Giải pháp hoàn thiện thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng dầu khí IDICO - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ TUYẾT TRINH

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM
XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DẦU KHÍ IDICO

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ TUYẾT TRINH
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM
XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DẦU KHÍ IDICO
Chuyên ngành:

Quản trị kinh doanh (Hướng ứng dụng)

Mã số:

8340101

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................................... 2
3. Đối tượng nghiên cứu................................................................................................... 3
4. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................................... 3
5. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................. 3
6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài .......................................................................................... 5
7. Bố cục luận văn ............................................................................................................ 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VIỆC THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ
HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG ........................................................................... 7
1.1 Những vấn đề cơ bản về CSR.................................................................................. 7
1.1.1 Khái niệm CSR .................................................................................................... 7
1.1.2 Lợi ích từ việc thực hiện CSR ............................................................................. 9
1.1.2.1 Bảo vệ danh tiếng, hình ảnh, thương hiệu doanh nghiệp ........................... 10
1.1.2.2 Gia tăng lợi nhuận cho công ty ................................................................... 11
1.1.2.3 Thu hút và giữ chân nhân tài....................................................................... 12
1.1.3 Tình hình thực hiện CSR trên thế giới ............................................................... 13
1.2. Trách nhiệm xã hội đối với người lao động ........................................................ 15
1.2.1. Người lao động và CSR .................................................................................... 15
1.2.2 Trách nhiệm xã hội đối với người lao động ...................................................... 18


1.2.2.1. Bộ quy tắc ứng xử BSCI ............................................................................. 20
1.2.2.2 Tiêu chuẩn SA 8000 ..................................................................................... 24
1.2.2.3 Tiêu chuẩn ISO 26000 ................................................................................ 26
1.2.3 Đánh giá việc thực hiện trách nhiệm xã hội với người lao động ....................... 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DẦU KHÍ IDICO ................... 37
2.1 Đặc điểm của ngành xây dựng .............................................................................. 37
2.1.1 Những thuận lợi và tiềm năng của ngành xây dựng .......................................... 37
2.1.2 Những thách thức và khó khăn của ngành xây dựng ......................................... 40

3.2.3. Thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động là hoạt động đầu tư của
Doanh nghiệp .............................................................................................................. 71
3.2.4 Thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động là văn hoá doanh nghiệp
.................................................................................................................................... 72
3.3 Giải pháp nâng cao trách nhiệm xã hội với người lao động tại công ty............ 72
3.3.1 Việc làm và phát triển quan hệ lao động ........................................................... 72
3.3.2 Chế độ đãi ngộ và bảo trợ xã hội ....................................................................... 73
3.3.3. Đối thoại xã hội ................................................................................................ 76
3.3.4 Sức khỏe và an toàn nơi làm việc ..................................................................... 78
3.3.5. Đào tạo và phát triển nhân viên ........................................................................ 79
3.4 Xây dựng kế hoạch, triển khai và đánh giá CSR đối với người lao động trong
tương lai của Công ty ................................................................................................... 81
3.4.1. Xây dựng kế hoạch thực hiện CSR đối với người lao động trong doanh nghiệp
.................................................................................................................................... 81
3.4.2 Triển khai thực hiện CSR đối với người lao động trong doanh nghiệp ............ 82
3.4.3 Đánh giá thực hiện CSR đối với người lao động trong doanh nghiệp .............. 83
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BSCI:

Bộ tiêu chuẩn đánh giá tuân thủ trách nhiệm xã hội trong kinh
doanh

CSR:

Trách nhiệm xã hội

Bảng 2.1 Dự báo tiềm năng ngành xây dựng Việt Nam của BMI Research ................ 39
Bảng 2.2 Danh sách 10 địa phương đứng đầu về số vụ tai nạn lao động ..................... 40
Bảng 2.3 Bảng so sánh số vụ tai nạn lao động 2016, 2017 ........................................... 41
Bảng 2.4 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh năm 2017 .................. 46
Bảng 2.5 Tình hình lao động năm 2017 ........................................................................ 52
Bảng 2.6 Tỷ lệ % trích quỹ khen thưởng, phúc lợi qua các năm 2015, 2016, 2017 ..... 59
Bảng 2.7 Khoản chi đóng BHXH và phúc lợi qua các năm 2015, 2016, 2017 ............ 59
Bảng 2.8 Khoản chi cho công tác đào tạo và phát triển nhân viên qua các năm 2015,
2016, 2017 ..................................................................................................................... 64


