cạnh của BSC để thực hiện thành công chiến
lược của mình, nó liên kết các mục tiêu với nhau theo mô hình nhân quả đi từ khía
cạnh Học hỏi và phát triển, thông qua những tác nhân để dẫn dắt các kết quả các hoạt
động trong khía cạnh Qui trình nội bộ và khía cạnh Khách hàng để đạt được các kết
quả trong khía cạnh Tài chính.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status