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Mô hình kim tự tháp ......................................................................................... 7
Hình 1.2 Tỷ lệ gia tăng báo cáo trách nhiệm của N100 và G250 ................................. 14
Hình 1.3 Tỷ lệ các quốc gia thừa nhận quyền con người của N100 và G250 .............. 14
Hình 1.4 Tỷ lệ các ngành thừa nhận quyền con người ( Xây dựng và vật liệu 71%) ... 15
Hình 1.5 Khung nghiên cứu trách nhiệm xã hội đối với người lao động theo
ISO 26000 .................................................................................................................... 36
Hình 2.1 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty .............................................................. 44
Hình 2.2 Lợi nhuận công ty qua các năm 2015, 2016, 2017 ........................................ 47
Hình 2.3 Doanh thu của công ty qua các năm 2015, 2016, 2017 ................................. 48
Hình 2.4 Thu nhập người lao động qua 3 năm 2015, 2016, 2017 ................................ 54


DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Các câu hỏi phỏng vấn sâu
Phụ lục 2. Bảng danh sách người lao động thực hiện phỏng vấn sâu
Phụ lục 3. Đặc điểm nhóm đối tượng phỏng vấn
Phụ lục 4. Tóm tắt kết quả trả lời phỏng vấn của 8 người lao động tại các công trình




2

những công trình mới, công ty phải đối mặt với thực tế là số lượng người lao động nghỉ
việc công ty ngày càng nhiều. Trong năm vừa qua Công ty cũng đã thực hiện một cuộc
thống kê về số lượng người lao động thôi việc trong 3 năm gần nhất và kết quả cho thấy
rằng số lượng nhân viên chấm dứt hợp đồng lao động với công ty có xu hướng tăng dần
mà trong đó tỷ lệ nghỉ việc ở lĩnh vực xây lắp là cao nhất chiếm 76% tỉ lệ nhân viên thôi
việc.
Trải qua hơn 35 năm hình thành và phát triển Công ty luôn hoàn thành các nhiệm
vụ được giao, tình hình sản xuất kinh doanh luôn được cải thiện. Công ty luôn cố
gắng hoàn thiện mọi công tác liên quan đến sản xuất, giám sát chất lượng để đạt đến các
tiêu chuẩn quốc tế như ISO 9001:2008. Bên cạnh đó, Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần đầu
tư xây dựng dầu khí IDICO đã nhận thức được tầm quan trọng của việc thực hiện các
trách nhiệm đối với xã hội, trong đó trách nhiệm xã hội đối với người lao động cũng
được coi là một trong những ưu tiên hàng đầu của công ty. Công ty luôn cố gắng làm tốt
hơn các chế độ đối với người lao động. Tuy nhiên, vấn đề thực hiện trách nhiệm
xã hội đối với người lao động tại công ty vẫn chưa được văn bản hóa cụ thể và đầu
tư một cách bài bản, cũng như chưa có một đội ngũ chuyên trách đảm nhiệm công
tác này.
Chính vì vậy, nhằm làm rõ hơn thực trạng của việc thực hiện trách nhiệm xã hội
của doanh nghiệp đối với người lao động, qua đó giúp doanh nghiệp đưa ra những giải
pháp hoàn thiện công tác này, tôi lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện giải pháp thực hiện trách
nhiệm xã hội đối với người lao động trong Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng dầu khí
IDICO”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
-

Phân tích thực trạng về việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động tại

mức tối đa nhất nhằm đánh giá thực trạng một cách khách quan nhất có thể.
Chọn mẫu và thực hiện phỏng vấn: Sau khi thiết kế xong bảng câu hỏi phỏng
vấn sâu, tác giả tiến hành chọn mẫu chỉ định trước với số lượng là 8 người đại diện cho
8 công trình khác nhau trong đó được phân ra làm 2 cấp: cấp cán bộ quản lý (các chỉ huy


4

trưởng) và cấp nhân viên (cán bộ kỹ thuật, thủ kho, kế toán công trường). Các cuộc
phỏng vấn trực tiếp tại các công trường do tác giả đã gọi điện thoại báo trước và mỗi
cuộc phỏng vấn dao động từ 35-45 phút. Sau khi có kết quả phỏng vấn, tác giả tổng hợp
lại so sánh với các hướng dẫn của chuẩn mực ISO 26000, với các dữ liệu thứ cấp từ
Công ty để viết báo cáo.
Cách thức thực hiện: Tác giả xây dựng quy trình nghiên cứu gồm 4 bước như
sau:
Bước 1:
Tổng quan
tài liệu

Bước 2:
Phỏng vấn
sâu

Bước 3:
Phân tích dữ
liệu định tính

Bước 4: Viết
báo cáo kết
quả nhiên

nhiệm xã hội với người lao động theo tiêu chuẩn ISO 26000, tác giả xây dựng các câu
hỏi xoay quanh vấn đề lao động trong doanh nghiệp. Các câu hỏi này được tập hợp trong
5 vấn đề chính: việc làm và quan hệ việc làm; đãi ngộ và bảo trợ xã hội; sức khỏe và an
toàn nơi làm việc; đối thoại xã hội; đào tạo và phát triển nhân viên.
Luận văn xác nhận việc thực hiện trách nhiệm xã hội với người lao động tại công
ty Cổ phần đầu tư xây dựng dầu khí IDICO ở mức khá với các khía cạnh việc làm, an
toàn và sức khỏe tuy nhiên ở ba khía cạnh còn lại công ty chỉ thực hiện ở mức trung bình
và còn tồn tại nhiều vấn đề cần được cải thiện. Các bằng chứng này được tổng hợp thông
qua các kết quả phân tích định tính.
Luận văn đưa ra các giải pháp để nâng cao trách nhiệm xã hội của công ty hơn
với người lao động. Các giải pháp này cần được triển khai và hoàn thiện hơn nữa trong
môi trường ngành xây lắp nói riêng và các ngành khác nói chung nếu muốn thu hút và
giữ chân nhân tài đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh của đơn vị.
7. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành
3 chương, cụ thể như sau:


6

-

Chương 1: Cơ sở lí luận về việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao
động

-

Chương 2: Thực trạng việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động
tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Dầu khí IDICO


8

Trách nhiệm tuân thủ pháp luật: chính là sự cam kết của doanh nghiệp với xã
hội. Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều nằm trong khuôn khổ pháp luật. Trong quá
trình tìm kiếm các mục tiêu kinh tế, doanh nghiệp chịu sự điều chỉnh của luật pháp. Do
đó, trách nhiệm kinh tế và pháp lý là hai thành tố cơ bản, không thể thiếu của doanh
nghiệp.
Trách nhiệm đạo đức: là những quy tắc, giá trị được xã hội chấp nhận nhưng
chưa được đưa vào văn bản luật. Việc doanh nghiệp tuân thủ pháp luật là sự đáp ứng
những đòi hỏi, chuẩn mực tối thiểu mà xã hội đặt ra. Xã hội kỳ vọng doanh nghiệp thực
hiện các hoạt động có lợi ích cho xã hội hơn cả những điều quy định trong luật pháp.
Trách nhiệm đạo đức là tự nguyện nhưng lại chính là trọng tâm của trách nhiệm xã hội .
Trách nhiệm từ thiện: là những hành vi của doanh nghiệp vượt ra ngoài sự trông
đợi của xã hội, như quyên góp xây nhà tình nghĩa, ủng hộ đồng bào lũ lụt, tài trợ cho trẻ
em vùng sâu vùng xa…Điểm khác biệt giữa trách nhiệm từ thiện và đạo đức là doanh
nghiệp hoàn toàn tự nguyện. Nếu doanh nghiệp không thực hiện đến mức độ này vẫn
được coi là đáp ứng đủ các chuẩn mực mà xã hội trông đợi.
Mặc dù có tính toàn diện và khả thi cao được sử dụng làm khung tiêu chuẩn cho
doanh nghiệp và từng được sử dụng rộng rãi nhưng cách diễn đạt này khiến người ta có
thể hiểu rằng để phấn đấu được thực hiện nghĩa vụ ở cấp cao hơn thì doanh nghiệp phải
thỏa mãn được cấp thấp hơn trước và có sự phân biệt rạch ròi giữa đạo đức và từ thiện
giữa nghĩa vụ kinh tế và nghĩa vụ pháp lý. Tuy nhiên nếu nhìn vấn đề ở các khía cạnh
khác nhau thì các yếu tố trên vẫn lồng ghép và tồn tại song song với nhau.
Theo quan niệm của Cộng đồng Châu Âu, đó là “việc doanh nghiệp cân nhắc các
yếu tố môi trường và xã hội trong các hoạt động kinh doanh của mình và trong quan hệ
qua lại với các bên hữu quan dựa trên tinh thần tự nguyện” (EC, 2003).
Nhóm Phát triển kinh tế tư nhân của Ngân hàng Thế giới (WB): “CRS là sự cam
kết của doanh nghiệp đóng góp cho việc phát triển kinh tế bền vững, thông qua những




10

dụng - nó tạo ra những doanh nghiệp nhận thức tốt. Một chiến lược CSR thực hiện tốt
có thể tạo ra một chuỗi các lợi ích, trong đó có việc thu hút và giữ chân khách hàng, xác
định và quản lý rủi ro danh tiếng, thu hút người lao động chất lượng tốt nhất, và cắt giảm
chi phí.
1.1.2.1 Bảo vệ danh tiếng, hình ảnh, thương hiệu doanh nghiệp
Xuất phát từ nguồn gốc của CSR, một doanh nghiệp nên quan tâm đến những
điều khác nhiều hơn ngoài lợi nhuận nếu doanh nghiệp đó muốn bảo vệ danh tiếng của
mình và hơn thế nữa để gia tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Thực tế đã chứng
minh, nhiều tập đoàn đa quốc gia đã phải chịu sự chỉ trích nặng nề của công chúng và
khách hàng, bị giảm sút hình ảnh của mình khi cho rằng CSR và danh tiếng công ty
chẳng có gì quan trọng cả. Như Berkshire Hathaway CEO Warren Buffett đã từng lưu ý,
“Phải mất 20 năm để xây dựng uy tín và năm phút để hủy hoại nó”. Ví dụ trong trường
hợp này Nike từng bị chỉ trích dữ dội vì sử dụng lao động trẻ em (1990) hay vào năm
2011 hàng loạt công nhân ở Indonesia đã đình công vì phải làm việc với điều kiện hết
sức oi bức nhưng họ chỉ nhận được đồng lương rẻ mạt trong khi đó Nike bán giày hàng
hiệu với giá từ vài chục đến hàng trăm USD/đôi. Càng đáng chê trách hơn khi hãng này
trả công cho những ngôi sao thể thao đại diện cho sản phẩm như Tiger Woods hàng trăm
triệu USD cho một hợp đồng quảng cáo, và số tiền này còn có thể tăng lên phụ thuộc
vào doanh số bán hàng. Những bê bối này đã làm ảnh hưởng đến uy tín, thương hiệu của
Nike buộc Nike phải thức tỉnh và có những động thái tích cực để cải thiện tình hình. Hay
trong bài nghiên cứu về ảnh hưởng của CSR lên việc xây dựng danh tiếng của tổ chức
(Emel Esen, 2013) đã chỉ ra rằng các hoạt động CSR nên được trình bày trong các báo
cáo định kỳ để đáp ứng mong đợi của các bên liên quan. Trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp là một công cụ quan trọng để truyền thông với các bên liên quan về các hoạt động
CSR. Rõ thực như vậy một lợi thế cho công ty đại chúng là các hoạt động CSR tích cực
có thể giúp họ làm nổi bật hơn bộ mặt của mình trên các sàn chứng khoán. Điều này có
thể nâng cao giá cổ phiếu của công ty, đáp ứng sự mong đợi của cổ đông và các giám



12

các công ty có ảnh hưởng tích cực đến xã hội và môi trường, so với 76% người tiêu dùng
khu vực Đông Nam Á.
1.1.2.3 Thu hút và giữ chân nhân tài
Lao động có năng lực là yếu tố quyết định năng suất và chất lượng sản phẩm. Ở
các nước đang phát triển, số lượng lao động lớn nhưng đội ngũ lao động đạt chất lượng
cao lại không nhiều; do vậy việc thu hút và giữ được nhân viên có chuyên môn tốt và có
sự cam kết cao là một thách thức đối với các doanh nghiệp. Những doanh nghiệp trả
lương thỏa đáng và công bằng, tạo cho nhân viên cơ hội đào tạo, bảo hiểm y tế và môi
trường làm việc sạch sẽ có khả năng thu hút và giữ được nhân viên tốt. Thật sự một công
ty chịu trách nhiệm về mặt xã hội không chỉ cho phép họ thu được lợi ích từ công chúng,
đồng thời cũng là một công cụ quan trọng để thu hút và giữ chân người lao động. Khi
các công ty thể hiện hành vi từ thiện, họ có nhiều khả năng cung cấp cho nhân viên một
nơi làm việc tích cực. Do đó, nhân viên cảm thấy gắn bó và có năng suất khi đi làm mỗi
ngày. Khơi dậy một văn hoá mạnh mẽ về của công ty trong mỗi nhân viên từ trên xuống
sẽ giúp tạo ra một môi trường tích cực và hiệu quả, nơi mà tất cả nhân viên có thể phát
triển. Các nhân viên biết rằng người sử dụng lao động của họ cam kết cải thiện cộng
đồng địa phương và toàn cầu sẽ cảm thấy kết nối mạnh mẽ hơn với công ty. Do mối quan
hệ gần gũi này mà nhân viên chia sẻ với công ty của họ, người lao động cảm thấy có xu
hướng tăng năng suất và sáng tạo hơn. Khi các công ty có văn hoá về trách nhiệm xã hội
của doanh nghiệp, họ có thể dễ dàng quảng bá tình nguyện cho nhân viên và khuyến
khích họ đóng góp cho các tổ chức phi lợi nhuận. Khi nhân viên đóng góp thời gian và
tiền bạc cho các nguyên nhân xứng đáng, họ phát triển chuyên nghiệp và độc lập hơn.
Bằng cách giúp đỡ những người có nhu cầu và tự nguyện, nhân viên sẽ học cách làm
việc tốt hơn trong các dự án quan trọng.
Với sự phát triển không ngừng về mặt khoa học công nghệ cùng với nhận thức
không ngừng tăng lên người lao động nổ lực tìm kiếm các công ty thực hiện trách nhiệm


Hình 1.3 Tỷ lệ các quốc gia thừa nhận quyền con người của N100 và G250
Nguồn: Khảo sát báo cáo trách nhiệm của KPMG năm 2017


15

Hình 1.4 Tỷ lệ các ngành thừa nhận quyền con người (Xây dựng và vật liệu 71%)
Nguồn: Khảo sát báo cáo trách nhiệm của KPMG năm 2017
1.2. Trách nhiệm xã hội đối với người lao động
1.2.1. Người lao động và CSR
Người lao động được xem là một nhân tố bên trong doanh nghiệp và điểm xuất
phát của các hoạt động CSR. Thật vậy nhân viên đóng một vai trò thiết yếu như đại sứ
thương hiệu cho một công ty. Điều này đặc biệt đúng khi thi hành một chiến lược trách
nhiệm xã hội. Thế hệ lãnh đạo tiếp theo của các doanh nghiệp đang tích cực tìm kiếm
các thông tin tuyển dụng từ phía các công ty có tiền lệ về thực hiện trách nhiệm xã hội
và chọn một nơi để bắt đầu sự nghiệp của họ (Paul A Argenti, 2015, trang 11) .
Năm 2011, kết quả nghiên cứu từ trường đại học Harvard đã chia sẻ rằng 88,3%
số sinh viên tốt nghiệp MBA từ các chương trình hàng đầu của trường chấp nhận giảm
lương để làm việc cho một công ty trách nhiệm đạo đức và sẽ sẵn sàng từ bỏ khoản tiền
trung bình là $ 8.087 bù đắp cho việc này. Các ngôi trường kinh doanh hàng đầu trên
thế giới đang cung cấp một số lượng lớn các khóa học và chương trình về doanh nghiệp



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status